Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 9. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Công Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:04' 23-02-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích: 0 người
Môn:Tiếng Việt
Lớp 10



Chào mừng quí thầy cô về dự giờ
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I.Đặc điểm của ngôn ngữ nói:

1.Khái niệm:
Là ngôn ngữ âm thanh,lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau,luân phiên nhau trong vai nói và vai nghe.
Ví dụ:Đoạn hôi thoại
2.Đặc điểm của ngôn ngữ nói
_ Sử dụng triệt để ưu điểm của ngữ điệu,nét mặt,điệu bộ, cử chỉ.
_Từ ngữ khẩu ngữ, tiếng địa phương,các trợ từ,thán từ, từ đưa đẩy.
_Câu tỉnh lược,câu đối đáp.
_Người nghe có thể phản hồi để người nói điều chỉnh, sửa đổi.
_Người nói - người nghe trực tiếp nói chuyện với nhau, luân phiên đổi vai.
*Những mặt hạn chế của ngôn ngữ nói:
_Giao tiếp diễn ra tức thời,mau lẹ , người nói ít có điều kiện lựa chọn,gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ.
_Người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp thời,ít có điều kiện suy nghĩ,phân tích kĩ.
_Câu nói thường rườm rà,nhiều yếu tố lặp lại.
Thảo luận:
Tröôøng hôïp ngöôøi ñöôïc phoûng vaán khoâng traû lôøi tröïc tieáp maø ñoïc moät vaên baûn vieát saün.
Neâu nhöõng öu ñieåm vaø nhöôïc ñieåm cuûa vieäc laøm treân?
Neáu ñoïc moät caâu traû lôøi vieát saün thì phaûi dieãn ñaït nhö theá naøo cho coù hieäu quaû?
*Nói và đọc khác nhau như thế nào?
II.Đặc điểm của ngôn ngữ viết: 1.Khái niệm:

Ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
*Ví dụ:
."Thế là Đam San lại múa.Chàng múa trên cao,gió như bão.Chàng múa dưới thấp,gió như lốc.Chòi lẫm đổ lăn lóc.Cây cối chết rụi.Khi chàng múa dưới thấp,vang lên tiếng đĩa khiên đồng.Khi chàng múa trên cao,vang lên tiếng đĩa khiên kênh.Khi chàng múa chạy nước kiệu,quả núi ba lần rạn nứt,ba đồi tranh bật rễ bay tung."
(Trích sử thi Đam San)
2.Đặc điểm của ngôn ngữ viết:

_Người viết có điều kiện suy ngẫm , lựa chọn , gọt giũa .
_Người đọc có điều kiện đọc lại , phân tích , nghiền ngẫm , lĩnh hội thấu đáo .
_Văn bản có thể đến với đông đảo người đọc,không giới hạn bởi không gian,thời gian.
_Được hỗ trợ bởi hệ thống dấu câu,các kí hiệu văn tự,hình ảnh minh họa,bảng biểu,sơ đồ .
_Từ ngữ được lựa chọn,câu mạch lạc,chặt chẽ,phù hợp với từng phong cách.
*Những mặt hạn chế của ngôn ngữ viết
_Không có các yếu tố hỗ trợ như nét mặt,điệu bộ,cử chỉ.
_Cả người viết và người đọc đều phải biết chữ và hiểu các quy tắc chính tả.
_Sự giao tiếp diễn ra không liên tục.
*Chú ý: Có hai trường hợp
_Trường hợp 1:Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết:
_Trường hợp 2:Ngôn ngữ viết được trình bày lại bằng lời nói miệng.

III.Luyện tập
Nhóm 1,2:Bài tập 1/88 sgk.
Nhóm 3,4:Bài tập 2/88 sgk.
Nhóm 5,6:Bài tập 3/89 sgk.
*Cách làm bài:Thảo luận nhóm sau đó cử đại diện trình bày.
Bài tập 1:
*Những đặc trưng của ngôn ngữ viết:
_Từ ngữ được lựa chọn thích hợp:những thuật ngữ ngôn ngữ học.
_Dùng các dấu câu
_Tách dòng ba lần cho các ý rõ ràng,rành mạch, dùng các từ chỉ thứ tự trình bày.
Bài tập 2: Một số đặc điểm của ngôn ngữ nói:
_Sự đổi vai người nói và người nghe.
_Sự phối hợp của lời nói với cử chỉ , điệu bộ: cười như nắc nẻ,cong cớn,vuốt mồ hôi trên mặt cười,cười tít.
_Dùng nhiều từ khẩu ngữ: kìa,có.thì, có khối.đấy,này,nhà tôi ơi,đằng ấy nhỉ,thì đẩy chứ sợ gì.
_Nhiều câu tỉnh lược chủ ngữ,câu cảm thán ,câu cầu khiến.


*Phân tích những nét biểu hiện của ngôn ngữ nói trong bài ca dao sau:

Thân em như củ ấu gai,
Ruột trong thì trắng,vỏ ngoài thì đen.
Ai ơi nếm thử mà xem!
Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi.
* Tìm những câu thành ngữ ,tục ngữ,ca dao nói về ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

VI.Củng cố
*Câu hỏi trắc nghiệm:
1.Dòng nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngôn ngữ nói?
A.Là ngôn ngữ âm thanh,là lời nói trong giao tiếp tự nhiên hằng ngày.
B.Đa dạng về ngữ điệu.
C,.Có sự phối hợp giữa âm thanh,giọng điệu với các phương tiện hỗ trợ như nét mặt,ánh mắt,cử chỉ,điệu bộ.
D. Có sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu của các kí hiệu văn tự,các hình ảnh minh họa,các bảng biểu,sơ đồ.
2.Nhận định nào dưới đây không đúng về đặc điểm của ngôn ngữ viết?
A.Người viết có thể viết nháp,sửa chữa,điều chỉnh.
B.Người đọc có thể nghiền ngẫm,suy nghĩ,đọc nhiều lần.
C.Có sự hỗ trợ của nét mặt,điệu bộ.
D.Có sự hỗ trợ của kí hiệu,chữ viết,bảng biểu,sơ đồ,tranh ảnh.
*Ghi nhớ: sgk.

Dặn dò:

Học bài
Làm các bài tập 1,2 trong sgk.
Chuẩn bị bài:
_Luyện tập viết đoạn văn tự sự.
_Ôn tập văn học dân gian.
Xin cảm ơn quí thầy cô.
 
Gửi ý kiến