Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25. Nghe-viết: Hội vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Diễm Thúy
Ngày gửi: 15h:32' 07-03-2022
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Diễm Thúy
Ngày gửi: 15h:32' 07-03-2022
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ,ngày 08 tháng 3 năm 2022
Chính tả
Hội vật
Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã. Ông vẫn đứng như cây trồng giữa sới. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay, gò lưng lại, không sao bê nổi chân ông lên. Cái chân tựa như bằng cột sắt chứ không phải là chân người nữa.
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ kê nhễ nhại dưới chân.
Theo Kim Lân
.
Hội vật
Tìm hiểu nội dung bài viết
Em hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản Ngũ và Quắm Đen.
Ông Cản Ngũ đứng như cây trồng giữa sới. Còn Quắm Đen thì loay hoay, gò lưng lại, mồ hôi mồ kê nhễ nhại.
Đoạn văn có mấy câu?
Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã. Ông vẫn đứng như cây trồng giữa sới. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay, gò lưng lại, không sao bê nổi chân ông lên. Cái chân tựa như bằng cột sắt chứ không phải là chân người nữa.
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ kê nhễ nhại dưới chân.
Theo Kim Lân
Hội vật
Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
Luyện viết từ khó:
- giục giã
- Cản Ngũ
- Quắm Đen
- loay hoay
- nhễ nhại
Lưng thẳng không tì ngực vào bàn.
Đầu hơi cúi.
Mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm.
Tay phải cầm bút.
Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
Hai chân để song song thoải mái.
TƯ THẾ NGỒI VIẾT
Viết chính tả
Hội vật
Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn
chưa ngã. Ông vẫn đứng như cây trồng giữa sới. Còn Quắm
Đen thì đang loay hoay, gò lưng lại, không sao bê nổi chân
ông lên. Cái chân tựa như bằng cột sắt chứ không phải chân
người nữa.
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen
mồ hôi nhễ nhại dưới chân.
Chính tả
Soát lỗi
2.Tìm các từ:
a) Gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như sau:
- Màu hơi trắng:
- Cùng nghĩa với “siêng năng”:
- Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được nhờ gió:
trăng trắng
chăm chỉ
chong chóng
Bài tập:
2.Tìm các từ:
b) Chứa các tiếng có vần ut hoặc ưc, có nghĩa như sau:
- Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp trong một ngày:
- Người có sức khỏe đặc biệt:
- Quẳng đi:
trực nhật
lực sĩ
vứt đi
Chính tả
Hội vật
Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã. Ông vẫn đứng như cây trồng giữa sới. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay, gò lưng lại, không sao bê nổi chân ông lên. Cái chân tựa như bằng cột sắt chứ không phải là chân người nữa.
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ kê nhễ nhại dưới chân.
Theo Kim Lân
.
Hội vật
Tìm hiểu nội dung bài viết
Em hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản Ngũ và Quắm Đen.
Ông Cản Ngũ đứng như cây trồng giữa sới. Còn Quắm Đen thì loay hoay, gò lưng lại, mồ hôi mồ kê nhễ nhại.
Đoạn văn có mấy câu?
Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã. Ông vẫn đứng như cây trồng giữa sới. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay, gò lưng lại, không sao bê nổi chân ông lên. Cái chân tựa như bằng cột sắt chứ không phải là chân người nữa.
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ kê nhễ nhại dưới chân.
Theo Kim Lân
Hội vật
Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
Luyện viết từ khó:
- giục giã
- Cản Ngũ
- Quắm Đen
- loay hoay
- nhễ nhại
Lưng thẳng không tì ngực vào bàn.
Đầu hơi cúi.
Mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm.
Tay phải cầm bút.
Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
Hai chân để song song thoải mái.
TƯ THẾ NGỒI VIẾT
Viết chính tả
Hội vật
Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn
chưa ngã. Ông vẫn đứng như cây trồng giữa sới. Còn Quắm
Đen thì đang loay hoay, gò lưng lại, không sao bê nổi chân
ông lên. Cái chân tựa như bằng cột sắt chứ không phải chân
người nữa.
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen
mồ hôi nhễ nhại dưới chân.
Chính tả
Soát lỗi
2.Tìm các từ:
a) Gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như sau:
- Màu hơi trắng:
- Cùng nghĩa với “siêng năng”:
- Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được nhờ gió:
trăng trắng
chăm chỉ
chong chóng
Bài tập:
2.Tìm các từ:
b) Chứa các tiếng có vần ut hoặc ưc, có nghĩa như sau:
- Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp trong một ngày:
- Người có sức khỏe đặc biệt:
- Quẳng đi:
trực nhật
lực sĩ
vứt đi
 








Các ý kiến mới nhất