Violet
Baigiang

Thư mục

Bài 7. NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG NGỮ CẢNH; DẤU CHẤM LỬNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Ngày gửi: 10h:30' 26-10-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích: 0 người
GD

Bài 7: Thực hành
Tiếng Việt

TRUYỆN VUI
"BÒ CÀY KHÔNG ĐƯỢC - THỊT”
Thời bao cấp đời sống khó khăn, nếu mổ lợn phải nộp thuế sát sinh, nếu mổ trâu bò phải làm đơn
xin cấp trên phê duyệt bởi trâu bò là sức kéo của nền nông nghiệp.
         Cuối năm 1970 hợp tác xã nông nghiệp thôn tôi muốn thịt bò để liên hoan tổng kết nên viết
đơn xin xã cho giết bò. Xã không giải quyết, ông Chủ tịch đặt bút phê:"Bò cày không được thịt! "
         Thấy bà con xã viên buồn rầu, Ông Chủ nhiệm HTX nông nghiệp quyết định cứ giết thịt bò
liên hoan. Xã biết tin lập tức gọi Chủ nhiệm lên kiểm điểm, bà con ở nhà lo lắng. Khi tới Ủy ban
Chủ tịch mắng té tát và cho rằng chống lại cấp trên, cho giết bò là phá hoại sản xuất phải kiểm
điểm kỷ luật. Lúc này Chủ nhiệm rút tờ đơn ra nói :
         " Xã đã cho chúng tôi thịt bò giờ sao lại bắt kiểm điểm! " 
         Chủ tịch xã :
         Tôi đã phê "Bò cày không được thịt! Sao không chấp hành. 
         Chủ nhiệm cãi là :
         Xã đã phê duyệt đồng ý và chữ ký đây còn gì ! Nói xong đưa tờ đơn cho Chủ tịch. 
         Chủ tịch xem lại đơn thấy lời phê :" Bò cày không được - thịt !"
         Nên cứng họng không bắt được Chủ nhiệm kiểm điểm. 
         Hóa ra Chủ nhiệm đã nhanh trí thêm một dấu "gạch nối" vào lời phê của Chủ tịch trước khi
ra xã. Hèn chi vẫn quyết định thịt bò liên hoan tổng kết .
         Một lúc sau thấy Chủ nhiệm về cười tươi roi rói. Hỏi nguyên nhân, ông ta kể lại chuyện đấu
lý với Chủ tịch xã ...Bà con được bữa cười cùng với món thịt bò thoải mái. Đúng là : " Bút sa gà
chết ! "..

Bài 7: Thực hành Tiếng Việt

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG
NGỮ CẢNH

1. Khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của
ngữ cảnh
2. Vai trò của ngữ cảnh đối với xác định
nghĩa của từ
II. DẤU CHẤM LỬNG

Cho đoạn thơ sau:
Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mơi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tau mẹ mỏi
Mình vẫn còn là một thứ quả non xanh?

Câu hỏi

? Xác định các yếu tố ngôn ngữ như từ ngữ, câu đứng trước hoặc đứng
sau từ được tin đậm; hoàn cảnh, tình huống giao tiếp.
? Xác định nghĩa của từ ngữ được in đậm trong khổ thơ dưới đây dựa
vào các yếu tố trên.
? Những yếu tố ngôn ngữ trên được coi là ngữ cảnh, vậy hãy trình bày
khái niệm đầy đủ của ngữ cảnh.
? Từ in đậm trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
? Từ đó em rút ra được vai trò gì của ngữ cảnh đối với xác định nghĩa
củ a t ừ ?

I. LÝ THUYẾT
1. Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Hệ thống câu hỏi

Câu đứng trước hoặc đứng sau từ
được tin đậm; hoàn cảnh, tình huống
giao tiếp

Xác định nghĩa của từ ngữ được in đậm
trong khổ thơ dưới đây dựa vào các yếu tố
trên.
Khái niệm ngữ cảnh
Từ in đậm trên sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?
Vai trò của ngữ cảnh với nghĩa của từ

Câu nói được đặt trong bối cảnh giao
tiếp cụ thể
Các từ ngữ đứng trước (sau): chúng tôi, bảy
mươi tuổi mẹ chờ được hái, mình. Hoàn cảnh
giao tiếp: lời người con thể hiện tình cảm mình
dành cho mẹ

quả: người con; quả con xanh: con còn
nhỏ dại, chưa trưởng thành.

Ngữ cảnh của một yếu tố ngôn ngữ trong
câu hoặc văn bản
Biện pháp tu từ ẩn dụ
Xác định nghĩa cụ thể, nghĩa hàm ẩn, thái độ
của người nói

1. Ngữ cảnh và nghĩa của từ
trong ngữ cảnh

- Ngữ cảnh của một yếu tố ngôn ngữ trong câu hoặc văn bản thường được hiểu là:

+ Những từ ngữ, câu đứng trước hoặc đứng sau yếu tố ngôn ngữ đó. Theo nghĩa này,
ngữ cảnh đồng nghĩa với văn cảnh.
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (bao gồm các yếu tố: chủ thế, đối tượng, mục đích
giao tiếp; thời gian, nơi chốn diễn ra hoạt động giao tiếp). Theo nghĩa này, từ ngữ
cảnh đồng nghĩa với các từ tình huống, bối cảnh.
- Vai trò quan trọng của ngữ cảnh đối với việc xác định nghĩa của từ ngữ thể hiện ở
chỗ:
+ Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe xác định nghĩa của thể của các từ đa nghĩa.
+ Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe xác định được nghĩa hàm ẩn của những từ
ngữ được sử dụng trong các biện pháp tu từ.
+ Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe hiểu được hàm ý (thái độ, tình cảm) mà
người nói thể hiện qua việc lựa chọn các từ xưng hô.

SƠ ĐỒ TƯ DUY NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ
TRONG NGỮ CẢNH
TỪ NGỮ (CÂU)
ĐỨNG TRƯỚC
(SAU) YẾU TỐ
NGÔN NGỮ ĐÓ

HOÀN CẢNH,
TÌNH HUỐNG
GIAO TIẾP

KHÁI NIỆM

NGỮ CẢNH

VAI TRÒ

XÁC ĐỊNH NGHĨA
CỤ THỂ CỦA TỪ
NGỮ

XÁC ĐỊNH NGHĨA
HÀM ẨN CỦA TỪ
NGỮ SỬ DỤNG
BPTT

XÁC ĐỊNH HÀM Ý
QUA LỰA CHỌN TỪ
NGỮ XƯNG HÔ

2. Dấu chấm lửng
? Dấu chấm lửng có hình thức khi viết như nào?
? Dấu chấm lửng có các công dụng gì?
? Vẽ sơ đồ tư duy về công dụng của dấu chấm lửng.
Dấu chấm lửng (dấu lửng) là dấu câu gồm ba chấm liền
nhau (...)
Dấu chấm lửng được dùng để:
- Phối hợp với dấu phẩy, tỏ ý còn nhiều nội dung tương
tự chưa được liệt kê hết.
- Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng vì lí
do gì đó.
- Làm giãn nhịp điệu câu thơ, câu văn, chuẩn bị cho sự
xuất hiện của từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài
hước, châm biếm.

 

SƠ ĐỒ TƯ DUY CÔNG DỤNG CỦA DẤU CHẤM LỬNG

TỎ Ý CÒN NỘI DUNG
CHƯA LIỆT KÊ HẾT

DẤU CHẤM
LỬNG (…)

THỂ HIỆN LỜI NÓI BỎ DỞ,
NGẬP NGỪNG, NGẮT
QUÃNG.

GIÃN NHỊP ĐIỆU CÂU THƠ,
VĂN ĐỂ CHUẨN BỊ CHO TỪ
NGỮ CÓ NỘI DUNG BẤT
NGỜ (HÀI HƯỚC, CHÂM
BIẾM)

II. LUYỆN TẬP
Bài 2: Tìm biện pháp tu từ được sử dụng trương các dòng thơ dưới
đây. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó đối với việc miêu tả sự
vật
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
TL:
- Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: "Ánh
nắng chảy đầy vai"
- Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ đối với miêu tả sự vật:
+ Khiến ánh nắng hiện lên sống động hơn.
+ Cho ta thấy ánh nắng hiện lên hữu hình, nó như một chất
lỏng thành dòng, thành giọt trên vai người cha. Qua đó giúp
người đọc hình dung được khung cảnh đẹp đẽ khi cha con
dắt nhau trên biển vào bình minh.

Bài 3: Chỉ ra tác dụng của dấu chấm lửng trong các câu dưới
đây:
a) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời
đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
b) Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
Để con đi…
c) Về đây mới thấy, sen xứng đáng để…ngợp.
d) Nhưng…xin lỗi…-Từ đầu dây bên kia có giọng kinh ngạc
phản đối- Tôi không thể…!
TL:
a) Nhiều nội dung chưa liệt kê hết
b) Thể hiện lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.
c) Làm giãn nhịp điệu câu văn chuẩn bị cho 1 từ ngữ có nội
dung bất ngờ.
d) Thể hiện lời nói ngập ngừng, ngắt quãng/lời nói bỏ dở

VẬN DỤNG
Bài 4
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7
dòng) giải thích nghĩa của các từ in đậm
trong hai dòng thơ dưới đây và cho biết em
dựa vào đâu để xác định được nghĩa của
mỗi từ đó:
Ngày ngày Mặt Trời đi qua trên lăng
Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ.

Đoạn văn tham khảo
Hai câu thơ trên của nhà thơ Viễn Phương viết nhân dịp ông
được ra thăm lăng Bác đã thể hiện được tình cảm yêu thương
thành kính của nhà thơ dành cho Bác Hồ kính yêu. Nhà thơ
dùng hình ảnh MT ở câu thơ “Ngày ngày MT đi qua trên lăng” để
tả thực MT của thiên nhiên vĩnh hằng ngày ngày chiếu ánh sáng
vào trong lăng Bác như đang kính cẩn nghiêng mình thành kính
trước một con người vĩ đại. Nhưng ở câu thơ “Thấy một MT
trong lăng rất đỏ”, nhà thơ đã khéo léo sử dụng BPNT ẩn dụ khi
ngầm so sánh Bác với MT. Đúng vậy, nếu MT của thiên nhiên
vĩnh hằng soi sáng vạn vật nhân gian thì Bác Hồ đã soi sáng cả
một dân tộc lầm than, đem lại cơm no áo ấm cho hàng triệu
người dân Việt Nam, đem lại độc lập tự do cho 1 dân tộc chịu
xiềng xích thực dân hơn 80 năm. Vậy, Bác chính là ánh thái
dương của dân tộc Việt, mà mãi “vĩnh hằng” trong sự biết ơn,
trong sâu thẳm con tim của hàng triệu người dân Việt bây giờ và
về sau.

- Học và nắm chắc ND bài học.
- Hoàn thiện các bài tập.
- Chuẩn bị bài: Thực hành đọc hiểu:
Mẹ và quả.
 

CHÀO TẠM BIỆT
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI!
468x90
 
Gửi ý kiến