Tìm kiếm Bài giảng
Ngữ văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ MAI HUYÊN
Ngày gửi: 20h:33' 29-06-2025
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ MAI HUYÊN
Ngày gửi: 20h:33' 29-06-2025
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Thứ Ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025
SỐ TỪ VÀ THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
TIẾT 103,104
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
Hoạt động
KHỞI ĐỘNG
Ms. Ngoc Phan
TRÒ CHƠI:
SỐ GÌ ĐÂY?
ĐIỀN SỐ THÍCH HỢP
(TỪ MỘT ĐẾN MƯỜI)
VÀO CÁC
THÀNH NGỮ SAU
… nắng hai
…. sương
Một
Năm
… nắng ……..
mười mưa
mười ý
… người……...
Chín
bảy lượt
… lần…….
Năm
… chân..bốn
…. cẳng
Ba
… đầu..sáu
…. tay
Ba
Một điều nhịn là chín điều lành
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
Một cây làm chẳng nên non,
ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Bắt cá hai tay
SỐ TỪ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Nhận biết được đặc điểm và chức năng của số từ.
Đặt câu có sử dụng số từ
Sử dụng số từ trong khi nói và viết
SỐ TỪ
SỐ
TỪ
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. KHÁI NIỆM
*Ví dụ.
ĐỌC VÍ DỤ SAU VÀ HOÀN THIỆN PHIẾU HỌC TẬP
a.Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai
ngoàm ngoạm như hai lưỡi liềm máy làm việc
(Tô Hoài – Dế Mèn phưu lưu ký)
b. Đã dậy chưa hả trầu?
Tao hái vài lá nhé (Trần Đăng Khoa - Đánh thức trầu)
c. Bạn Hoa sinh vào tháng mười.
PHIẾU HỌC TẬP
VÍ
DỤ
a
b
c
TỪ IN
ĐẬM
BỔ SUNG Ý NGHĨA
CHO TỪ NÀO
(LOẠI TỪ)
BỔ SUNG
Ý NGHĨA GÌ
VỊ TRÍ SO
VỚI TỪ NÓ
BỔ SUNG
VÍ
DỤ
HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
TỪ IN
ĐẬM
BỔ SUNG Ý NGHĨA
CHO TỪ NÀO
(LOẠI TỪ)
BỔ SUNG
Ý NGHĨA GÌ
VỊ TRÍ SO VỚI
TỪ NÓ BỔ
SUNG
a
b
c
a. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm
ngoạm như hai lưỡi liềm máy làm việc
(Tô Hoài – Dế Mèn phưu lưu ký)
b. Đã dậy chưa hả trầu?
Tao hái vài lá nhé (Trần Đăng Khoa - Đánh thức trầu)
c. Bạn Hoa sinh vào tháng mười.
PHIẾU HỌC TẬP
VÍ
DỤ
a
TỪ IN
ĐẬM
Hai
BỔ SUNG Ý NGHĨA
CHO TỪ NÀO
(LOẠI TỪ)
BỔ SUNG
Ý NGHĨA GÌ
Cái răng (DT)
Lưỡi liềm (DT)
Số lượng
chính xác
Trước (DT)
Trước (DT)
Sau (DT)
b
Vài
Lá (DT)
Số lượng
ước chừng
c
Mười
Tháng (DT)
Số thứ tự
VỊ TRÍ
Hai, vài,
mười
Số từ
Số từ là gì? Số từ có đặc điểm, chức năng gì?
1. KHÁI NIỆM
SỐ TỪ
Số từ là những từ chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật.
SỐ TỪ
2. ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG.
2. ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG.
SỐ
TỪ
Biểu thị số lượng
sự vật, thường
đứng trước DT
Số từ chỉ số lượng chính xác
( hai, ba, bốn,...)
Số từ chỉ số lượng ước chừng
( vài, mươi, dặm,...)
Biểu thị số thứ tự của danh
từ, thường đứng sau DT
-Mở rộng các từ “ đôi”, “ chục”, “tá”.
- Các từ “ đôi” ,“chục”, “tá” trong các cụm
từ vừa mở rộng có phải là số từ không?
Đôi dép
Đôi
Vài chục trứng
Tá bút
Chục
Tá
Danh từ chỉ đơn vị
gắn với ý nghĩa số lượng
LƯU Ý
- Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị
gắn với ý nghĩa số lượng như: đôi, chục, tá…
- Những danh từ này có thể kết hợp với số từ ở
trước và các từ ấy, này, … ở sau ( ba đôi ấy, hai
chục này,…) còn số từ thì không.
SỐ TỪ
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 1
CÂU
a
b
c
d
đ
SỐ TỪ
THẢO LUẬN THEO NHÓM
CHỨC NĂNG
BÀI TẬP 1
CÂU
SỐ TỪ
CHỨC NĂNG
a
Một
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho DT vòng tròn, cây cờ
b
Hai
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ người, đội
c
Hai
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ ngày
d
Hai
Bổ sung ý nghĩa về số thứ tự cho danh từ thứ
đ
Dăm
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ cái
BÀI TẬP 2
Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm
a.Tục truyền, đời Hùng Vương thứ sáu, ở
làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm
chỉ làm ăn và có tiếng phúc đức
Sáu : Biểu thị số thứ tự của danh từ
Hai : Biểu thị số lượng chính xác
Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm
b.Con sắt đập ngã ông Đùng
Đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay
Mười : Biểu thị số lượng chính xác
Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm
c.Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng
tay, Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại
chui vào lưới mình. Chàng lại ném xuống
sông. Lần thứ ba vẫn thanh sắt ấy mắc vào
lưới.
Hai - ba : Biểu thị số thứ tự của danh từ
Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm
d.Khoảng một giờ rưỡi,
những nồi cơm lần lượt được
đem trình trước cửa đình.
Một : Biểu thị số lượng chính xác
Rưỡi: biểu thị số lượng ước chừng
BÀI TẬP 3:
Tìm số từ trong đoạn văn đã viết ở câu 6 trang 47,
chỉ ra chức năng của số từ vừa tìm
.
Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển, trẻ em được tiếp cận với các sản phẩm
công nghệ như: Ipad, Smartphone, ..từ rất sớm. Chính vì vậy, rất nhiều trẻ không
biết đến các trò chơi dân gian đầy thú vị. Và hơn cả, chúng ít biết rằng từ xưa đến
nay, những trò chơi dân gian đã trở thành một món ăn tinh thần quen thuộc không
thể thiếu trong đời sống người Việt. Sở dĩ nó lại lưu giữ được đến ngày nay vì nó
có rất nhiều ưu điểm. Ngoài việc tạo ra một sân chơi lành mạnh và bổ ích thì
những trò chơi dân gian còn giúp rèn luyện những kỹ năng sống vô cùng thiết
thực (điển hình như sự khéo léo, nhanh tay, lẹ mắt, giữ thăng bằng…). Đồng thời,
nó giúp người chơi phát huy sự linh hoạt, nhanh nhạy và cách xử lý vấn đề thông
minh hơn. Và cũng chính vì những ưu điểm đó mà trò chơi dân gian đã tạo nên
một nét đẹp trong nền văn hóa truyền thống Việt Nam, khác biệt hoàn toàn so với
các trò chơi công nghệ.
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 4
Từ ngữ được
đánh dấu
Nghĩa thông thường
Nghĩa được dung theo dụng ý của tác giả
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 4
Từ ngữ được
đánh dấu
Nghĩa thông thường
Nghĩa được dung theo dụng ý của tác giả
Chuẩn vị
Có vị đúng chuẩn
Có vẻ đẹp đúng chuẩn
( nói về vẻ đẹp hoa thủy tiên xưa)
Ngoan
Dễ bảo, biết nghe lời
Dễ uốn nắn, dễ tạo hình nhất
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 5
So sánh nghĩa
Cho
Giống
Khác
Lí do tác giả sử dụng từ biếu
Biếu
Tặng
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 5
So sánh nghĩa
Giống
Cho
Biếu
Chuyển vật mình đang sở hữu cho người khác mà không đổi lấy gì
Khác
Dùng trong các trường hợp
người vai trên/ lớn tuổi hơn
trao cho người dưới/ nhỏ tuổi
hơn hoặc dùng giữa những
người ngang hàng.
Dùng trong trường
hợp người dưới/ nhỏ
tuổi hơn trao cho
người trên/ lớn tuổi
hơn
- Sắc thái bình thường, thân
mật
Tặng
Dùng để chỉ ý “cho”, “trao cho”
nhằm khen ngợi, khuyến khích, tỏ
lòng yêu mến, dùng trong nhiều
trường hợp.
- Thường dùng trong các ngày lễ,
- Sắc thái tôn trọng, sinh nhật, khen thưởng…
thành kính
Lí do tác giả sử dụng từ biếu: Phù hợp với trường hợp “chị tôi” (người dưới)
mang chiếc bánh khúc trao cho “bà ngoại tôi” (người trên). Đồng thời thể
hiện sự kính trọng của tác giả dành cho bà ngoại.
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 6
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
a. Tôi nâng chiếc bánh khúc lên như nâng một
báu vật
b. Nhưng có lẽ là tôi không thể nào bỏ đi cho
dù là một hột xôi nếp đẹp như một hạt ngọc và
ngậy thơm làm vỏ dính trên chiếc bánh được.
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 7
Xác định phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích
(1) Thường thì vào cuối tháng Mười Một âm lịch,
rau khúc đã bắt đầu nở lác đác trên đồng. (2) Nhưng
phải sang tháng Giêng, tháng Hai, rau khúc mới bắt
đầu nở rộ. (3) Đó là khoảng thời gian những làn mưa
xuân ấm áp thường trở về trên cánh đồng lúc sáng.
(4) Hồi còn nhỏ, trong những đêm gần sáng như thế,
không hiểu vì lí do gì mà tôi thường thức giấc.
Tiêu chí đánh giá
1
Nội dung đúng
với yêu cầu đề
2
3
4
VẬN DỤNG
Đạt
Chưa đạt
Đúng yêu cầu: văn thuyết
Nội dung đi lệch yêu cầu đề
minh, giới thiệu về một món ăn hoặc mới nêu tên món ăn, chưa
đặc sản của quê hương
thuyết minh được món ăn.
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
Dùng từ ngữ phù Đảm bảo từ ngữ được sử dụng Từ ngữ chưa phù hợp, không rõ
giới
thiệu
một
hợp với
nội dung
tinhvề
tế, khéo
léo,món
phù hợpăn
với nghĩa, chưa dùng số từ, dùng từ
của văn bản, sử nội dung trong văn bản, có sử ngữ thuộc ngôn ngữ nói…
sắc
ởtừquê em.
dụng từ số đặc
từ
dụng số
Trong đó có sử dụng số từ.
Hình thức đoạn
văn
Đảm bảo hình thức (Viết hoa,
lùi vào ở dòng đầu, kết thúc
bằng dấu ngắt đoạn )
Dung lượng 10 - Đảm bảo dung lượng trong
15 câu
giới hạn.
Gạch đầu dòng, không viết lùi,
không có dấu ngắt đoạn
Ít hơn hoặc nhiều hơn 150 chữ
Hướng dẫn về nhà
Hoàn thành các bài tập vào vở ghi bài
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng số từ và gạch chân dưới
số từ đó
Chuẩn bị bài mới: Viết văn bản tường trình
SỐ TỪ VÀ THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
TIẾT 103,104
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
Hoạt động
KHỞI ĐỘNG
Ms. Ngoc Phan
TRÒ CHƠI:
SỐ GÌ ĐÂY?
ĐIỀN SỐ THÍCH HỢP
(TỪ MỘT ĐẾN MƯỜI)
VÀO CÁC
THÀNH NGỮ SAU
… nắng hai
…. sương
Một
Năm
… nắng ……..
mười mưa
mười ý
… người……...
Chín
bảy lượt
… lần…….
Năm
… chân..bốn
…. cẳng
Ba
… đầu..sáu
…. tay
Ba
Một điều nhịn là chín điều lành
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
Một cây làm chẳng nên non,
ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Bắt cá hai tay
SỐ TỪ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Nhận biết được đặc điểm và chức năng của số từ.
Đặt câu có sử dụng số từ
Sử dụng số từ trong khi nói và viết
SỐ TỪ
SỐ
TỪ
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. KHÁI NIỆM
*Ví dụ.
ĐỌC VÍ DỤ SAU VÀ HOÀN THIỆN PHIẾU HỌC TẬP
a.Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai
ngoàm ngoạm như hai lưỡi liềm máy làm việc
(Tô Hoài – Dế Mèn phưu lưu ký)
b. Đã dậy chưa hả trầu?
Tao hái vài lá nhé (Trần Đăng Khoa - Đánh thức trầu)
c. Bạn Hoa sinh vào tháng mười.
PHIẾU HỌC TẬP
VÍ
DỤ
a
b
c
TỪ IN
ĐẬM
BỔ SUNG Ý NGHĨA
CHO TỪ NÀO
(LOẠI TỪ)
BỔ SUNG
Ý NGHĨA GÌ
VỊ TRÍ SO
VỚI TỪ NÓ
BỔ SUNG
VÍ
DỤ
HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
TỪ IN
ĐẬM
BỔ SUNG Ý NGHĨA
CHO TỪ NÀO
(LOẠI TỪ)
BỔ SUNG
Ý NGHĨA GÌ
VỊ TRÍ SO VỚI
TỪ NÓ BỔ
SUNG
a
b
c
a. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm
ngoạm như hai lưỡi liềm máy làm việc
(Tô Hoài – Dế Mèn phưu lưu ký)
b. Đã dậy chưa hả trầu?
Tao hái vài lá nhé (Trần Đăng Khoa - Đánh thức trầu)
c. Bạn Hoa sinh vào tháng mười.
PHIẾU HỌC TẬP
VÍ
DỤ
a
TỪ IN
ĐẬM
Hai
BỔ SUNG Ý NGHĨA
CHO TỪ NÀO
(LOẠI TỪ)
BỔ SUNG
Ý NGHĨA GÌ
Cái răng (DT)
Lưỡi liềm (DT)
Số lượng
chính xác
Trước (DT)
Trước (DT)
Sau (DT)
b
Vài
Lá (DT)
Số lượng
ước chừng
c
Mười
Tháng (DT)
Số thứ tự
VỊ TRÍ
Hai, vài,
mười
Số từ
Số từ là gì? Số từ có đặc điểm, chức năng gì?
1. KHÁI NIỆM
SỐ TỪ
Số từ là những từ chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật.
SỐ TỪ
2. ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG.
2. ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG.
SỐ
TỪ
Biểu thị số lượng
sự vật, thường
đứng trước DT
Số từ chỉ số lượng chính xác
( hai, ba, bốn,...)
Số từ chỉ số lượng ước chừng
( vài, mươi, dặm,...)
Biểu thị số thứ tự của danh
từ, thường đứng sau DT
-Mở rộng các từ “ đôi”, “ chục”, “tá”.
- Các từ “ đôi” ,“chục”, “tá” trong các cụm
từ vừa mở rộng có phải là số từ không?
Đôi dép
Đôi
Vài chục trứng
Tá bút
Chục
Tá
Danh từ chỉ đơn vị
gắn với ý nghĩa số lượng
LƯU Ý
- Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị
gắn với ý nghĩa số lượng như: đôi, chục, tá…
- Những danh từ này có thể kết hợp với số từ ở
trước và các từ ấy, này, … ở sau ( ba đôi ấy, hai
chục này,…) còn số từ thì không.
SỐ TỪ
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 1
CÂU
a
b
c
d
đ
SỐ TỪ
THẢO LUẬN THEO NHÓM
CHỨC NĂNG
BÀI TẬP 1
CÂU
SỐ TỪ
CHỨC NĂNG
a
Một
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho DT vòng tròn, cây cờ
b
Hai
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ người, đội
c
Hai
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ ngày
d
Hai
Bổ sung ý nghĩa về số thứ tự cho danh từ thứ
đ
Dăm
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ cái
BÀI TẬP 2
Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm
a.Tục truyền, đời Hùng Vương thứ sáu, ở
làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm
chỉ làm ăn và có tiếng phúc đức
Sáu : Biểu thị số thứ tự của danh từ
Hai : Biểu thị số lượng chính xác
Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm
b.Con sắt đập ngã ông Đùng
Đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay
Mười : Biểu thị số lượng chính xác
Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm
c.Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng
tay, Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại
chui vào lưới mình. Chàng lại ném xuống
sông. Lần thứ ba vẫn thanh sắt ấy mắc vào
lưới.
Hai - ba : Biểu thị số thứ tự của danh từ
Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm
d.Khoảng một giờ rưỡi,
những nồi cơm lần lượt được
đem trình trước cửa đình.
Một : Biểu thị số lượng chính xác
Rưỡi: biểu thị số lượng ước chừng
BÀI TẬP 3:
Tìm số từ trong đoạn văn đã viết ở câu 6 trang 47,
chỉ ra chức năng của số từ vừa tìm
.
Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển, trẻ em được tiếp cận với các sản phẩm
công nghệ như: Ipad, Smartphone, ..từ rất sớm. Chính vì vậy, rất nhiều trẻ không
biết đến các trò chơi dân gian đầy thú vị. Và hơn cả, chúng ít biết rằng từ xưa đến
nay, những trò chơi dân gian đã trở thành một món ăn tinh thần quen thuộc không
thể thiếu trong đời sống người Việt. Sở dĩ nó lại lưu giữ được đến ngày nay vì nó
có rất nhiều ưu điểm. Ngoài việc tạo ra một sân chơi lành mạnh và bổ ích thì
những trò chơi dân gian còn giúp rèn luyện những kỹ năng sống vô cùng thiết
thực (điển hình như sự khéo léo, nhanh tay, lẹ mắt, giữ thăng bằng…). Đồng thời,
nó giúp người chơi phát huy sự linh hoạt, nhanh nhạy và cách xử lý vấn đề thông
minh hơn. Và cũng chính vì những ưu điểm đó mà trò chơi dân gian đã tạo nên
một nét đẹp trong nền văn hóa truyền thống Việt Nam, khác biệt hoàn toàn so với
các trò chơi công nghệ.
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 4
Từ ngữ được
đánh dấu
Nghĩa thông thường
Nghĩa được dung theo dụng ý của tác giả
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 4
Từ ngữ được
đánh dấu
Nghĩa thông thường
Nghĩa được dung theo dụng ý của tác giả
Chuẩn vị
Có vị đúng chuẩn
Có vẻ đẹp đúng chuẩn
( nói về vẻ đẹp hoa thủy tiên xưa)
Ngoan
Dễ bảo, biết nghe lời
Dễ uốn nắn, dễ tạo hình nhất
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 5
So sánh nghĩa
Cho
Giống
Khác
Lí do tác giả sử dụng từ biếu
Biếu
Tặng
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 5
So sánh nghĩa
Giống
Cho
Biếu
Chuyển vật mình đang sở hữu cho người khác mà không đổi lấy gì
Khác
Dùng trong các trường hợp
người vai trên/ lớn tuổi hơn
trao cho người dưới/ nhỏ tuổi
hơn hoặc dùng giữa những
người ngang hàng.
Dùng trong trường
hợp người dưới/ nhỏ
tuổi hơn trao cho
người trên/ lớn tuổi
hơn
- Sắc thái bình thường, thân
mật
Tặng
Dùng để chỉ ý “cho”, “trao cho”
nhằm khen ngợi, khuyến khích, tỏ
lòng yêu mến, dùng trong nhiều
trường hợp.
- Thường dùng trong các ngày lễ,
- Sắc thái tôn trọng, sinh nhật, khen thưởng…
thành kính
Lí do tác giả sử dụng từ biếu: Phù hợp với trường hợp “chị tôi” (người dưới)
mang chiếc bánh khúc trao cho “bà ngoại tôi” (người trên). Đồng thời thể
hiện sự kính trọng của tác giả dành cho bà ngoại.
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 6
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
a. Tôi nâng chiếc bánh khúc lên như nâng một
báu vật
b. Nhưng có lẽ là tôi không thể nào bỏ đi cho
dù là một hột xôi nếp đẹp như một hạt ngọc và
ngậy thơm làm vỏ dính trên chiếc bánh được.
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 7
Xác định phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích
(1) Thường thì vào cuối tháng Mười Một âm lịch,
rau khúc đã bắt đầu nở lác đác trên đồng. (2) Nhưng
phải sang tháng Giêng, tháng Hai, rau khúc mới bắt
đầu nở rộ. (3) Đó là khoảng thời gian những làn mưa
xuân ấm áp thường trở về trên cánh đồng lúc sáng.
(4) Hồi còn nhỏ, trong những đêm gần sáng như thế,
không hiểu vì lí do gì mà tôi thường thức giấc.
Tiêu chí đánh giá
1
Nội dung đúng
với yêu cầu đề
2
3
4
VẬN DỤNG
Đạt
Chưa đạt
Đúng yêu cầu: văn thuyết
Nội dung đi lệch yêu cầu đề
minh, giới thiệu về một món ăn hoặc mới nêu tên món ăn, chưa
đặc sản của quê hương
thuyết minh được món ăn.
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
Dùng từ ngữ phù Đảm bảo từ ngữ được sử dụng Từ ngữ chưa phù hợp, không rõ
giới
thiệu
một
hợp với
nội dung
tinhvề
tế, khéo
léo,món
phù hợpăn
với nghĩa, chưa dùng số từ, dùng từ
của văn bản, sử nội dung trong văn bản, có sử ngữ thuộc ngôn ngữ nói…
sắc
ởtừquê em.
dụng từ số đặc
từ
dụng số
Trong đó có sử dụng số từ.
Hình thức đoạn
văn
Đảm bảo hình thức (Viết hoa,
lùi vào ở dòng đầu, kết thúc
bằng dấu ngắt đoạn )
Dung lượng 10 - Đảm bảo dung lượng trong
15 câu
giới hạn.
Gạch đầu dòng, không viết lùi,
không có dấu ngắt đoạn
Ít hơn hoặc nhiều hơn 150 chữ
Hướng dẫn về nhà
Hoàn thành các bài tập vào vở ghi bài
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng số từ và gạch chân dưới
số từ đó
Chuẩn bị bài mới: Viết văn bản tường trình
 








Các ý kiến mới nhất