Bài 8. Ngôi kể trong văn tự sự

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đậu Quỳnh Chi
Ngày gửi: 20h:08' 19-03-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đậu Quỳnh Chi
Ngày gửi: 20h:08' 19-03-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
SỐ NGUYÊN TỐ
I. Khái niệm về số nguyên tố
-Số nguyên tố là tập hợp các số
tự nhiên >1, chia hết cho 1 và
chính nó. Hoặc hiểu một cách
đơn giản, những số tự nhiên nào
lớn hơn 1, không chia được cho
số nào khác ngoài số 1 và chính
số đó thì đó là số nguyên tố.
II.Tính chất cơ bản số nguyên tố
-2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Đây cũng là số nguyên tố nhỏ nhất.
-Ước tự nhiên nhỏ nhất #1 của một
số tự nhiên là số nguyên tố.
-Số nguyên tố là vô hạn.
-Tích của 2 số nguyên tố không thể
là một số chính phương.
III.Số nguyên tố cùng
nhau
-Số a và số b được gọi là số
nguyên tố cùng nhau nếu ước
chung lớn nhất của a và b là 1.
-Ví dụ như số 5 và số 23 là nguyên
tố cùng nhau vì cả 2 số đều có ước
chung lớn nhất là 1.
MÔN SINH
HỌC
CHƯƠNG V. TẾ BÀO
BÀI 18:TẾ BÀOĐƠN VỊ CƠ BẢN
CỦA SỰ SỐNG
I.TẾ BÀO LÀ GÌ?
-Tế bào là một đơn vị cấu trúc cơ bản có chức
năng sinh học của sinh vật sống.
-Tế bào là đơn vị nhỏ nhất của sự sống có
khả năng phân chia độc lập, và các tế bào
thường được gọi là "những viên gạch đầu
tiên cấu tạo nên sự sống".
-Bộ môn nghiên cứu về các tế bào
được gọi là sinh học tế bào.
II.HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TẾ BÀO
1.Hình dạng tế bào
Quan sát hình 18.1 SGK KHTN 6,
nêu nhận xét về hình dạng tế bào.
II.HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TẾ BÀO
1.Hình dạng tế bào
-Tế bào có hình dạng rất đa dạng. Tùy
theo từng loại tế bào khác nhau sẽ có
hình dạng khác nhau.
-Mỗi loại tế bào có hình dạng khác
nhau do chúng có những chức năng
khác nhau
2.Kích thước tế bào
Quan sát kích thước tế bào vi khuẩn, tế bào
động vật và thực vật trong hình 18.2 và cho
biết tế bào nào phải quan sát bằng kính hiển
vi, tế nào nào có thể quan sát bằng mắt
thường?
2.Kích thước tế bào
- Tế bào vi khuẩn và hầu hết các tế bào
động vật, thực vật thường có kích thước rất
nhỏ không quan sát được bằng mắt thường
mà phải quan sát bằng kính hiển vi.
- Một số tế bào động vật và thực vật như tế
bào trứng cá, tế bào trứng ếch , tế bào tép
cam,... có kích thước lớn có thể quan sát
được bằng mắt thường.
Đọc ý kiến của các bạn sau và trả lời các câu hỏi :
1. Phát biểu của bạn nào đúng?
2. Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác
không đúng.
1. Phát biểu của bạn D đúng.
2. Ví dụ chứng minh:
- Ý kiến của bạn A:
+ Ví dụ: Tế bào vảy hành có hình lục giác còn tế bào hồng
cầu hình đĩa lõm.
- Ý kiến của bạn B:
+ Ví dụ: Tế bào nấm men có hình cầu, kích thước chiều dài
khoảng 6µm, chiều rộng khoảng 5µm. Còn tế bào biểu bì
vảy hành có hình lục giác, chiều dài khoảng 200µm, chiều
rộng khoảng 70µm.
- Ý kiến của bạn C:
Ví dụ: Tế bào vi khuẩn E.coli có chiều dài khoảng
2µm và chiều rộng khoảng 0,25 - 1µm. Còn tế bào
xương ở người có chiều rộng khoảng 5 – 20µm.
BÀI 19:CẤU TẠO VÀ
CHỨC NĂNG CÁC
THÀNH PHẦN CỦA TẾ
BÀO
I.Cấu tạo tế bào
I.Cấu tạo tế bào
-Cấu tạo tế bào gồm: Màng sinh chất,
nhân, chất tế bào
-Màng tế bào bao bọc ngoài tế bào chất
-> giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
-Tế bào chất: nằm giữa màng tế bào và nhân(
vùng nhân)
->nơi thực hiện các hoạt động sống của tế
bào
-Nhân:chứa vật chất di chuyền
->trung tâm điều khiển các hoạt động sống
của tế bào
II.Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
1.Tế bào nhân sơ
2.Tế bào nhân thực
1.Tế bào nhân sơ
-Có ở tế bào vi khuẩn
-Chưa có nhân hoàn chỉnh,không có
màng nhân
-Không có hệ thống nội màng và không
có các bao quan,chỉ có bao quan duy
nhất là ribosome
-Kích thước nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân
thực
-Không có khung xương định hình tế bào
2.Tế bào nhân thực
Có ở tế bào động vật nguyên
sinh,nấm,thực vật,động vật
-Vật chất di chuyền nằm trong nhân
được bao bọc bởi màng nhân
-Có hệ thống nội màng chia các khoang
riêng biệt,các bào quan có màng bao bọc
-Kích thước lớn hơn
-Có khung xương định hình tế bào
-
III.Tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực
*So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực
Quan sát hình 19.3, lập bảng so sánh sự giống nhau
và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào
động vật và tế bào thực vật.
+Điểm giống nhau
-Đều có ba bộ phận chính:màng tế
bào,tế bào chất,nhân
-Đều là tế bào nhân thực
-Đều có các bào quan như:ti
thể,lưới nội chất,bộ máy gôn
gi,không bào
+ Điểm khác nhau:
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
- Không có thành tế
bào
-Không bào nhỏ
hoặc không có
- Không có lục lạp
- Thành tế bào được
cấu tạo từ cellulose
- Không bào lớn và
nhiều
- Có lục lạp
Bài 20.Sự lớn lên
và sinh sản của tế
bào
I.Sự lớn lên của tế bào
Quan sát hình 20.1 SGK KHTN 6 và trả lời các câu hỏi.
a) Kích thước tế bào chất và nhân thay đổi tế nào sau khi
tế bào lớn lên?
b) Nhờ đâu tế bào lớn lên được? Tế bào có lớn lên mãi
được không? Tại sao?
I.Sự lớn lên của tế bào
-Từ tế bào non kích thước bé lớn
lên thành tế bào trưởng thành
lớn hơn ban đầu
=>nhờ quá trình trao đổi chất
II.Sự sinh sản (phân chia) của tế bào
II.Sự sinh sản (phân chia) của tế bào
-Phân chia nhân: nhân của tế bào nhân
đôi và đi về hai cực của tế
-Phân chia tế bào chất:tế bào chất được
chia đều cho hai tế bào
con
bằng cách hình thành vắt ngăn ngang
hoặc thắt lại
-Kết quả:Từ một tế bào trưởng thành sau
khi phân chia hình thành hai tế bào con
III.Ý nghĩa sự lớn lên và
phân chia của tế bào
III.Ý nghĩa sự lớn lên và
phân chia của tế bào
-Sự lớn lên và phân chia tế bào:
giúp tăng kích thước và số lượng tế
bào của cơ thể,giúp cơ thể lớn lên
-Sự phân chia tế bào tạo ra tế bào
mới thay thế cho tế bào già, tế bào
bị thương
Bài 21. Thực
hành:Quan sát
và phan biệt
một số loại tế
bào
I.Chuẩn bị nguyên liệu
II.Cách tiến hành
(SGK)
Tế bào biểu bì hành
tây
Tế bào trứng cá
III.Thu hoạch
Dựa vào hình ảnh quan sát
được, em hãy nêu các thành
phần của mỗi loại tế bào rồi
hoàn thành theo mẫu bảng dưới
đây.
Cách làm nộm đu đủ
Nguyên liệu làm Nộm đu đủ
-Đu đủ xanh 1/2 quả
-Cà rốt 1 củ
-Đậu phộng rang 100 gr
-Rau kinh giới 100 gr
-Chanh 1 trái Ớt 1 trái
-Tỏi 1 củ
-Nước mắm 2 muỗng canh
-Tương ớt 1 muỗng canh
-Đường 1.5 muỗng canh
I. Khái niệm về số nguyên tố
-Số nguyên tố là tập hợp các số
tự nhiên >1, chia hết cho 1 và
chính nó. Hoặc hiểu một cách
đơn giản, những số tự nhiên nào
lớn hơn 1, không chia được cho
số nào khác ngoài số 1 và chính
số đó thì đó là số nguyên tố.
II.Tính chất cơ bản số nguyên tố
-2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Đây cũng là số nguyên tố nhỏ nhất.
-Ước tự nhiên nhỏ nhất #1 của một
số tự nhiên là số nguyên tố.
-Số nguyên tố là vô hạn.
-Tích của 2 số nguyên tố không thể
là một số chính phương.
III.Số nguyên tố cùng
nhau
-Số a và số b được gọi là số
nguyên tố cùng nhau nếu ước
chung lớn nhất của a và b là 1.
-Ví dụ như số 5 và số 23 là nguyên
tố cùng nhau vì cả 2 số đều có ước
chung lớn nhất là 1.
MÔN SINH
HỌC
CHƯƠNG V. TẾ BÀO
BÀI 18:TẾ BÀOĐƠN VỊ CƠ BẢN
CỦA SỰ SỐNG
I.TẾ BÀO LÀ GÌ?
-Tế bào là một đơn vị cấu trúc cơ bản có chức
năng sinh học của sinh vật sống.
-Tế bào là đơn vị nhỏ nhất của sự sống có
khả năng phân chia độc lập, và các tế bào
thường được gọi là "những viên gạch đầu
tiên cấu tạo nên sự sống".
-Bộ môn nghiên cứu về các tế bào
được gọi là sinh học tế bào.
II.HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TẾ BÀO
1.Hình dạng tế bào
Quan sát hình 18.1 SGK KHTN 6,
nêu nhận xét về hình dạng tế bào.
II.HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TẾ BÀO
1.Hình dạng tế bào
-Tế bào có hình dạng rất đa dạng. Tùy
theo từng loại tế bào khác nhau sẽ có
hình dạng khác nhau.
-Mỗi loại tế bào có hình dạng khác
nhau do chúng có những chức năng
khác nhau
2.Kích thước tế bào
Quan sát kích thước tế bào vi khuẩn, tế bào
động vật và thực vật trong hình 18.2 và cho
biết tế bào nào phải quan sát bằng kính hiển
vi, tế nào nào có thể quan sát bằng mắt
thường?
2.Kích thước tế bào
- Tế bào vi khuẩn và hầu hết các tế bào
động vật, thực vật thường có kích thước rất
nhỏ không quan sát được bằng mắt thường
mà phải quan sát bằng kính hiển vi.
- Một số tế bào động vật và thực vật như tế
bào trứng cá, tế bào trứng ếch , tế bào tép
cam,... có kích thước lớn có thể quan sát
được bằng mắt thường.
Đọc ý kiến của các bạn sau và trả lời các câu hỏi :
1. Phát biểu của bạn nào đúng?
2. Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác
không đúng.
1. Phát biểu của bạn D đúng.
2. Ví dụ chứng minh:
- Ý kiến của bạn A:
+ Ví dụ: Tế bào vảy hành có hình lục giác còn tế bào hồng
cầu hình đĩa lõm.
- Ý kiến của bạn B:
+ Ví dụ: Tế bào nấm men có hình cầu, kích thước chiều dài
khoảng 6µm, chiều rộng khoảng 5µm. Còn tế bào biểu bì
vảy hành có hình lục giác, chiều dài khoảng 200µm, chiều
rộng khoảng 70µm.
- Ý kiến của bạn C:
Ví dụ: Tế bào vi khuẩn E.coli có chiều dài khoảng
2µm và chiều rộng khoảng 0,25 - 1µm. Còn tế bào
xương ở người có chiều rộng khoảng 5 – 20µm.
BÀI 19:CẤU TẠO VÀ
CHỨC NĂNG CÁC
THÀNH PHẦN CỦA TẾ
BÀO
I.Cấu tạo tế bào
I.Cấu tạo tế bào
-Cấu tạo tế bào gồm: Màng sinh chất,
nhân, chất tế bào
-Màng tế bào bao bọc ngoài tế bào chất
-> giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
-Tế bào chất: nằm giữa màng tế bào và nhân(
vùng nhân)
->nơi thực hiện các hoạt động sống của tế
bào
-Nhân:chứa vật chất di chuyền
->trung tâm điều khiển các hoạt động sống
của tế bào
II.Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
1.Tế bào nhân sơ
2.Tế bào nhân thực
1.Tế bào nhân sơ
-Có ở tế bào vi khuẩn
-Chưa có nhân hoàn chỉnh,không có
màng nhân
-Không có hệ thống nội màng và không
có các bao quan,chỉ có bao quan duy
nhất là ribosome
-Kích thước nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân
thực
-Không có khung xương định hình tế bào
2.Tế bào nhân thực
Có ở tế bào động vật nguyên
sinh,nấm,thực vật,động vật
-Vật chất di chuyền nằm trong nhân
được bao bọc bởi màng nhân
-Có hệ thống nội màng chia các khoang
riêng biệt,các bào quan có màng bao bọc
-Kích thước lớn hơn
-Có khung xương định hình tế bào
-
III.Tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực
*So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực
Quan sát hình 19.3, lập bảng so sánh sự giống nhau
và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào
động vật và tế bào thực vật.
+Điểm giống nhau
-Đều có ba bộ phận chính:màng tế
bào,tế bào chất,nhân
-Đều là tế bào nhân thực
-Đều có các bào quan như:ti
thể,lưới nội chất,bộ máy gôn
gi,không bào
+ Điểm khác nhau:
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
- Không có thành tế
bào
-Không bào nhỏ
hoặc không có
- Không có lục lạp
- Thành tế bào được
cấu tạo từ cellulose
- Không bào lớn và
nhiều
- Có lục lạp
Bài 20.Sự lớn lên
và sinh sản của tế
bào
I.Sự lớn lên của tế bào
Quan sát hình 20.1 SGK KHTN 6 và trả lời các câu hỏi.
a) Kích thước tế bào chất và nhân thay đổi tế nào sau khi
tế bào lớn lên?
b) Nhờ đâu tế bào lớn lên được? Tế bào có lớn lên mãi
được không? Tại sao?
I.Sự lớn lên của tế bào
-Từ tế bào non kích thước bé lớn
lên thành tế bào trưởng thành
lớn hơn ban đầu
=>nhờ quá trình trao đổi chất
II.Sự sinh sản (phân chia) của tế bào
II.Sự sinh sản (phân chia) của tế bào
-Phân chia nhân: nhân của tế bào nhân
đôi và đi về hai cực của tế
-Phân chia tế bào chất:tế bào chất được
chia đều cho hai tế bào
con
bằng cách hình thành vắt ngăn ngang
hoặc thắt lại
-Kết quả:Từ một tế bào trưởng thành sau
khi phân chia hình thành hai tế bào con
III.Ý nghĩa sự lớn lên và
phân chia của tế bào
III.Ý nghĩa sự lớn lên và
phân chia của tế bào
-Sự lớn lên và phân chia tế bào:
giúp tăng kích thước và số lượng tế
bào của cơ thể,giúp cơ thể lớn lên
-Sự phân chia tế bào tạo ra tế bào
mới thay thế cho tế bào già, tế bào
bị thương
Bài 21. Thực
hành:Quan sát
và phan biệt
một số loại tế
bào
I.Chuẩn bị nguyên liệu
II.Cách tiến hành
(SGK)
Tế bào biểu bì hành
tây
Tế bào trứng cá
III.Thu hoạch
Dựa vào hình ảnh quan sát
được, em hãy nêu các thành
phần của mỗi loại tế bào rồi
hoàn thành theo mẫu bảng dưới
đây.
Cách làm nộm đu đủ
Nguyên liệu làm Nộm đu đủ
-Đu đủ xanh 1/2 quả
-Cà rốt 1 củ
-Đậu phộng rang 100 gr
-Rau kinh giới 100 gr
-Chanh 1 trái Ớt 1 trái
-Tỏi 1 củ
-Nước mắm 2 muỗng canh
-Tương ớt 1 muỗng canh
-Đường 1.5 muỗng canh
 







Các ý kiến mới nhất