Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 19. Nghĩa của câu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đõ Đức Cường
Ngày gửi: 21h:36' 30-12-2016
Dung lượng: 585.5 KB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích: 0 người

Tiếng Việt
NGHĨA CỦA CÂU
A/ HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU

I. Tìm hiểu ngữ liệu SGK :
a.Cặp câu “a” và “á” :
-Gíông nhau : Cả 2 câu đều đề cập đến cùng một sự việc : Chí Phèo từng có thời “ao ước có một gia đình nho nhỏ”.
- Khác nhau :
+ Câu “a” kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc ( bởi từ “hình như”).
+ Câu” á” đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra.
b.Cặp câu “b” và “b1”:
- Gíông nhau :
+ Cùng đề cập đến sự việc “ người ta cũng bằng lòng”.
- Khác nhau :
+ Câu “b” : thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc.
+ Câu “b1” : chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc.
II.Nhận xét:
- Nghĩa của phát ngôn chính là nội dung mà phát ngôn biểu thị.
- Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa :
+ Nghĩa sự việc ( nghĩa biểu thị thông tin) : là nghĩa đề cập đến một sự việc ( hay nhiều sự việc).
+ Nghĩa tình thái ( nghĩa biểu thị tình cảm) : là sự bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó.
1.Nghĩa sự việc:
a. Tìm hiểu ngữ liệu:
- Sự việc là những hiện tượng, sự kiện, những hoạt động (ở trạng thái động hoặc tĩnh) có diễn biến trong thời gian, không gian hay những quan hệ giữa các sự vật…
- Một số loại sự việc phổ biến tạo nên nghĩa của câu:
+ Sự việc biểu hiện hành động.
+ Sự việc biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm,tư thế, tồn tại…
+ Sự việc biểu hiện quan hệ.

* Lưu ý :
- Ở sự việc tồn tại, có thể câu chỉ có 2 bộ phận :
+ Động từ tồn tại ( có, còn , mất, hết..).
+ Sự vật tồn tại ( khách, tiền, gạo, đệ tử, ông , tôi…)
+ Có thể thêm bộ phận thứ 3 : nơi chốn hay thời gian tồn tại ( Trong nhà có khách).
+ Ởvị trí động từ tồn tại, có thể là động từ hay tính từ miêu tả cách thức tồn tại (Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng)
- Ở sự việc quan hệ thì có nhiều loại quan hệ như đồng nhất, sở hữu, so sánh ( tương đồng hay tương phản), nguyên nhân, mục đích…
b.Khái niệm :
- Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu.
- Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.
2. Nghĩa tình thái :
a.Tìm hiểu ngữ liệu: ( SGK).
- Tình thái là các trạng thái cảm xúc hay tình cảm của con người trước sự việc, hiện tượng.
-Các phương diện tình thái phổ biến tạo nên nghĩa tình thái của câu :
+ Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập.
+ Tình cảm, thái độ của người nói với người nghe. ( thể hiện qua các từ xưng hô, các từ gọi đáp, các từ tình thái cuối câu)

* Tình thái là gì?
* Những tình thái phổ biến nhất tạo nên nghĩa tình thái của câu?
B/ LUYỆN TẬP
I/Thực hành về nghĩa sự việc:
- Các tổ làm bài theo nhóm:
+ Bài 1 : Tổ 1
+ Bài 2 : Tổ 2.
+ Bài 3 : Tổ 3
1/ Bài 1 : Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu trong bài thơ.
-Câu 1: diễn tả 2 sự việc ( ao thu lạnh, nước trong) sự việc trạng thái.
- Câu 2: một sự việc ( thuyền bé)  đặc điểm.
-Câu 3: một sự việc (sóng gợn) quá trình.
- Câu 4: một sự việc( lá đưa nhanh)  quá trình.
- Câu5 : hai sự việc ( tầng mây lơ lửng) trạng thái; (trời xanh ngắt) đặc điểm.
-Câu 6 :hai sự việc ( ngõ trúc quanh co)  đặc điểm; (khách vắng) trạng thái.
-Câu 7: Hai sự việc( tựa gối, buông cần)  tư thế.
- Câu 8 : Một sự việc ( cá đớp)  hành động.
2. Bài 2: Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu:
- Câu a:
+ Nghĩa sự việc : nói về Xuân .
+ Nghĩa tình thái : sự công nhận sự danh giá là có thực ( thể hiện ở các từ thực), nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (kể); còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ.
- Câu b :
+ Nghĩa sự việc: Qủan ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại.
+ Nghĩa tình thái thể hiện một phỏng đoánchỉ mới là khả năng, chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc việc chọn nhầm nghề.

- Câu c :
Câu này có hai sự việc và hai tình thái:
+ Sự việc thứ nhất : họ cũng phân vân như mình.
 thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn
( từ “dễ”= có lẽ, hình như…).
+ Sự việc thứ 2: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không
 người nói nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái “đến chính ngay mình)
II/ Thực hành về nghĩa tình thái:
1/Bài 3 (trang 9): từ “ hẳn”.
2/ Bài 1(trang 19):
a- Nghĩa sự việc : hiện tượng thời tiết
( nắng) ở hai miền Nam -Bắc có sắc thái khác nhau.
- Nghĩa tình thái : Phỏng đoán với độ tin cậy cao ( chắc).
b –Nghĩa sự việc: ảnh là của mợ Du và thằng Dũng.
- Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức cao (rõ ràng là).
c-Nghĩa sự việc : cái gông to nặng tương xứng với tội án tử tù.
- Nghĩa tình thái : Khẳng định một cách mỉa mai ( thật là).
d.Nghĩa sự việc của câu thứ nhất nói về nghề cướp giật của Chí.
- Nghĩa tình thái là nhấn mạnh thái độ bằng từ “chỉ” .
- Câu 3 : “Đã đành” là từ tình thái hàm ý miễn cưỡng công nhận một sự thật là : hắn mạnh vì cái liều ( nghĩa sự việc).
3/ Bài 2 (tr/ 19) : Các từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu :
- Nói của đáng tội ( thừa nhận việc khen này không nên làm với đứa bé).
- Có thể ( nêu khả năng).
- Những (đánh giá mức giá cả là cao).
-Kia mà ( nhắc nhở để trách móc.)
4/ Bài tập 3 ( tr/ 19 ).
- Câu a  chọn “hình như”( thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn)
- Câu b : chọn từ “ dễ”(phỏng đoán…)
- Câu c : chọn từ “tận” (đánh giá khoảng cách là xa)

 
Gửi ý kiến