Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 31. Văn bản văn học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Luc
Ngày gửi: 21h:00' 07-05-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 756
Số lượt thích: 0 người
Người thực hiện: Trần Văn Lực – THPT Anh Sơn I
văn bản văn học
Trong những văn bản sau, văn bản nào thuộc văn bản văn học, văn bản nào thuộc loại văn bản phi (không) văn học?
Văn bản: Cảnh ngày hè, Chiếu dời đô, Bình Ngô đại cáo, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Tuyên ngôn độc lập, Đại Việt sử kí toàn thư Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Bản tin An toàn giao thông
Văn bản phi văn học:
Đại Việt Sử kí Toàn thư
Thông tin về ngày trái đất
năm 2000, Bản tin An toàn
giao thông. (văn bản nhật dụng)
Văn bản văn học:
Cảnh ngày hè, Chiếu dời đô , Bình Ngô đại cáo,Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Tuyên ngôn độc lập.
* Ranh giới giữa văn bản văn học và văn bản phi văn học không phải lúc nào cũng rõ ràng, cố định.
Khái niệm văn bản văn học

- Theo nghĩa rộng, văn bản văn học là tất cả các loại văn bản sử dụng ngôn từ một cách có nghệ thuật: Chiếu, hịch, cáo, kí, tạp văn…
Theo nghĩa hẹp: là những văn bản có hình tượng nghệ thuật được xây dựng bằng hư cấu, sáng tạo: Truyện, thơ, kịch (Vừa có ngôn từ nghệ thuật, vừa có hình tượng nghệ thuật)
I. Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học
Hoàn thành các thông tin trong bảng sau?
I. Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học.
“Tấm Cám”
“Truyện Kiều” – Ng. Du
Bài cd trong đầm…
Nhận xét
I. Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học.
“Tấm Cám”
“Truyện Kiều”
PHản ánh hiện thực xã hội
- Lên án XHPK; đề cao k/v sống, k/v hp…
- Đa dạng, phong phú
- Sử dụng nhiều phép tu từ, bút pháp ước lệ …
Truyện
Thơ
- Phản ánh mâu thuẫn: GĐ. XH
- Ngợi ca sức sống bất diệt, sự mạnh mẽ của cái thiện…
Dân dã, đan xen câu nói vần nhịp; XD tuyến nhân vật đối lập; yếu tố kỳ ảo …
Truyện cổ tích
Bài cd trong đầm…
- Vẻ đẹp của hoa sen…
- Vẻ đẹp tâm hồn con người…
- Tính hình tượng, tính thẩm mỹ cao
Ca dao
Nhận xét
I. Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học
1. Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
2. Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao. Nó không trần trụi, bộc trực, đơn nghĩa. Sử dụng nhiều phép tu từ, nó thường hàm súc, gợi lên nhiều liên tưởng, tưởng tượng.
3. Văn bản văn học được xây dựng theo một phương thức riêng tức là mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của một thể loại đó.
Văn bản văn học là một sáng tạo tinh thần của nhà văn.
Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học
1. Về nội dung, chức năng của văn bản
2.Về chất liệu tạo lập văn bản
3.Về cách thức tổ chức văn bản
II. Cấu trúc văn bản văn học

1. Tầng ngôn từ-Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa
* Ví dụ : SGK
Chú bé
loắt choắt
Cái xắc
xinh xinh
Cái chân
thoăn thoắt
Cái đầu
nghênh nghênh.
Nhịp thơ nhanh, sử dụng các từ láy liên tiếp
 gợi sự nhanh nhẹn,
tươi trẻ.
+ Đọc văn bản phải hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ẩn, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng và đồng thời phải chú ý đến ngữ âm.
2. Tầng hình tượng
Ví dụ:
THẢO LUẬN
Đừng tưởng xuân tàn hoa rụng hết
Đêm qua sân trước một cành mai
(Thiền sư Mãn Giác)
Thu đến cây nào chẳng lạ lùng
Một mình lạt thuở ba đông
Lâm tuyền ai rặng già làm khách,
Tài đống lương cao ắt cả dùng
(Tùng, Nguyễn Trãi)
Hình tượng trong bài thơ là gì
=> Hình tượng cành mai
=> Hình tượng cây Tùng
2. Tầng hình tượng
" Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn"
(Ca dao)
Tác giả dùng hình tượng, màu sắc, hương vị để nói thể hiện vẻ đẹp của hoa sen và để thể hiện ý của mình.
ví dụ. (Thuyền và biển của Xuân Quỳnh, nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên,...)
”.
Các hình tượng văn học này được lấy từ đâu?
Nó có giống với ngoài đời không?
”.
Hình tượng văn học là gì?
- Hình tượng văn học là mọi hình ảnh đời sống được nhà văn đưa vào tác phẩm bằng ngôn từ nghệ thuật
- Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời nhằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời.
+ Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng…mà có sự khác nhau.
=> Nhờ tính hình tuợng, tác giả bộc lộ tư tuởng, tình cảm của mình.
3. Tầng hàm nghĩa

Tìm hiểu ngữ liệu:
Văn bản 1:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Nhận xét của em về hai văn bản này?
Văn bản 2:
Là loại cây thân mềm sống chủ yếu ở dưới nước. Sen có giống màu đỏ, màu hồng, màu trắng cánh kép gọi là quì. Cây sen rất ưa ánh sáng. Hoa sen nở về mùa hè. Vào mùa hoa sen nở, hương sen thoang thoảng thơm trong gió bay xa hàng trăm mét.


THẢO LUẬN
Đừng tưởng xuân tàn hoa rụng hết
Đêm qua sân trước một cành mai
(Thiền sư Mãn Giác)
Thu đến cây nào chẳng lạ lùng
Một mình lạt thuở ba đông
Lâm tuyền ai rặng già làm khách,
Tài đống lương cao ắt cả dùng
(Tùng, Nguyễn Trãi)
Tác giả gửi gắm điều gì qua hình tượng văn học?
=> Hình tượng cành mai
=> Hình tượng cây Tùng
Hình tượng
Hoa sen
Cây tùng
Cành mai
Phẩm chất cao quý của nhà nho quân tử
Quy luật của thiên nhiên, của cuộc đời tuần hoàn, bất diệt
Vẻ đẹp hình thức và phẩm chất cao đẹp của con người.
Hàm nghĩa là điều nhà văn muốn tâm sự những: thể nghiệm về cuộc sống, quan niệm về đạo đức xã hội, hoài bão …
Vậy tầng hàm nghĩa của một văn bản là gì ?
Tầng hàm nghĩa của văn bản là những ý nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản
Người viết thường dùng các phép tu từ (ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm nói tránh…) một cách sáng tạo để gợi ra nhiều tầng nghĩa khác nhau đối với hình tượng nghệ thuật
Có tìm ra hàm nghĩa ta mới hiểu được những điều nhà văn muốn tâm sự, những thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm về đạo đức xã hội, những hoài bão…
* Ý nghĩa: Khi người đọc khám phá chiếm lĩnh đúng tầng hàm nghĩa của VBVH, tâm hồn trí tuệ sẽ được giàu có, phong phú hơn, ý nghĩa hơn.
Tầng
ngôn từ
Tầng hình tượng
Tầng hàm nghĩa
" Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn"
( Ca dao)
Hình tượng cây sen (lá, hoa, nhụy)
màu sắc tươi sáng
Phẩm chất cao đẹp của con
người …
II.Cấu trúc của văn bản văn học
III. Từ văn bản đến tác phẩm văn học
Văn bản VH
Công chúng
Tác phẩm VH
Chưa tác động đến xã hội
Đọc, đánh giá
Tác động đến con người, đến cuộc đời
III.Từ văn bản đến tác phẩm văn học:
VĂN BẢN VĂN HỌC
III. TỪ VĂN BẢN VĂN HỌC ĐẾN TÁC PHẨM VĂN HỌC
Nhà văn
Độc giả
VBVH
TPVH
“Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình
Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy
Ta gửi tro mình nhen thành lửa cháy
Gửi viên đá con mình lại dựng nên thành”

“Ta với mình” – Chế Lan Viên
“Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình
Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy
Ta gửi tro mình nhen thành lửa cháy
Gửi viên đá con mình lại dựng nên thành”

“Ta với mình” – Chế Lan Viên

“Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ lá, lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân, tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài”.
VĂN BẢN VĂN HỌC
Phản
ánh
hiện
thực,
thẩm

Tiêu chí
Cấu trúc
Đặc
trưng
thể
loại
Ngôn
ngữ
gợi
hình,
gợi
cảm
Tầng
ngôn
từ
Tầng
hình
tượng
Tầng
hàm
nghĩa
TÁC PHẨM VĂN HỌC
CỦNG CỐ
Độc giả
tiếp nhận
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Tìm TPVH và cụ thể hóa các tầng nghĩa được biểu hiện trong TPVH đó theo bảng phụ sau: 
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Tìm TPVH và cụ thể hóa các tầng nghĩa được biểu hiện trong TPVH đó theo bảng phụ sau:
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Tìm TPVH và cụ thể hóa các tầng nghĩa được biểu hiện trong TPVH đó



Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia
Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào…
Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ.
Và cái miệng nhỏ líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.
Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.





Nguo`i chiờ?n si~ na`o do~ ba` cu? trờn duo`ng kia?
Dụi ma?t anh co? ca?i a?nh riờng cu?a dụi ma?t da~ nhiờ`u lõ`n nhi`n va`o ca?i chờ?t
Ba` cu? lung co`ng tu?a trờn ca?nh tay anh, buo?c tu`ng buo?c run rõ?y.
Trờn khuụn ma?t gia` nua, khụng biờ?t bao nhiờu nờ?p nhan dan va`o nhau, mụ~i nờ?p nhan chu?a du?ng bao nụ~i cu?c nho?c ga?ng go?i mụ?t do`i.
Ai biờ?t dõu, ba` cu? buo?c khụng co`n vu~ng la?i chi?nh la` noi du?a cho nguo`i chiờ?n si~ kia di qua thu? tha?ch


Bi t?p 1 sgk
a. Cấu trúc, hình tượng trong 2 đoạn thơ văn xuôi trong bài « Nơi dựa »
- Hai đoạn Đối xứng nhau về cấu trúc câu: mở đoạn, kết đoạn.
+ Đoạn 1 : « Người đàn bà … kia sống ».
+ Đoạn 2 : « Người chiến sĩ …thử thách »
- Hình tượng làm nổi bật tính tương phản:
+ Người đàn bà dựa vào em bé mới chập chững biết đi.
+ Người chiến sĩ dựa vào cụ già bước run rẩy k vững.
Bài tập 1: tr 122
b. Hình tượng (người đàn bà –em bé, người chiến sĩ – bà cụ già)
- Gợi suy ngẫm về “nơi dựa” – chỗ dựa tinh thần – tìm thấy niềm vui, ý nghĩa của cuộc sống.
- Rộng hơn, thể hiện niềm tin vào tương lai và lòng biết ơn quá khứ
-> Vẻ đẹp nhân văn của cuộc sống
Bài tập 1: tr 122
Tìm tòi, mở rộng (giao về nhà)
- Phân tích các tầng ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa trong một TPVH mà em yêu thích?
- Nhà văn M.Góoc-ki cho rằng “Văn học là nhân học”. Hãy trình bày ý kiến của anh (chị) về quan niệm trên?

Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Hoàn thiện bài tập còn lại trong SGK
Cảm ơn các em!
VĂN HỌC
 
Gửi ý kiến