Tìm kiếm Bài giảng
Thực hành tiếng việt. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 08h:45' 16-01-2026
Dung lượng: 690.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 08h:45' 16-01-2026
Dung lượng: 690.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 6 - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA
CÂU BẰNG CỤM TỪ
KHỞI ĐỘNG
1) Nhắc lại các loại cụm từ đã học ở lớp 6.
2) Lấy ví dụ một câu có chủ ngữ hoặc
vị ngữ là một cụm từ. Gạch chân và
phân tích cụm từ đó.
KHỞI ĐỘNG
1) Các loại cụm từ đã học ở lớp 6?
Các loại cụm từ đã học ở lớp 6: cụm DT; cụm ĐT; cụm TT.
KHỞI ĐỘNG
2) Lấy ví dụ một câu có chủ ngữ
hoặc vị ngữ là một cụm từ. Gạch
chân và phân tích cụm từ đó.
Câu có CN làm CDT:
a) Con mèo đen kia/ đã làm đổ lọ hoa.
b) Những em học sinh/ đang say sưa học bài.
KHỞI ĐỘNG
Câu có VN làm CĐT:
a) Các bạn học sinh/ đang hăng hái tiến về lễ đài.
b) Dòng sông/ uốn lượn bao bọc làng quê.
KHỞI ĐỘNG
Câu có VN làm CTT:
a) Cô bé/ rất đáng yêu.
b) Bức tranh/ tuyệt đẹp.
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng
cụm từ
1. Bài tập
2. Kết luận
- Dùng cụm DT; cụm ĐT; cụm TT mở rộng thành
phần câu CN, VN trong câu
- Tác dụng: Giúp câu đầy đủ về nội dung ý nghĩa
THỰC HÀNH
THỰC HÀNH
Bài tập 1/T24. Chỉ ra tác dụng của việc mở rộng TPVN.
- Nội dung: ĐV Miêu tả vẻ đẹp của buổi trưa trong rừng U Minh.
- Tác dụng của việc MRVN bằng cụm từ:
+ Vẻ đẹp của khu rừng được cảm nhận bằng nhiều giác quan(: Thính
giác, khứu giác, thị giác để có thể nghe thấy chim hót líu lo, ngửi
thấy hương thơm ngây ngất của hoa tràm trong nắng, nhìn thấy mấy
con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây và các màu sắc sinh động
luôn biến đổi trên lưng kì nhông)
+ Giúp cho đoạn văn giàu chất thơ, giàu hình ảnh sinh động.
+ Thể hiện sự am hiểu trong quan sát, sự gắn bó của tác giả với thiên
nhiên rừng U Minh.
Bài tập 2/tr.25:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu
Rút gọn chủ ngữ
a)
b)
c)
….
….
….
Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút
gọn chủ ngữ
…….
……
……
Bài tập 2/tr.24:
Câu Rút gọn CN Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút gọn
CN
a) Một tiếng lá Câu không còn ý nghĩa chỉ sự phiếm định
rơi...
(một) và thời gian (lúc này).
b)
Phút
tĩnh...
yên Câu sẽ bị mất đi ý nghĩa miêu tả, hạn định
(của rừng ban mai).
c)
con
ghì...
gầm Câu sẽ không còn ý nghĩa chỉ số lượng (mấy)
và đặc điểm của sự vật (sắc lông màu xanh).
Bài tập 3/tr.25:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu
Rút gọn vị ngữ
a)
b)
c)
…
…
…
Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút
gọn vị ngữ
…
…
…
Bài tập 3/tr.25:
Câu Rút gọn VN
Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút gọn VN
a)
VN sẽ không nêu được thông tin về cách chạy tung tăng
chạy
(di chuyển không ngừng từ chỗ nọ đến chỗ kia với những
động tác biểu thị sự vui thích) và hành động sục sạo trong
các bụi cây (tìm kiếm hết chỗ này đến chỗ khác).
b)
im lặng
VN sẽ không nêu được thông tin về mức độ của trạng thái
im lặng (quá).
c)
lại lợp, bện VN sẽ không nêu được thông tin về đặc điểm kiểu dáng
bằng rơm
của tổ ong (đủ kiểu, hình thù khác nhau).
Bài tập 4/tr.25:
a) Gió mùa đông bắc đang thổi về lạnh buốt;
b) Không khí buổi sớm rất trong lành;
c) Những chú ong trong rừng đang bay đi tìm mật
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện đầy đủ các bài tập vào vở.
- Đọc trước văn bản “Ngàn sao làm việc” (Võ
Quảng) và trả lời câu hỏi SGK.
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA
CÂU BẰNG CỤM TỪ
KHỞI ĐỘNG
1) Nhắc lại các loại cụm từ đã học ở lớp 6.
2) Lấy ví dụ một câu có chủ ngữ hoặc
vị ngữ là một cụm từ. Gạch chân và
phân tích cụm từ đó.
KHỞI ĐỘNG
1) Các loại cụm từ đã học ở lớp 6?
Các loại cụm từ đã học ở lớp 6: cụm DT; cụm ĐT; cụm TT.
KHỞI ĐỘNG
2) Lấy ví dụ một câu có chủ ngữ
hoặc vị ngữ là một cụm từ. Gạch
chân và phân tích cụm từ đó.
Câu có CN làm CDT:
a) Con mèo đen kia/ đã làm đổ lọ hoa.
b) Những em học sinh/ đang say sưa học bài.
KHỞI ĐỘNG
Câu có VN làm CĐT:
a) Các bạn học sinh/ đang hăng hái tiến về lễ đài.
b) Dòng sông/ uốn lượn bao bọc làng quê.
KHỞI ĐỘNG
Câu có VN làm CTT:
a) Cô bé/ rất đáng yêu.
b) Bức tranh/ tuyệt đẹp.
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng
cụm từ
1. Bài tập
2. Kết luận
- Dùng cụm DT; cụm ĐT; cụm TT mở rộng thành
phần câu CN, VN trong câu
- Tác dụng: Giúp câu đầy đủ về nội dung ý nghĩa
THỰC HÀNH
THỰC HÀNH
Bài tập 1/T24. Chỉ ra tác dụng của việc mở rộng TPVN.
- Nội dung: ĐV Miêu tả vẻ đẹp của buổi trưa trong rừng U Minh.
- Tác dụng của việc MRVN bằng cụm từ:
+ Vẻ đẹp của khu rừng được cảm nhận bằng nhiều giác quan(: Thính
giác, khứu giác, thị giác để có thể nghe thấy chim hót líu lo, ngửi
thấy hương thơm ngây ngất của hoa tràm trong nắng, nhìn thấy mấy
con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây và các màu sắc sinh động
luôn biến đổi trên lưng kì nhông)
+ Giúp cho đoạn văn giàu chất thơ, giàu hình ảnh sinh động.
+ Thể hiện sự am hiểu trong quan sát, sự gắn bó của tác giả với thiên
nhiên rừng U Minh.
Bài tập 2/tr.25:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu
Rút gọn chủ ngữ
a)
b)
c)
….
….
….
Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút
gọn chủ ngữ
…….
……
……
Bài tập 2/tr.24:
Câu Rút gọn CN Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút gọn
CN
a) Một tiếng lá Câu không còn ý nghĩa chỉ sự phiếm định
rơi...
(một) và thời gian (lúc này).
b)
Phút
tĩnh...
yên Câu sẽ bị mất đi ý nghĩa miêu tả, hạn định
(của rừng ban mai).
c)
con
ghì...
gầm Câu sẽ không còn ý nghĩa chỉ số lượng (mấy)
và đặc điểm của sự vật (sắc lông màu xanh).
Bài tập 3/tr.25:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu
Rút gọn vị ngữ
a)
b)
c)
…
…
…
Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút
gọn vị ngữ
…
…
…
Bài tập 3/tr.25:
Câu Rút gọn VN
Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút gọn VN
a)
VN sẽ không nêu được thông tin về cách chạy tung tăng
chạy
(di chuyển không ngừng từ chỗ nọ đến chỗ kia với những
động tác biểu thị sự vui thích) và hành động sục sạo trong
các bụi cây (tìm kiếm hết chỗ này đến chỗ khác).
b)
im lặng
VN sẽ không nêu được thông tin về mức độ của trạng thái
im lặng (quá).
c)
lại lợp, bện VN sẽ không nêu được thông tin về đặc điểm kiểu dáng
bằng rơm
của tổ ong (đủ kiểu, hình thù khác nhau).
Bài tập 4/tr.25:
a) Gió mùa đông bắc đang thổi về lạnh buốt;
b) Không khí buổi sớm rất trong lành;
c) Những chú ong trong rừng đang bay đi tìm mật
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện đầy đủ các bài tập vào vở.
- Đọc trước văn bản “Ngàn sao làm việc” (Võ
Quảng) và trả lời câu hỏi SGK.
 








Các ý kiến mới nhất