nghiệp vụ vận tải

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Thanh
Ngày gửi: 20h:39' 18-11-2011
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Thanh
Ngày gửi: 20h:39' 18-11-2011
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
1 người
(tống thành thắng)
Môn học: NGHIỆP VỤ VẬN TẢI
CHƯƠNG I: : KHÁI NI?M CHUNG V? V?N T?I B?NG XE Ơ TƠ, QU?N LÝ NHÀ NU?C VÀ CH? TIÊU KINH T? K? THU?T
A.VỊ TRÍ CỦA VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XĂ HỘI, AN NINH QUỐC PHÒNG:
I. Phân loại các phương thức vận tải:
Hệ thống GTVT nước ta cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng của xã hộ với mức tăng trưởng nhanh.Phát triển vận tải theo hướng hiện đại, chất lượng cao với chi phí hợp lý, an toàn , hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng.
Về tổng thể, hình thành một hệ thống vận tải hợp lý giữa các phương thức vận tải : vận tải bằng xe ô tô; vận tải đường sắt; vận tải biển; vận tải đường thủy nội địa; vận tải đường không và vận tải đường ống.
1-V?n t?i b?ng xe ơ tơ:
Vận tải đường bộ trong đó chủ yếu là vận tải bằng xe ô tô, là hình thức vận tải phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân ở tất cả các quốc gia. Vận tải bằng xe ô tô có một số ưu điểm cơ bản là: Tính cơ động cao, tốc đọ vận chuyển nhanh, giá thành vận tải đối với khoảng cách ngắn hạ hơn so với vận tải đường sắt và đương thủy nôi địa .
Vận tải bằng xe ôtô chủ yếu việc gom hàng, tạo chân hàng, vận tải hàng hóa, hành khách với cự ly ngắn và trung bình. Ngoài vận tải bằng xe ô tô còn đóng vai trò then chốt trong vận tải đa phương thức và hoạt động Logistics.
2-Vận tải đường sắt::
Vận tải dường sắt là một trong những hình thức vận tải phổ biến nhất. vận tải đường sát chủ yếu đảm nhận vận tải hang hóa, hành khách đường dài, cụ ly trung bình, khôi lượng lớn, vận tải hành khách giữa các thành phố, khu đô thị và vận tải hành khách công cộng tại các thành phố lớn.
3-Vận tải đương biển:
Việt Nam có hơn 3260 km bờ biển, có tiềm năng rất lớn, có điều kiện hết sức thuận lợi trong việc phát triển vận tải biển và các dịch vụ khác liên quan đến biển, đóng vai trò quan trọng nất trong hoạt động Logistics, với hơn 90% hàng hóa xuất nhập khẩu.
Vận tải đường biển chủ yếu đảm nhận vận tải hàng hóa viễn đương, các tuyến ven biển, nhất là vận tải Bắc – Nam, vận tải than xuất nhập khẩu phục vụ các nhà máy nhiệt điện, vận tải dầu thô phục vụ các nhà máy lọc hóa dầu và đặc biệt là hàng hóa công – ten – nơ.
Ngoài ra, vận tải đường biển Việt Nam cũng đang phát triển tuyến vận tải hành khách ven biển và hải đảo.
4- Vận tải đường thủy nội địa:
Việt Nam có bờ biển dài và có đến 2.360 sông, kênh (dài trên 10 km), có tổng chiều dài hơn 42.000 km và hàng nghìn km đường từ bờ biển ra đảo, tạo thành một hệ thống vận tải thủy nội địa thông thương giữa mọi vùng đất nước, góp phần tích cực vào việc vận chuyển hàng hóa và hành khách.
Vận tải thủy nội địa chủ yếu đảm nhận vận tải hàng rời có khối lượng lớn (than, xi măng, phân bón, vật liệu xây dựng, v.v…) với chi phí thấp, hàng siêu trường, siêu trọng, vận tải chuyển tiếp phục vụ nông nghiệp và nông thôn.Vận tải thủy nội địa còn là một mắc xích lớn trong việc phát triển vận tải đa phương thức, hoạt động Logistics ở Việt Nam.
5- Vận tải hàng không
Vận tải hàng không chủ yếu đảm nhận vận tải hành khách đường dài, quốc tế và hàng hóa có giá trị kinh tế cao.Ở Việt Nam, Luật Hàng không dân dụng (có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 cho phép mọi thành phần kinh tế có thể tham gia vận tải hàng không, theo hướng thị trường mở, gắn liền với thị trường vận tải hàng không khu vực và thế giới, mở mới các tuyến bay quốc tế tầm trung và tầm xa, tăng tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách quốc tế đi/đến Việt Nam của các hãng hàng không trong nước, giúp hành khách có thể đưa ra lựa chọn thực sự, định hướng phát triển vận tải hàng không trở thành phương thức vận tải an toàn, phổ biến và thuận tiện.
6- Vận tải đường ống:
Vận tải đường ống là hình thức vận tải đặc biệt để vận chuyển dầu mỏ, hơi đốt và nước sạch, v.v…Trong những năm gần đây, phương thức vận tải này phát triển rất nhanh. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số nhược điểm:
Tốc độ vận tải dầu mỏ và sản xuất dầu mỏ thấp, khoảng 3-6 km/h
Việc xây dựng đường ống sẽ kém hiệu quả nếu không có khối lượng vận tải lớn, thời gian khai thác không lâu dài và không đảm bảo sự hoạt động liên tục của đường ống
Chỉ thích hợp với một số loại hàng hóa.
Vận tải đa phương thức là việc vận tải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở hợp đồng vận tải đa phương thức.
Hoạt động vận tải đa phương thức ở Việt Nam bao gồm vận tải đa phương thức quốc tế và vận tải đa phương thức nội địa.
“Vận tải đa phương thức quốc tế” là vận tải đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận tải đa phưong thức tiếp nhận hàng hóa ở Việt Nam, đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.
“Vận tải đa phương thức nội địa” là vận tải đa phương thức được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
II. Vận tải đa phương thức:
III. Hoạt động Logistics:
Logistics là một hoạt động thực tiễn cần thiết nhằm thực hiện một hoặc nhiều công đoạn, bao gồm nhận hàng, vận tải, lưu kho, làm thủ tục hải quan và các giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói, giao hàng hoặc thu gom hàng hóa, thông quan nội địa, các dịch vụ logistics giá trị gia tăng và các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa để hưởng phí thù lao. Hiểu theo cách đơn giản, Logistics là việc thực hiện và kiểm soát toàn bộ hàng hóa cùng những thông tin có liên quan từ nơi hình thành nên hàng hóa cho đến điểm tiêu thụ cuối cùng. Yêu cầu phải đáp ứng là : “ Sản phẩm phải được cung cấp đúng hình thái, đúng thời gian và đúng địa điểm”
IV. Vai trò của phương thức vận tải bằng xe ô tô:
Vận tải bằng xe ô tô có chức năng vận tải hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, tiêu dùng và vận tải hành khách nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Nếu thiếu phương thức vận tải này thì bất cứ quá trình sản xuất nào cũng không thể thực hiện đựoc việc giao lưu hàng hóa giữa các khu vực, các vùng và sự đi lại của nhân dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, vận tải bằng xe ô tô luôn cần thiết đối với tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, với việc lưu thông hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu đi lại của nhân dân .
Phân loại ôtô:
- Dựa vào trọng tải và số chỗ ngồi:
- Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, ôtô tải dưới 3500 kg
IV. Vai trò của phương thức vận tải bằng xe ô tô:
.
V?n t?i b?ng xe ơ tơ là c?u n?i gi?a s?n xu?t v?i tiêu dùng, gi?a thành ph? v?i nơng thơn, gi?a mi?n xui v?i mi?n ngu?c. Ngồi ra, v?n t?i b?ng xe ơ tơ cịn làm nhi?m v? chuy?n t?i gi?a v?n t?i du?ng s?t, v?n t?i hàng khơng, v?n t?i du?ng bi?n, v?n t?i du?ng th?y n?i d?a d?n các di?m s?n xu?t và tiêu dùng.
V?n t?i b?ng xe ơ tơ cịn ph?c v? d?c l?c cho vi?c v?n t?i nhân l?c, v?t tu, thi?t b? d?n c?u tr? các vùng cĩ thiên tai nhu h?a ho?n. bão l?t, d?ng d?t. d? phịng ch?ng hay kh?c ph?c h?u qu? khi cĩ s? c? x?y ra.
- Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.
- Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi
IV. Vai trò của phương thức vận tải bằng xe ô tô:
Vận tải bằng xe ôtô còn góp phần cơ động lực lượng vũ trang, khí tài chiến đấu và phục vụ hậu cần để trấn áp các vụ bạo loạn của kẻ thù hoặc hoạt động biệt kích thâm nhập qua biên giới, trên đất liền hay vùng bờ biển. Vận tải bằng xe ô tô góp phần phân bố lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia.
Vì vậy, từ trước đến nay phát triển ngành vận tải bằng xe ô tô ở mỗi quốc qia đều là một nhiệm vụ trọng tâm của việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế của đất nước, bảo đảm an ninh – quốc phong và đòi hỏi phải phát triển trước một bước.
B. PHÂN LOẠI XE ÔTÔ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:
Theo mục đích sử dụng, xe ô tô được phân loại thành:
Xe ô tô chở người
Xe ô tô tải ( xe ô tô chở hàng)
Xe ô tô chuyên dùng
I.Phân loại xe ô tô chở người:
Xe ô tô chở người có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở người và hành lý mang theo, có thể kéo theo một rơ moóc. Xe ô tô chở người được phân loại thành: Xe ô tô con, xe ô tô khách và xe ô tô chở người chuyên dùng.
Xe ô tô con:
Có số chỗ ngồi, bao gồm cả chỗ người lái không nhiều hơn 9 chỗ ngồi.
- Ôtô tải, đầu kéo có một rơ moóc tải trọng từ 3500 kg trở lên.
- Ôtô tải các hạng có kéo rơ moóc trên 750 kg..
2-Xe ô tô khách:
Có số chỗ ngồi bao gồm cả chỗ người lái từ 10 chỗ ngồi trở lên. Xe ô tô khách có thể có 1 hoặc 2 tầng.
Trong vận tải hành khách, căn cứ vào số chỗ ngồi hay số chỗ đứng (xe ô tô buýt, xe ô tô khách thành phố thường thiết kế cả chỗ ngồi và chỗ đứng) có thể phân loại như sau:
Xe ô tô khách cỡ nhỏ, có từ 10 đến 25 chỗ ngồi
Xe ô tô khách cỡ trung, có từ 26 đến 46 chỗ ngồi
Xe ô tô khách cỡ lớn, có trên 46 chỗ ngồi
Việc thiết kế xe ô tô khách có số chỗ ngồi khac nhau, nhằm đáp ứng yêu cầu, tính chất và mức độ đi lại của hành khách. Ở các thành phố lớn, thường sử dụng xe ô tô khách ( xe ô tô buýt) loại lớn, ở các vùng nông thôn, miền núi xa xôi thường sử dụng xe ô tô khách cỡ nhỏ hoặc cỡ trung.
3-Xe ô tô chở người chuyên dùng:
Có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt khác với đặc điểm của các loại xe ô tô chở người thông dụng như:
Xe ô tô cứu thương, có kết cấu và trang bị để cấp cứu bệnh nhân
Xe ô tô chở phạm nhân, có kết cấu và trang bị chở phạm nhân
Xe ô tô chở người chuyên dùng loại khác, có đặc điểm khác với các loại xe ô tô đã nêu ở trên như: Xe ô tô chở trẻ em, xe ô tô chở người khuyến tật, xe ô tô chở bệnh nhân, xe ô tô tang lễ, xe ô tô nhà ở lưu động, v.v…
II. Phân loại xe ô tô tải:
Xe ô tô tải có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở hàng, có thể kéo theo một rơ moóc, có thể bố trí tối đa hai hàng ghế trong buồng lái (cabin).
Xe ô tô chở hàng được phân loại thành: Xe ô tô tải thông dụng, xe ô tô tải có đặc tính riêng và xe ô tô tải chuyên dùng.
Xe ô tô tải thông dụng:
Căn cứ vào trọng tải thiết kế, xe ô tô tải được phân loại như sau:
Xe ô tô tải có trọng tải rất nhỏ, đến 0,75 tấn
Xe ô tô tải có trọng tải nhỏ, từ 0,75 tấn đến 2,0 tấn
Xe ô tô tải có trọng tải trung bình, từ 2,0 đến 5 tấn
Xe ô tô tải có trọng tải lớn, từ 5 đến 10 tấn
Xe ô tô tải có trọng tải rất lớn, lớn hơn 10 tấn
Khi s? d?ng xe ơ tơ d? v?n t?i hàng hĩa, ph?i l?a ch?n tr?ng t?i c?a xe ơ tơ sao cho phù h?p v?i tính ch?t, kh?i lu?ng hàng hĩa và di?u ki?n du?ng sá, di?u ki?n x?p d?, d? b?o d?m hi?u qu? s? d?ng phuong ti?n.
Thơng thu?ng, nh?ng lo?i xe ơ tơ cĩ tr?ng t?i nh? dùng d? v?n t?i nh?ng lơ hàng l? v?i kh?i lu?ng khơng l?n, cịn các lo?i xe ơ tơ cĩ tr?ng t?i l?n dùng d? v?n t?i nh?ng lo?i hàng cĩ kích thu?c và kh?i lu?ng l?n.
Hi?n nay, phuong th?c v?n t?i hàng hĩa b?ng cơng -ten-no du?c s? d?ng r?ng rãi ? nhi?u nu?c trên th? gi?i. D? phuong th?c v?n t?i cơng-ten-no du?c phát tri?n và áp d?ng r?ng rãi, t? ch?c tiêu chu?n hĩa c?a ISO dã ti?n hành tiêu chu?n hĩa b?n thân cơng-ten-no theo B?ng 1.1 nhu sau:
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA 7 LOẠI CÔNG-TEN-NƠ
THEO TIÊU CHUẨN ISO
Khi chuyên chở công-ten-nơ phải đảm bảo đúng qui định về trọng tải của cầu đường, dùng xe ô tô sơ mi rơ moóc ( xe ô tô nửa rơ moóc, xe ô tô đầu kéo), có kết cấu sàn phù hợp, có moóc, khóa công-ten-nơ và có trọng tải phù hợp.
Xe ô tô tải có đặc tính riêng
Xe ô tô tải, ngoài kết cấu và trang bị chủ yếu để chở hàng còn có kết cấu và trang bị để thực hiện một đặc tính riêng, nhằm hỗ trợ cho quá trình bốc, dỡ, bảo quản hàng hóa như:
Xe ô tô tải tự đổ: Có cơ cấu nâng hạ thùng hàng, có khả năng tự đổ hàng
Xe ô tô tải có cần cẩu: Có lắp cần cẩu để tự xếp, dở hàng
Xe ô tô tải có thiết kế nâng hạ hàng: Có lắp thiết bị để nâng hạ hàng
Xe ô tô tải bảo ôn: Thùng hàng có kết cấu dạng hộp kín, có cửa để xếp, dỡ hàng.Thùng hàng có lớp vật liệu cách nhiệt, có thể được lắp thiết bị để xếp, dỡ hàng.
Xe ô tô đông lạnh: Thùng hàng có kết cấu dạng hộp kín, có cửa để xếp, dỡ hàng. Thùng hàng có lớp vật liệu cách nhiệt, có lắp thiết bị làm lạnh, có thể được lắp thiết bị để xếp, dỡ hàng
Xe ô tô PICK UP chở hàng ca bin đơn: Có khoang chở hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với cabin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng. Trong cabin có bố trí một hàng ghế
Xe ô tô PICK UP chở hàng ca bin kép: Có khoang chở hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với cabin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng. Trong cabin có bố trí hai hàng ghế. Có khối lượng chuyên chở (bao gồm cả người và hàng hóa) từ 950 kh trở lên
Xe ô tô VAN ( xe ô tô tải thùng kín có khoang chở hàng liền với cabin): Có khoang chở hàng dạng kín và liền với cabin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng. Có lắp đặt vách ngăn cố định giữa khoang chở hàng và cabin. Đối với xe ô tô, trong cabin có bố trí hai hàng ghế thì khối lượng chuyên chở (bao gồm cả người và hàng hóa) từ 950 kg trở lên.
Xe ô tô tải chuyên dùng:
Ô tô tải có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt như:
a-Ôtô tải chở ôtô con : Có kết cấu và trang bị để chở xe ôtô con, có thể được lắp thiết bị xếp, dỡ xe ôtô con.
b-Xe ôtô chở xe máy thi công: có kết cấu và trang bị để chở xe máy thi công( xe ủi, xe xúc gạt v…v…). Cóa lấp đặt thiết bị để nâng hạ đầu xe hoặc sàn xe dốc về phía sau.
c-Xe ôtô xi-téc: có lắp xi-tec để chở chất lỏng. Có thể được lắp thiết bị để nạp và xả chất lỏng.
d-Xe ôtô chở rác: Có kết cấu và trang bị để chở rác, phế liệu v..v…Có thể có hoặc không có cơ cấu làm ẩm rác, cơ cấu ép rá, cơ cấu thu gôm rác.
e-Xe ôtô chở hàng loại khác: Như xe ôtô chở bê tông tươi, xe ôtô chở bình ga, xe ôtô chở tiền.
Xe ôtô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng công dụng đặc biệt. Xe ôtô chuyên dùng cũng có thể kéo theo một rơ moóc như:
Xe ôtô chữa cháy: Có lắp đặt thiết bị để chữa cháy, có trang bị đèn, còi chuyên dùng.
Xe ôtô quét đường: Có cơ cấu quét và đưa rác vào thùng chứa, thùng chứa rác có cơ cấu xả rác.
Xe ôtô hút chất thải: Có xi-téc chứa bùn, chất thải, có trang thiết bị để hút để hút và xả bùn, phân, chất thải dạng lỏng khác…
Xe ôtô trộn vữa: Có lắp thiết bị để trộn vữa.
Xe ôtô trộn bê tông: Có lắp các thiết bị để trộn bê tông . Nguồn động lực của thiết bị trộn có thể là động cơ riêng hoặc trích công suất từ động cơ của ôtô.
Xe ôtô bơm bê tông: Có lắp thiết bị để bơm bê tông.
III-Phân loại xe ô tô chuyên dùng
Xe ôtô cần cẩu: Có lắp càn cẩu và thiết bị chỉ để thực hiện các công việc nâng hạ.
Xe ôtô thang: Có lắp thang phục vụ cho người lên xuống.
Xe ôtô khoan: có lắp đặc thiết bị cho việc phục vụ khoan.
Xe ôtô kéo xe hỏng: Có lắp đặt cơ cấu và thíêt bị phục vụ cho việc kéo xe.
Xe ôtô chuyên dùng loại khác: Xe ôtô chuyên dùng nhưng khác với các loại xe ôtô chuyên dùng nói trên ví dụ như:
Xe ôtô truyền hình lưu động;
Xe ôtô sóng truyền hình lưu động
Xe ôtô rải nhựa đường.
Xe ôtô kiểm tra và dưỡng cầu.
Xe ôtô kiểm tra cáp điện ngầm.
Xe ôtô chụp X quang lưu động.
Xe ôtô phẩu thuật lưu động, v…v…
Xe ôtô cần cẩu: Có lắp càn cẩu và thiết bị chỉ để thực hiện các công việc nâng hạ.
Xe ôtô thang: Có lắp thang phục vụ cho người lên xuống.
Xe ôtô khoan: có lắp đặc thiết bị cho việc phục vụ khoan.
Xe ôtô kéo xe hỏng: Có lắp đặt cơ cấu và thíêt bị phục vụ cho việc kéo xe.
Xe ôtô chuyên dùng loại khác: Xe ôtô chuyên dùng nhưng khác với các loại xe ôtô chuyên dùng nói trên ví dụ như:
Xe ôtô truyền hình lưu động;
Xe ôtô sóng truyền hình lưu động
Xe ôtô rải nhựa đường.
Xe ôtô kiểm tra và dưỡng cầu.
Xe ôtô kiểm tra cáp điện ngầm.
Xe ôtô chụp X quang lưu động.
Xe ôtô phẩu thuật lưu động, v…v…
III-Các ch? tiêu kinh t? k? thu?t trong v?n t?i b?ng xe ơ tơ:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Chỉ tiêu khối lượng, lượng luân chuyển
Khối lượng hàng hóa và hành khách
Chỉ tiêu này phản ánh lượng hàng hóa (đối với vận tải hàng hóa) và lượng hành khách (đối với vận tải hành khách) mà phương tiện chuyên chở được, nhưng không xét tới khoảng cách vận tải. Chỉ tiêu đựơc tính bằng tấn (T) đối với hàng hóa, bằng hành khách (HK) đối với vận tải hành khách và thường ký hiệu bằng Q.
Khối lượng vận tải được tính theo số hàng ếp lên xe đối với vận tải hàng hóa và theo số khách lên xe đối với vận tải hành khách.
Lượng hàng hóa hoặc hành khách luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh bằng lượng hàng hóa (đối với vận tải hàng hóa) và lượng hành khách (đối với vận tải khách), vận tải trên một khoảng cách xác định. Chỉ tiêu này được tính bằng T.km đốưi với vận tải hàng hóa và bằng HK.km đối với vận tải hành khách và thường được ký hiệu là P.
Cách tính như sau:
P = Q.Lbq
Trong đó: Q là khối lượng hàng hóa (T) và lượng hành khách (HK)
Lbq là cự ly vận tải bình quân (km)
Chỉ tiêu ngày xe số, ngày xe vận doanh
Ngày xe tốt
Ngày xe tốt (ADT) là số ngày có tình trạng kỹ thuật tốt, sẵn sàng tham gia vận tải.
Cách tính như sau:
Ngày xe tốt = Ngày xe có – Ngày xe nằm bảo dưỡng, sữa chữa
ADT = ADC – ADB
Ngày xe vận doanh
Ngày xe vận doanh (ADV) là những ngày xe có tham gia vận tải, không kể ngày xe chạy nhiều hay ít
Cách tính như sau:
Ngày xe vận doanh = Ngày xe tốt – Ngày xe khác (bao gồm cả ngày xe nằm chờ đợi và hoạt động khác)
ADV = ADT – ADK
Ngày xe có = Ngày xe tốt +Ngày xe nằm bảo dưỡng, sữa chữa
ADC = ADT – ADB
Hệ số sử dụng quảng đường (β)
Khi xe chạy từ nơi này đến nơi khác, không phải lúc nào cũng có hàng hay có khách, có lúc xe phải chạy không có hàng và không có khách. Để phản ánh tỷ trọng phần quảng đường xe có hàng hay có khách so với tổng quảng đường xe chạy, người ta dùng hệ số sử dụng quảng đường.
Cách tính như sau:
β = Lc / Lchg
Trong đó:
Lc : Quãng đường xe chạy có hàng (có khách)
Lchg : Quãng đường xe đã chạy của một xe.
Quãng đường xe đã chạy tính như sau:
Lchg = Lc +Lk + Lhd
Trong đó:
Lc : Quãng đường xe chạy có hàng (km)
Lk : Quãng đường xe chạy không hàng (km)
Lhd: Quãng đường xe chạy huy động, là quãng đường xe chạy từ gara đến nơi lấy hàng đầu tiên và từ nơi dỡ hàng cuối cùng trong ngày, trở về gara (km)
Đối với vận tải hành khách, thông thường β = 1 vì dù có 1 hành khách ở trên xe thì vẫn coi như xe chạy có khách (tổng quãng đường xe chạy lúc nào cũng có khách)
Hệ số sử dụng quảng đường β đánh giá mức độ xe hoạt động có ích khi lăn bánh. Chỉ tiêu này ảnh hưởng đến năng suất cũng như giá thành vận tải, cho nên nhiệm vụ quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện là nâng cao chỉ tiêu này.
Hệ số sử dụng trọng tải (γ)
Có hai hệ số sử dụng trọng tải:
Hệ số sử dụng trọng tải tĩnh (γt)
Trong vận tải hàng hóa, chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng trọng tải xe, nghĩa là đã chất lên xe bao nhiêu hàng so với trọng tải xe. Còn đối với vận tải hành khách, nó phản ánh có bao nhiêu hành khách đã lên xe so với số chỗ ngồi của xe.
Cách tính như sau:
γt = Qtt /Qtk
Trong đó:
Qtt : Là khối lượng hàng đã xếp lên xe (tấn) hoặc số hành khách đã lên xe (HK)
Qtk : Lf trọng tải thiết kế của xe (tấn) hoặc số chỗ ngồi của xe (HK)
Hệ số sử dụng trọng tải động (γđ)
Trong vận tải hàng hóa, chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng trọng tải xe khi di chuyển, nghĩa là trong trọng tải động.
Cách tính như sau:
γđ = Ptt /Ptk
Trong đó:
Ptt : Lượng luân chuyển thực tế (T.km, HK.km)
Ptk : Lượng luân chuyển lớn nhất có khả năng chuyên chở được (T.km, HK.km), lượng luân chuyển này được tính bằng cách lấy trọng tải thiết kế của xe nhân với quãng đường xe chạy có hàng hoặc có khách. Hệ số sử dụng trọng tải γ phụ thuộc vào loại hàng và kiểu xe được sử dụng vận chuyển, các loại hàng hóa có tỷ trọng khác nhau thích ứng với các kiểu xe khác nhau.
Tốc độ xe chạy (V)
Tốc độ kỹ thuật (Vt)
Tốc độ kỹ thuật là tốc độ xe chạy trên đường.
Cách tính như sau: Tốc độ xe chạy trên đường có lúc cao lúc thấp. Vì vậy, khi tính tốc độ này ta tính bình quân bằng cách lấy tổng quãng đường xe chạy (L) chia cho tổng thời gian xe chạy trên đường (Tch)
Vt = L/ Tch (km/h)
Tốc độ kỹ thuật ảnh hưởng đến năng suất vận tải. Nó phụ thuộc vào tính năng của phương tiện và điều kiện đường sá.
Tốc độ khai thác (Vk)
Tốc độ khai thác là tốc độ di chuyển xe trong quá trình hoạt động thực hiện xong một chuyến hàng hay một chuyến chở khách. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tổ chức toàn bộ quá trình vận tải.
Cách tính như sau:
Vk = L/ Th (km/h)
Trong đó:
Trong đó:
L : Tổng quãng đường xe chạy (km)
Th: Tổng thời gian thực hiện xong một chuyến hàng hay một chuyến chở khách (h)
Việc tăng tốc độ khai thác có thể thực hiện do tăng tốc độ kỹ thuật và giảm thời gian xe xếp dỡ hàng, thời gian khách lên, xuống xe tại bến.
Khi vận tải đường dài, phải chú ý tăng tốc kỹ thuật. Khi vận tải đường ngắn, phải chú ý giảm thời gian xếp dỡ hoặc thời gian đón trả khách tại bến.
Tốc độ lữ hành (VL)
Tốc độ này phản ánh mức độ phục vụ hành khách đi lại có nhanh chóng hay không, khi đi trên hành trình từ bến đầu đến bến cuối.
Cách tính như sau:
VL = L/ (Tch + Tdd ) (km/h)
Trong đó:
Tch : Thời gian xe chạy trên đường, thời gian này kể cả thời gian xe dừng đỗ chờ tín hiệu giao thông, qua phà, v.v…(h)
Tdd : Tổng thời gian dừng đỗ từ bến đầu đến bến cuối (h)
Thời gian hoạt động của xe trong ngày (Th)
Thời gian hoạt động của xe trong ngày là thời gian xe bắt đầu chạy từ nơi để xe (gara) đến bến xe hay nơi xếp dỡ hàng, thời gian hoạt động trên đường trong ngày đến khi trở về nơi để xe. Thời gian này tính bằng giờ (h).
Đối với vận tải hàng hóa, thời gian này bao gồm:
Th = Tch + Txd (h)
Trong đó:
Tch: Thời gian xe chạy trên đường, thời gian này kể cả thời gian xe dừng đỗ chờ tín hiệu giao thông, qua phà, v.v…(h)
Txd: Thời gian xếp dỡ, là thời gian xe đỗ tại nơi xếp hay dỡ hàng để làm thủ tục xếp dỡ và trực tiếp xếp dỡ hàng trên xe (h)
Đối với vận tải hành khách, thời gian này bao gồm:
TH = Tch + Tđb + Tdđ (h)
Trong đó:
Tđb : Thời gian xe đỗ ở bến đầu và bến cuối, là thời gian để làm thủ tục xe ra, vào bến và để hành khách lên, uống xe tại bến đầu và bến cuối của hành trình chạy xe (h)
Tdđ : Thời gian xe đón khách dọc đường, là thời gian để hành khách lên, xuống xe tại các bến dọc đường (h)
Muốn tăng thời gian làm việc của xe trong ngày, phải tổ chức làm việc hai ca hoặc ba ca. Các chuyến xe vận tải đường dài có thể bố trí hai lái xe trên một xe.
Hệ số ngày xe vận doanh ( αvd)
Hệ số ngày xe vận doanh, xác định mức độ sử dụng xe vào vận tải để có tổng số doanh thu trong tổng số ngày xe có.
Cách tính như sau:
αvd = ADv / ADc
Muốn nâng cao hệ số ngày xe vận doanh, phải nâng cao ngày xe tốt. Mặt khác, phải khắc phục những yếu kém trong công tác tổ chức vận tải và thủ tục giấy tờ của xe, người điều khiển phương tiện để giảm ngày xe chờ đợi.
Doanh thu vận tải
Doanh thu vận tải của một chuyến xe, bằng lượng hàng hóa hoặc hành khách luân chuyển xe nhân với giá cước vận tải tính theo T.km hoặc HK.km.
Dt = P × C
Trong đó:
P : Lượng hàng hóa hoặc số khách luân chuyển (T.km) hoặc (HK.km)
C : Giá cước vận tải tính cho T.km hoặc HK.km.
VI. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải bằng xe ô tô:
1. Nội dung quản lý nhà nước:
1.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển hoạt động vận tải bằng xe ô tô phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải đường bộ và mạng lưới tuyến vận tải trong phạm vi cả nước
1.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về hoạt động vận tải bằng xe ô tô, quy chuẩn, tiêu chuẩn về hoạt động vận tải bằng xe ô tô
1.3 Quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải bằng xe ô tô, tổ chức quản lý, bảo trì bảo vệ kết cấu hạ tầng hoạt động vận tải bằng xe ô tô, tổ chức cứu nạn hoạt động vận tải bằng xe ô tô
1.4 Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về hoạt động vận tải bằng xe ô tô
1.5 Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ về hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật hoạt động vận tải bằng xe ô tô
1.6 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về vận tải bằng xe ô tô
1.7 Hợp tác quốc tế về vận tải bằng xe ô tô
2. Những nội dung trọng tâm quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải bằng xe ô tô:
2.1 An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện hoạt động vận tải
- Ban hành tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và kiểm tra chất lượng theo chu kỳ kiểm định
- Ban hành tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Quy định kiểu loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được phép tham gia giao thông
- Quy định niên hạn sử dụng đối với e ô tô chở hàng và xe ô tô chở người : Không quá 25 năm đối với xe ô tô chở hàng, không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người, không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01/01/2002.
2.2 An toàn trong quá trình vận tải
- Luật Giao thông đường bộ năm 2008 xác định người tham gia giao thông đường bộ phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành qui tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ
- Qui định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
- Qui định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Qui định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và lưu hành xe bánh xích gâu hư hại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ trên đường bộ
- Qui định về tuổi và sức khỏe của người lái xe
- Qui định về thời gian làm việc của người lái xe ô tô không được quá 10 giờ trong một ngày và không được lái xe liên tục quá 4 giờ. Người vận tải và người lái xe ô tô chịu trách thực hiện điều này
- Nghiêm cấm điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo qui định
- Nghiêm cấm điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
2.3 Bảo đảm trật tự trong kinh doanh vận tải hành khách
Để bảo đảm mục tiêu an toàn, trật tự, văn minh, thuận tiện cho hành khách đi xe, Bộ Giao Thông vận tải công bố các tuyến vận tải liên tỉnh và quốc tế, ủy quyền cho tổng cục đường bộ Việt Nam “ Quản lý theo thẩm quyền hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong phạm vi cả nước, trực tiếp quản lý đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly trên 1.000 ( một nghìn ) kilômét “, ủy quyền cho các Sở Giao Thông vận tải các tỉnh và thành phố công bố các tuyến nội tỉnh trực tiếp quản lý đối với “ Các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 1000 ( một nghìn) kilômét trở xuống, các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, các tuyến xe buýt”
Khi mở tuyến mới hoặc hủy bỏ tuyến cũ phải được cấp quản lý thẩm định và cho phép, đồng thời tổ chức lại hoạt động các bến xe khách.
HẾT
CHƯƠNG I: : KHÁI NI?M CHUNG V? V?N T?I B?NG XE Ơ TƠ, QU?N LÝ NHÀ NU?C VÀ CH? TIÊU KINH T? K? THU?T
A.VỊ TRÍ CỦA VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XĂ HỘI, AN NINH QUỐC PHÒNG:
I. Phân loại các phương thức vận tải:
Hệ thống GTVT nước ta cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng của xã hộ với mức tăng trưởng nhanh.Phát triển vận tải theo hướng hiện đại, chất lượng cao với chi phí hợp lý, an toàn , hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng.
Về tổng thể, hình thành một hệ thống vận tải hợp lý giữa các phương thức vận tải : vận tải bằng xe ô tô; vận tải đường sắt; vận tải biển; vận tải đường thủy nội địa; vận tải đường không và vận tải đường ống.
1-V?n t?i b?ng xe ơ tơ:
Vận tải đường bộ trong đó chủ yếu là vận tải bằng xe ô tô, là hình thức vận tải phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân ở tất cả các quốc gia. Vận tải bằng xe ô tô có một số ưu điểm cơ bản là: Tính cơ động cao, tốc đọ vận chuyển nhanh, giá thành vận tải đối với khoảng cách ngắn hạ hơn so với vận tải đường sắt và đương thủy nôi địa .
Vận tải bằng xe ôtô chủ yếu việc gom hàng, tạo chân hàng, vận tải hàng hóa, hành khách với cự ly ngắn và trung bình. Ngoài vận tải bằng xe ô tô còn đóng vai trò then chốt trong vận tải đa phương thức và hoạt động Logistics.
2-Vận tải đường sắt::
Vận tải dường sắt là một trong những hình thức vận tải phổ biến nhất. vận tải đường sát chủ yếu đảm nhận vận tải hang hóa, hành khách đường dài, cụ ly trung bình, khôi lượng lớn, vận tải hành khách giữa các thành phố, khu đô thị và vận tải hành khách công cộng tại các thành phố lớn.
3-Vận tải đương biển:
Việt Nam có hơn 3260 km bờ biển, có tiềm năng rất lớn, có điều kiện hết sức thuận lợi trong việc phát triển vận tải biển và các dịch vụ khác liên quan đến biển, đóng vai trò quan trọng nất trong hoạt động Logistics, với hơn 90% hàng hóa xuất nhập khẩu.
Vận tải đường biển chủ yếu đảm nhận vận tải hàng hóa viễn đương, các tuyến ven biển, nhất là vận tải Bắc – Nam, vận tải than xuất nhập khẩu phục vụ các nhà máy nhiệt điện, vận tải dầu thô phục vụ các nhà máy lọc hóa dầu và đặc biệt là hàng hóa công – ten – nơ.
Ngoài ra, vận tải đường biển Việt Nam cũng đang phát triển tuyến vận tải hành khách ven biển và hải đảo.
4- Vận tải đường thủy nội địa:
Việt Nam có bờ biển dài và có đến 2.360 sông, kênh (dài trên 10 km), có tổng chiều dài hơn 42.000 km và hàng nghìn km đường từ bờ biển ra đảo, tạo thành một hệ thống vận tải thủy nội địa thông thương giữa mọi vùng đất nước, góp phần tích cực vào việc vận chuyển hàng hóa và hành khách.
Vận tải thủy nội địa chủ yếu đảm nhận vận tải hàng rời có khối lượng lớn (than, xi măng, phân bón, vật liệu xây dựng, v.v…) với chi phí thấp, hàng siêu trường, siêu trọng, vận tải chuyển tiếp phục vụ nông nghiệp và nông thôn.Vận tải thủy nội địa còn là một mắc xích lớn trong việc phát triển vận tải đa phương thức, hoạt động Logistics ở Việt Nam.
5- Vận tải hàng không
Vận tải hàng không chủ yếu đảm nhận vận tải hành khách đường dài, quốc tế và hàng hóa có giá trị kinh tế cao.Ở Việt Nam, Luật Hàng không dân dụng (có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 cho phép mọi thành phần kinh tế có thể tham gia vận tải hàng không, theo hướng thị trường mở, gắn liền với thị trường vận tải hàng không khu vực và thế giới, mở mới các tuyến bay quốc tế tầm trung và tầm xa, tăng tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách quốc tế đi/đến Việt Nam của các hãng hàng không trong nước, giúp hành khách có thể đưa ra lựa chọn thực sự, định hướng phát triển vận tải hàng không trở thành phương thức vận tải an toàn, phổ biến và thuận tiện.
6- Vận tải đường ống:
Vận tải đường ống là hình thức vận tải đặc biệt để vận chuyển dầu mỏ, hơi đốt và nước sạch, v.v…Trong những năm gần đây, phương thức vận tải này phát triển rất nhanh. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số nhược điểm:
Tốc độ vận tải dầu mỏ và sản xuất dầu mỏ thấp, khoảng 3-6 km/h
Việc xây dựng đường ống sẽ kém hiệu quả nếu không có khối lượng vận tải lớn, thời gian khai thác không lâu dài và không đảm bảo sự hoạt động liên tục của đường ống
Chỉ thích hợp với một số loại hàng hóa.
Vận tải đa phương thức là việc vận tải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở hợp đồng vận tải đa phương thức.
Hoạt động vận tải đa phương thức ở Việt Nam bao gồm vận tải đa phương thức quốc tế và vận tải đa phương thức nội địa.
“Vận tải đa phương thức quốc tế” là vận tải đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận tải đa phưong thức tiếp nhận hàng hóa ở Việt Nam, đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.
“Vận tải đa phương thức nội địa” là vận tải đa phương thức được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
II. Vận tải đa phương thức:
III. Hoạt động Logistics:
Logistics là một hoạt động thực tiễn cần thiết nhằm thực hiện một hoặc nhiều công đoạn, bao gồm nhận hàng, vận tải, lưu kho, làm thủ tục hải quan và các giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói, giao hàng hoặc thu gom hàng hóa, thông quan nội địa, các dịch vụ logistics giá trị gia tăng và các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa để hưởng phí thù lao. Hiểu theo cách đơn giản, Logistics là việc thực hiện và kiểm soát toàn bộ hàng hóa cùng những thông tin có liên quan từ nơi hình thành nên hàng hóa cho đến điểm tiêu thụ cuối cùng. Yêu cầu phải đáp ứng là : “ Sản phẩm phải được cung cấp đúng hình thái, đúng thời gian và đúng địa điểm”
IV. Vai trò của phương thức vận tải bằng xe ô tô:
Vận tải bằng xe ô tô có chức năng vận tải hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, tiêu dùng và vận tải hành khách nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Nếu thiếu phương thức vận tải này thì bất cứ quá trình sản xuất nào cũng không thể thực hiện đựoc việc giao lưu hàng hóa giữa các khu vực, các vùng và sự đi lại của nhân dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, vận tải bằng xe ô tô luôn cần thiết đối với tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, với việc lưu thông hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu đi lại của nhân dân .
Phân loại ôtô:
- Dựa vào trọng tải và số chỗ ngồi:
- Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, ôtô tải dưới 3500 kg
IV. Vai trò của phương thức vận tải bằng xe ô tô:
.
V?n t?i b?ng xe ơ tơ là c?u n?i gi?a s?n xu?t v?i tiêu dùng, gi?a thành ph? v?i nơng thơn, gi?a mi?n xui v?i mi?n ngu?c. Ngồi ra, v?n t?i b?ng xe ơ tơ cịn làm nhi?m v? chuy?n t?i gi?a v?n t?i du?ng s?t, v?n t?i hàng khơng, v?n t?i du?ng bi?n, v?n t?i du?ng th?y n?i d?a d?n các di?m s?n xu?t và tiêu dùng.
V?n t?i b?ng xe ơ tơ cịn ph?c v? d?c l?c cho vi?c v?n t?i nhân l?c, v?t tu, thi?t b? d?n c?u tr? các vùng cĩ thiên tai nhu h?a ho?n. bão l?t, d?ng d?t. d? phịng ch?ng hay kh?c ph?c h?u qu? khi cĩ s? c? x?y ra.
- Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.
- Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi
IV. Vai trò của phương thức vận tải bằng xe ô tô:
Vận tải bằng xe ôtô còn góp phần cơ động lực lượng vũ trang, khí tài chiến đấu và phục vụ hậu cần để trấn áp các vụ bạo loạn của kẻ thù hoặc hoạt động biệt kích thâm nhập qua biên giới, trên đất liền hay vùng bờ biển. Vận tải bằng xe ô tô góp phần phân bố lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia.
Vì vậy, từ trước đến nay phát triển ngành vận tải bằng xe ô tô ở mỗi quốc qia đều là một nhiệm vụ trọng tâm của việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế của đất nước, bảo đảm an ninh – quốc phong và đòi hỏi phải phát triển trước một bước.
B. PHÂN LOẠI XE ÔTÔ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:
Theo mục đích sử dụng, xe ô tô được phân loại thành:
Xe ô tô chở người
Xe ô tô tải ( xe ô tô chở hàng)
Xe ô tô chuyên dùng
I.Phân loại xe ô tô chở người:
Xe ô tô chở người có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở người và hành lý mang theo, có thể kéo theo một rơ moóc. Xe ô tô chở người được phân loại thành: Xe ô tô con, xe ô tô khách và xe ô tô chở người chuyên dùng.
Xe ô tô con:
Có số chỗ ngồi, bao gồm cả chỗ người lái không nhiều hơn 9 chỗ ngồi.
- Ôtô tải, đầu kéo có một rơ moóc tải trọng từ 3500 kg trở lên.
- Ôtô tải các hạng có kéo rơ moóc trên 750 kg..
2-Xe ô tô khách:
Có số chỗ ngồi bao gồm cả chỗ người lái từ 10 chỗ ngồi trở lên. Xe ô tô khách có thể có 1 hoặc 2 tầng.
Trong vận tải hành khách, căn cứ vào số chỗ ngồi hay số chỗ đứng (xe ô tô buýt, xe ô tô khách thành phố thường thiết kế cả chỗ ngồi và chỗ đứng) có thể phân loại như sau:
Xe ô tô khách cỡ nhỏ, có từ 10 đến 25 chỗ ngồi
Xe ô tô khách cỡ trung, có từ 26 đến 46 chỗ ngồi
Xe ô tô khách cỡ lớn, có trên 46 chỗ ngồi
Việc thiết kế xe ô tô khách có số chỗ ngồi khac nhau, nhằm đáp ứng yêu cầu, tính chất và mức độ đi lại của hành khách. Ở các thành phố lớn, thường sử dụng xe ô tô khách ( xe ô tô buýt) loại lớn, ở các vùng nông thôn, miền núi xa xôi thường sử dụng xe ô tô khách cỡ nhỏ hoặc cỡ trung.
3-Xe ô tô chở người chuyên dùng:
Có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt khác với đặc điểm của các loại xe ô tô chở người thông dụng như:
Xe ô tô cứu thương, có kết cấu và trang bị để cấp cứu bệnh nhân
Xe ô tô chở phạm nhân, có kết cấu và trang bị chở phạm nhân
Xe ô tô chở người chuyên dùng loại khác, có đặc điểm khác với các loại xe ô tô đã nêu ở trên như: Xe ô tô chở trẻ em, xe ô tô chở người khuyến tật, xe ô tô chở bệnh nhân, xe ô tô tang lễ, xe ô tô nhà ở lưu động, v.v…
II. Phân loại xe ô tô tải:
Xe ô tô tải có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở hàng, có thể kéo theo một rơ moóc, có thể bố trí tối đa hai hàng ghế trong buồng lái (cabin).
Xe ô tô chở hàng được phân loại thành: Xe ô tô tải thông dụng, xe ô tô tải có đặc tính riêng và xe ô tô tải chuyên dùng.
Xe ô tô tải thông dụng:
Căn cứ vào trọng tải thiết kế, xe ô tô tải được phân loại như sau:
Xe ô tô tải có trọng tải rất nhỏ, đến 0,75 tấn
Xe ô tô tải có trọng tải nhỏ, từ 0,75 tấn đến 2,0 tấn
Xe ô tô tải có trọng tải trung bình, từ 2,0 đến 5 tấn
Xe ô tô tải có trọng tải lớn, từ 5 đến 10 tấn
Xe ô tô tải có trọng tải rất lớn, lớn hơn 10 tấn
Khi s? d?ng xe ơ tơ d? v?n t?i hàng hĩa, ph?i l?a ch?n tr?ng t?i c?a xe ơ tơ sao cho phù h?p v?i tính ch?t, kh?i lu?ng hàng hĩa và di?u ki?n du?ng sá, di?u ki?n x?p d?, d? b?o d?m hi?u qu? s? d?ng phuong ti?n.
Thơng thu?ng, nh?ng lo?i xe ơ tơ cĩ tr?ng t?i nh? dùng d? v?n t?i nh?ng lơ hàng l? v?i kh?i lu?ng khơng l?n, cịn các lo?i xe ơ tơ cĩ tr?ng t?i l?n dùng d? v?n t?i nh?ng lo?i hàng cĩ kích thu?c và kh?i lu?ng l?n.
Hi?n nay, phuong th?c v?n t?i hàng hĩa b?ng cơng -ten-no du?c s? d?ng r?ng rãi ? nhi?u nu?c trên th? gi?i. D? phuong th?c v?n t?i cơng-ten-no du?c phát tri?n và áp d?ng r?ng rãi, t? ch?c tiêu chu?n hĩa c?a ISO dã ti?n hành tiêu chu?n hĩa b?n thân cơng-ten-no theo B?ng 1.1 nhu sau:
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA 7 LOẠI CÔNG-TEN-NƠ
THEO TIÊU CHUẨN ISO
Khi chuyên chở công-ten-nơ phải đảm bảo đúng qui định về trọng tải của cầu đường, dùng xe ô tô sơ mi rơ moóc ( xe ô tô nửa rơ moóc, xe ô tô đầu kéo), có kết cấu sàn phù hợp, có moóc, khóa công-ten-nơ và có trọng tải phù hợp.
Xe ô tô tải có đặc tính riêng
Xe ô tô tải, ngoài kết cấu và trang bị chủ yếu để chở hàng còn có kết cấu và trang bị để thực hiện một đặc tính riêng, nhằm hỗ trợ cho quá trình bốc, dỡ, bảo quản hàng hóa như:
Xe ô tô tải tự đổ: Có cơ cấu nâng hạ thùng hàng, có khả năng tự đổ hàng
Xe ô tô tải có cần cẩu: Có lắp cần cẩu để tự xếp, dở hàng
Xe ô tô tải có thiết kế nâng hạ hàng: Có lắp thiết bị để nâng hạ hàng
Xe ô tô tải bảo ôn: Thùng hàng có kết cấu dạng hộp kín, có cửa để xếp, dỡ hàng.Thùng hàng có lớp vật liệu cách nhiệt, có thể được lắp thiết bị để xếp, dỡ hàng.
Xe ô tô đông lạnh: Thùng hàng có kết cấu dạng hộp kín, có cửa để xếp, dỡ hàng. Thùng hàng có lớp vật liệu cách nhiệt, có lắp thiết bị làm lạnh, có thể được lắp thiết bị để xếp, dỡ hàng
Xe ô tô PICK UP chở hàng ca bin đơn: Có khoang chở hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với cabin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng. Trong cabin có bố trí một hàng ghế
Xe ô tô PICK UP chở hàng ca bin kép: Có khoang chở hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với cabin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng. Trong cabin có bố trí hai hàng ghế. Có khối lượng chuyên chở (bao gồm cả người và hàng hóa) từ 950 kh trở lên
Xe ô tô VAN ( xe ô tô tải thùng kín có khoang chở hàng liền với cabin): Có khoang chở hàng dạng kín và liền với cabin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng. Có lắp đặt vách ngăn cố định giữa khoang chở hàng và cabin. Đối với xe ô tô, trong cabin có bố trí hai hàng ghế thì khối lượng chuyên chở (bao gồm cả người và hàng hóa) từ 950 kg trở lên.
Xe ô tô tải chuyên dùng:
Ô tô tải có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt như:
a-Ôtô tải chở ôtô con : Có kết cấu và trang bị để chở xe ôtô con, có thể được lắp thiết bị xếp, dỡ xe ôtô con.
b-Xe ôtô chở xe máy thi công: có kết cấu và trang bị để chở xe máy thi công( xe ủi, xe xúc gạt v…v…). Cóa lấp đặt thiết bị để nâng hạ đầu xe hoặc sàn xe dốc về phía sau.
c-Xe ôtô xi-téc: có lắp xi-tec để chở chất lỏng. Có thể được lắp thiết bị để nạp và xả chất lỏng.
d-Xe ôtô chở rác: Có kết cấu và trang bị để chở rác, phế liệu v..v…Có thể có hoặc không có cơ cấu làm ẩm rác, cơ cấu ép rá, cơ cấu thu gôm rác.
e-Xe ôtô chở hàng loại khác: Như xe ôtô chở bê tông tươi, xe ôtô chở bình ga, xe ôtô chở tiền.
Xe ôtô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng công dụng đặc biệt. Xe ôtô chuyên dùng cũng có thể kéo theo một rơ moóc như:
Xe ôtô chữa cháy: Có lắp đặt thiết bị để chữa cháy, có trang bị đèn, còi chuyên dùng.
Xe ôtô quét đường: Có cơ cấu quét và đưa rác vào thùng chứa, thùng chứa rác có cơ cấu xả rác.
Xe ôtô hút chất thải: Có xi-téc chứa bùn, chất thải, có trang thiết bị để hút để hút và xả bùn, phân, chất thải dạng lỏng khác…
Xe ôtô trộn vữa: Có lắp thiết bị để trộn vữa.
Xe ôtô trộn bê tông: Có lắp các thiết bị để trộn bê tông . Nguồn động lực của thiết bị trộn có thể là động cơ riêng hoặc trích công suất từ động cơ của ôtô.
Xe ôtô bơm bê tông: Có lắp thiết bị để bơm bê tông.
III-Phân loại xe ô tô chuyên dùng
Xe ôtô cần cẩu: Có lắp càn cẩu và thiết bị chỉ để thực hiện các công việc nâng hạ.
Xe ôtô thang: Có lắp thang phục vụ cho người lên xuống.
Xe ôtô khoan: có lắp đặc thiết bị cho việc phục vụ khoan.
Xe ôtô kéo xe hỏng: Có lắp đặt cơ cấu và thíêt bị phục vụ cho việc kéo xe.
Xe ôtô chuyên dùng loại khác: Xe ôtô chuyên dùng nhưng khác với các loại xe ôtô chuyên dùng nói trên ví dụ như:
Xe ôtô truyền hình lưu động;
Xe ôtô sóng truyền hình lưu động
Xe ôtô rải nhựa đường.
Xe ôtô kiểm tra và dưỡng cầu.
Xe ôtô kiểm tra cáp điện ngầm.
Xe ôtô chụp X quang lưu động.
Xe ôtô phẩu thuật lưu động, v…v…
Xe ôtô cần cẩu: Có lắp càn cẩu và thiết bị chỉ để thực hiện các công việc nâng hạ.
Xe ôtô thang: Có lắp thang phục vụ cho người lên xuống.
Xe ôtô khoan: có lắp đặc thiết bị cho việc phục vụ khoan.
Xe ôtô kéo xe hỏng: Có lắp đặt cơ cấu và thíêt bị phục vụ cho việc kéo xe.
Xe ôtô chuyên dùng loại khác: Xe ôtô chuyên dùng nhưng khác với các loại xe ôtô chuyên dùng nói trên ví dụ như:
Xe ôtô truyền hình lưu động;
Xe ôtô sóng truyền hình lưu động
Xe ôtô rải nhựa đường.
Xe ôtô kiểm tra và dưỡng cầu.
Xe ôtô kiểm tra cáp điện ngầm.
Xe ôtô chụp X quang lưu động.
Xe ôtô phẩu thuật lưu động, v…v…
III-Các ch? tiêu kinh t? k? thu?t trong v?n t?i b?ng xe ơ tơ:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Chỉ tiêu khối lượng, lượng luân chuyển
Khối lượng hàng hóa và hành khách
Chỉ tiêu này phản ánh lượng hàng hóa (đối với vận tải hàng hóa) và lượng hành khách (đối với vận tải hành khách) mà phương tiện chuyên chở được, nhưng không xét tới khoảng cách vận tải. Chỉ tiêu đựơc tính bằng tấn (T) đối với hàng hóa, bằng hành khách (HK) đối với vận tải hành khách và thường ký hiệu bằng Q.
Khối lượng vận tải được tính theo số hàng ếp lên xe đối với vận tải hàng hóa và theo số khách lên xe đối với vận tải hành khách.
Lượng hàng hóa hoặc hành khách luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh bằng lượng hàng hóa (đối với vận tải hàng hóa) và lượng hành khách (đối với vận tải khách), vận tải trên một khoảng cách xác định. Chỉ tiêu này được tính bằng T.km đốưi với vận tải hàng hóa và bằng HK.km đối với vận tải hành khách và thường được ký hiệu là P.
Cách tính như sau:
P = Q.Lbq
Trong đó: Q là khối lượng hàng hóa (T) và lượng hành khách (HK)
Lbq là cự ly vận tải bình quân (km)
Chỉ tiêu ngày xe số, ngày xe vận doanh
Ngày xe tốt
Ngày xe tốt (ADT) là số ngày có tình trạng kỹ thuật tốt, sẵn sàng tham gia vận tải.
Cách tính như sau:
Ngày xe tốt = Ngày xe có – Ngày xe nằm bảo dưỡng, sữa chữa
ADT = ADC – ADB
Ngày xe vận doanh
Ngày xe vận doanh (ADV) là những ngày xe có tham gia vận tải, không kể ngày xe chạy nhiều hay ít
Cách tính như sau:
Ngày xe vận doanh = Ngày xe tốt – Ngày xe khác (bao gồm cả ngày xe nằm chờ đợi và hoạt động khác)
ADV = ADT – ADK
Ngày xe có = Ngày xe tốt +Ngày xe nằm bảo dưỡng, sữa chữa
ADC = ADT – ADB
Hệ số sử dụng quảng đường (β)
Khi xe chạy từ nơi này đến nơi khác, không phải lúc nào cũng có hàng hay có khách, có lúc xe phải chạy không có hàng và không có khách. Để phản ánh tỷ trọng phần quảng đường xe có hàng hay có khách so với tổng quảng đường xe chạy, người ta dùng hệ số sử dụng quảng đường.
Cách tính như sau:
β = Lc / Lchg
Trong đó:
Lc : Quãng đường xe chạy có hàng (có khách)
Lchg : Quãng đường xe đã chạy của một xe.
Quãng đường xe đã chạy tính như sau:
Lchg = Lc +Lk + Lhd
Trong đó:
Lc : Quãng đường xe chạy có hàng (km)
Lk : Quãng đường xe chạy không hàng (km)
Lhd: Quãng đường xe chạy huy động, là quãng đường xe chạy từ gara đến nơi lấy hàng đầu tiên và từ nơi dỡ hàng cuối cùng trong ngày, trở về gara (km)
Đối với vận tải hành khách, thông thường β = 1 vì dù có 1 hành khách ở trên xe thì vẫn coi như xe chạy có khách (tổng quãng đường xe chạy lúc nào cũng có khách)
Hệ số sử dụng quảng đường β đánh giá mức độ xe hoạt động có ích khi lăn bánh. Chỉ tiêu này ảnh hưởng đến năng suất cũng như giá thành vận tải, cho nên nhiệm vụ quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện là nâng cao chỉ tiêu này.
Hệ số sử dụng trọng tải (γ)
Có hai hệ số sử dụng trọng tải:
Hệ số sử dụng trọng tải tĩnh (γt)
Trong vận tải hàng hóa, chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng trọng tải xe, nghĩa là đã chất lên xe bao nhiêu hàng so với trọng tải xe. Còn đối với vận tải hành khách, nó phản ánh có bao nhiêu hành khách đã lên xe so với số chỗ ngồi của xe.
Cách tính như sau:
γt = Qtt /Qtk
Trong đó:
Qtt : Là khối lượng hàng đã xếp lên xe (tấn) hoặc số hành khách đã lên xe (HK)
Qtk : Lf trọng tải thiết kế của xe (tấn) hoặc số chỗ ngồi của xe (HK)
Hệ số sử dụng trọng tải động (γđ)
Trong vận tải hàng hóa, chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng trọng tải xe khi di chuyển, nghĩa là trong trọng tải động.
Cách tính như sau:
γđ = Ptt /Ptk
Trong đó:
Ptt : Lượng luân chuyển thực tế (T.km, HK.km)
Ptk : Lượng luân chuyển lớn nhất có khả năng chuyên chở được (T.km, HK.km), lượng luân chuyển này được tính bằng cách lấy trọng tải thiết kế của xe nhân với quãng đường xe chạy có hàng hoặc có khách. Hệ số sử dụng trọng tải γ phụ thuộc vào loại hàng và kiểu xe được sử dụng vận chuyển, các loại hàng hóa có tỷ trọng khác nhau thích ứng với các kiểu xe khác nhau.
Tốc độ xe chạy (V)
Tốc độ kỹ thuật (Vt)
Tốc độ kỹ thuật là tốc độ xe chạy trên đường.
Cách tính như sau: Tốc độ xe chạy trên đường có lúc cao lúc thấp. Vì vậy, khi tính tốc độ này ta tính bình quân bằng cách lấy tổng quãng đường xe chạy (L) chia cho tổng thời gian xe chạy trên đường (Tch)
Vt = L/ Tch (km/h)
Tốc độ kỹ thuật ảnh hưởng đến năng suất vận tải. Nó phụ thuộc vào tính năng của phương tiện và điều kiện đường sá.
Tốc độ khai thác (Vk)
Tốc độ khai thác là tốc độ di chuyển xe trong quá trình hoạt động thực hiện xong một chuyến hàng hay một chuyến chở khách. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tổ chức toàn bộ quá trình vận tải.
Cách tính như sau:
Vk = L/ Th (km/h)
Trong đó:
Trong đó:
L : Tổng quãng đường xe chạy (km)
Th: Tổng thời gian thực hiện xong một chuyến hàng hay một chuyến chở khách (h)
Việc tăng tốc độ khai thác có thể thực hiện do tăng tốc độ kỹ thuật và giảm thời gian xe xếp dỡ hàng, thời gian khách lên, xuống xe tại bến.
Khi vận tải đường dài, phải chú ý tăng tốc kỹ thuật. Khi vận tải đường ngắn, phải chú ý giảm thời gian xếp dỡ hoặc thời gian đón trả khách tại bến.
Tốc độ lữ hành (VL)
Tốc độ này phản ánh mức độ phục vụ hành khách đi lại có nhanh chóng hay không, khi đi trên hành trình từ bến đầu đến bến cuối.
Cách tính như sau:
VL = L/ (Tch + Tdd ) (km/h)
Trong đó:
Tch : Thời gian xe chạy trên đường, thời gian này kể cả thời gian xe dừng đỗ chờ tín hiệu giao thông, qua phà, v.v…(h)
Tdd : Tổng thời gian dừng đỗ từ bến đầu đến bến cuối (h)
Thời gian hoạt động của xe trong ngày (Th)
Thời gian hoạt động của xe trong ngày là thời gian xe bắt đầu chạy từ nơi để xe (gara) đến bến xe hay nơi xếp dỡ hàng, thời gian hoạt động trên đường trong ngày đến khi trở về nơi để xe. Thời gian này tính bằng giờ (h).
Đối với vận tải hàng hóa, thời gian này bao gồm:
Th = Tch + Txd (h)
Trong đó:
Tch: Thời gian xe chạy trên đường, thời gian này kể cả thời gian xe dừng đỗ chờ tín hiệu giao thông, qua phà, v.v…(h)
Txd: Thời gian xếp dỡ, là thời gian xe đỗ tại nơi xếp hay dỡ hàng để làm thủ tục xếp dỡ và trực tiếp xếp dỡ hàng trên xe (h)
Đối với vận tải hành khách, thời gian này bao gồm:
TH = Tch + Tđb + Tdđ (h)
Trong đó:
Tđb : Thời gian xe đỗ ở bến đầu và bến cuối, là thời gian để làm thủ tục xe ra, vào bến và để hành khách lên, uống xe tại bến đầu và bến cuối của hành trình chạy xe (h)
Tdđ : Thời gian xe đón khách dọc đường, là thời gian để hành khách lên, xuống xe tại các bến dọc đường (h)
Muốn tăng thời gian làm việc của xe trong ngày, phải tổ chức làm việc hai ca hoặc ba ca. Các chuyến xe vận tải đường dài có thể bố trí hai lái xe trên một xe.
Hệ số ngày xe vận doanh ( αvd)
Hệ số ngày xe vận doanh, xác định mức độ sử dụng xe vào vận tải để có tổng số doanh thu trong tổng số ngày xe có.
Cách tính như sau:
αvd = ADv / ADc
Muốn nâng cao hệ số ngày xe vận doanh, phải nâng cao ngày xe tốt. Mặt khác, phải khắc phục những yếu kém trong công tác tổ chức vận tải và thủ tục giấy tờ của xe, người điều khiển phương tiện để giảm ngày xe chờ đợi.
Doanh thu vận tải
Doanh thu vận tải của một chuyến xe, bằng lượng hàng hóa hoặc hành khách luân chuyển xe nhân với giá cước vận tải tính theo T.km hoặc HK.km.
Dt = P × C
Trong đó:
P : Lượng hàng hóa hoặc số khách luân chuyển (T.km) hoặc (HK.km)
C : Giá cước vận tải tính cho T.km hoặc HK.km.
VI. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải bằng xe ô tô:
1. Nội dung quản lý nhà nước:
1.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển hoạt động vận tải bằng xe ô tô phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải đường bộ và mạng lưới tuyến vận tải trong phạm vi cả nước
1.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về hoạt động vận tải bằng xe ô tô, quy chuẩn, tiêu chuẩn về hoạt động vận tải bằng xe ô tô
1.3 Quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải bằng xe ô tô, tổ chức quản lý, bảo trì bảo vệ kết cấu hạ tầng hoạt động vận tải bằng xe ô tô, tổ chức cứu nạn hoạt động vận tải bằng xe ô tô
1.4 Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về hoạt động vận tải bằng xe ô tô
1.5 Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ về hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật hoạt động vận tải bằng xe ô tô
1.6 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về vận tải bằng xe ô tô
1.7 Hợp tác quốc tế về vận tải bằng xe ô tô
2. Những nội dung trọng tâm quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải bằng xe ô tô:
2.1 An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện hoạt động vận tải
- Ban hành tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và kiểm tra chất lượng theo chu kỳ kiểm định
- Ban hành tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Quy định kiểu loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được phép tham gia giao thông
- Quy định niên hạn sử dụng đối với e ô tô chở hàng và xe ô tô chở người : Không quá 25 năm đối với xe ô tô chở hàng, không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người, không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01/01/2002.
2.2 An toàn trong quá trình vận tải
- Luật Giao thông đường bộ năm 2008 xác định người tham gia giao thông đường bộ phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành qui tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ
- Qui định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
- Qui định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Qui định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và lưu hành xe bánh xích gâu hư hại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ trên đường bộ
- Qui định về tuổi và sức khỏe của người lái xe
- Qui định về thời gian làm việc của người lái xe ô tô không được quá 10 giờ trong một ngày và không được lái xe liên tục quá 4 giờ. Người vận tải và người lái xe ô tô chịu trách thực hiện điều này
- Nghiêm cấm điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo qui định
- Nghiêm cấm điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
2.3 Bảo đảm trật tự trong kinh doanh vận tải hành khách
Để bảo đảm mục tiêu an toàn, trật tự, văn minh, thuận tiện cho hành khách đi xe, Bộ Giao Thông vận tải công bố các tuyến vận tải liên tỉnh và quốc tế, ủy quyền cho tổng cục đường bộ Việt Nam “ Quản lý theo thẩm quyền hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong phạm vi cả nước, trực tiếp quản lý đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly trên 1.000 ( một nghìn ) kilômét “, ủy quyền cho các Sở Giao Thông vận tải các tỉnh và thành phố công bố các tuyến nội tỉnh trực tiếp quản lý đối với “ Các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 1000 ( một nghìn) kilômét trở xuống, các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, các tuyến xe buýt”
Khi mở tuyến mới hoặc hủy bỏ tuyến cũ phải được cấp quản lý thẩm định và cho phép, đồng thời tổ chức lại hoạt động các bến xe khách.
HẾT
 







Các ý kiến mới nhất