Bài 18. Bài học đường đời đầu tiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bùi Điềm
Ngày gửi: 02h:34' 03-09-2021
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bùi Điềm
Ngày gửi: 02h:34' 03-09-2021
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
CHÚC CÁC EM MỘT NĂM HỌC MỚI AN TOÀN, VUI VẺ LÍ THÚ VÀ ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO
NĂM HỌC 2021 - 2022
CHÀO CÁC EM HỌC SINH LỚP 6D
CHÀO NĂM HỌC MỚI!
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ VÀ
HỌC MÔN NGỮ VĂN 6
Hướng dẫn chung:
- Hướng dẫn chuẩn bị: trước khi học.
+ Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa và bài tập kèm theo.
+ Đọc, tìm hiểu kĩ các chú thích, các câu hỏi tìm hiểu, chuẩn bị các phương án trao đổi, thảo luận trên lớp.
+ Sưu tầm các tài liệu, hình ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
- Chuẩn bị sách vở:
Ngoài bộ SGK và vở bài tập, các em phải chuẩn bị:
+ Vở ghi: 01 quyển.
Dùng để ghi chép các nội dung của các bài học ở trên lớp;
Ghi theo hệ thống, trình bày khoa học, sáng sủa, dễ đọc.
VÍ DỤ VỀ CÁCH GHI TRONG VỞ GHI NGỮ VĂN
PHẦN VĂN BẢN
Bài 1: TRUYỆN
(TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN : THÁNH GIÓNG
I. Tìm hiểu chung
1. Truyền thuyết
+ Truyện dân gian
+ Sự kiện nhân vật có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
2. Tác phẩm.
* Đọc và tóm tắt
Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng.
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Sự ra đời của Gióng
* Bình dị:
- Quê hương: làng Gióng.
- Cha mẹ: chăm chỉ làm ăn, có tiếng là phúc đức.
* Thần kì:
- Người mẹ ướm chân lên vết chân to. Về nhà, bà thụ thai.
- Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh.
2. Sự lớn lên của Gióng:
* Tiếng nói đầu tiên của Gióng:
- Hoàn cảnh: giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi, thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Xây dựng hình ảnh người anh hùng cứu nước mang màu sắc thần kì, nhiều chi tiết tưởng tượng, giàu ý nghĩa.
2. Nội dung:
- Truyện phản ánh lịch sử chống ngoại xâm của ông cha ta thời xa xưa:
PHẦN VIẾT (TẬP LÀM VĂN)
VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRUYỀN THUYẾT HOẶC CỔ TÍCH
I . ĐỊNH HƯỚNG
1. Đề bài:
Viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích.
2. Các yêu cầu
- Dùng lời văn của mình để kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học.
II. THỰC HÀNH
Đề bài: Kể lại truyền thuyết Thánh Gióng.
1. Chuẩn bị
Hoàn thiện phiếu học tập số 2
2. Tìm ý và lập dàn ý
a. Tìm ý
Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi:
b) Lập dàn ý
- Mở bài: Giới thiệu truyện “Thánh Gióng”.
3. Viết bài
- Kể theo dàn ý
4. Kiểm tra và chỉnh sửa bài viết
- Đọc và sửa lại bài viết.
PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Dấu câu
1. Dấu ngoặc kép
Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong câu khi viết
2. Dấu phẩy
Dùng để …..
II. Biện pháp tu từ
1. So sánh
2. Nhân hóa
III. Luyện tập, vận dụng
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ VÀ HỌC MÔN NGỮ VĂN 6
Hướng dẫn chung:
- Hướng dẫn chuẩn bị: trước khi học.
+ Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa và bài tập kèm theo.
- Chuẩn bị sách vở:
Ngoài bộ SGK và vở bài tập, các em phải chuẩn bị:
+ Vở ghi: 01 quyển.
Dùng để ghi chép các nội dung của các bài học ở trên lớp;
Ghi theo hệ thống, trình bày khoa học, sáng sủa, dễ đọc.
+ Vở ôn tập, thực hành
Dùng để ghi chép các nội dung ôn tập, thực hành sau khi đã học.
- Chuẩn bị các nội dung khác(nếu có)
BÀI MỞ ĐẦU
(NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6)
Yêu cầu cần đạt
Bài học giúp các em hiểu
- Những nội dung của sách Ngữ Văn lớp 6
- Cấu trúc của sách và các bài học trong sách.
Nội dung sách Ngữ Văn 6
I. Học tập
1. Đọc hiểu văn bản truyện
Truyện là một thể loại văn học thường kể lại câu chuyện bằng một số sự kiện liên quan đến nhau có mở đầu phát triển và kết thúc. Truyên nhằm giải thích hiện tượng đời sống, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ.
Sách Ngữ văn 6, các văn bản truyện có nội dung
=>Lòng yêu nước và tinh thần nhân văn sâu sắc.
+ “Thánh Gióng”: người anh hùng đánh giặc cứu nước.
+ “Thạch Sanh”: chàng trai nghèo khó mà dũng cảm
+ “Cô bé bán diêm” của An-đec-xen
+ “Ông lão đánh cá và con cá vàng” của Puskin.
+ Truyên “Bức tranh của em gái tôi” tác giả Tạ Duy Anh
+ Truyện “Điều không tính trước” của Nguyễn Nhật Ánh
+ “Chích bông ơi” của tác giả Cao Duy Sơn
+ “Dế Mèn phiêu lưu ký” của nhà văn Tô Hoài.
2.Đọc hiểu văn bản Thơ
Thơ là một thể loại thường có vần nhịp trình bày theo các dòng khổ thơ nhằm thể hiện trực tiếp tình cảm cảm xúc của người viết.
Một số bài thơ lục bát viết về tình cảm gia đình đó là
- Bài thơ “À ơi tay mẹ” của tác giả Bình Nguyên
- “Về thăm mẹ” của tác giả Đinh Nam Khương
Đêm nay Bác không ngủ tác giả Minh Huệ
Lượm của nhà thơ Tố Hữu
Gấu con chân vòng kiềng của tác giả U-xa-chốp
3. Đọc hiểu văn bản kí Kí là một loại tác phẩm văn học thường ghi lại sự việc và con người một cách xác thực như con người, sự việc, thời gian, địa điểm.. có thật không hư cấu. tái hiện sự việc và con người một cách sinh động cụ thể qua đó người viết thường phát biểu những suy nghĩ những cảm xúc về sự việc và con người được nói tới.
Các văn bản kí gồm:
+ Văn bản Trong Lòng mẹ trích từ hồi ký Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng
+ Đoạn trích Đồng Tháp mười mùa nước nổi của tác giả Văn Công Hùng
+ Bài kí của tác giả Honda soichiro nhà sáng lập hãng Honda nổi tiếng của Nhật Bản.
=>Qua các bài kí này sẽ cảm nhận được thế nào là tình mẫu tử thiêng liêng hiểu thêm về những phẩm chất mà mỗi vị thành niên cần phải có cho một tương lai tốt đẹp; thấy được cảnh kí, ý con người nơi ăn ở sinh hoạt của mỗi địa danh nổi tiếng.
=>Những điều còn nhớ khi đã trải qua đã chứng kiến những sự việc trong hồi kí hoặc viết về những điều mắt thấy tai nghe trong một chuyến đi tất cả đều rất sinh động và in đậm dấu ấn cá nhân của người kể.
Ở phần này cần lưu ý sách Ngữ Văn lớp 6 em đã hiểu những thể loại văn học nào? Chỉ ra nội dung chính của các văn bản mà em đã học được trong mỗi thể loại.
4. Văn bản nghị luận
Văn nghị luận văn bản thuyết phục người đọc người nghe về một vấn đề nào đó. Để thuyết phục, người đọc người nghe, người viết, người nói phải nêu được những ý kiến quan điểm của mình sau đó dùng lý lẽ và các bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý kiến ấy.
Trong sách trong sách Ngữ văn 6, các bài nghị luận văn học và nghị luận xã hội.
+ Bài Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ,
+ Bài Vẻ đẹp của một bài ca dao của tác giả tả Hoàng Tiến Tựu
+ Bài Thánh Gióng tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước của tác giả Bùi Mạnh Nhị
+ Bài Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật của tác giả Kim Hạnh bảo và Trần Nhị Du;
+ Bài Khan hiếm nước ngọt của tác giả Trịnh Văn.
+ Bài Tại sao nên có vật nuôi trong nhà nhà của tác giả Thùy Dương .
Đọc các văn bản này, con người cần có trách nhiệm với môi trường, vật nuôi quanh mình và học được cách tác giả thuyết phục người đọc lưu ý kiến, sử dụng lý lẽ và bằng chứng cụ thể như thế nào.
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
Văn bản thông tin là loại văn bản thường cung cấp thông tin về con người, sự vật, hiện tượng hoặc hướng dẫn ăn thực hiện hoạt động động dựa trên các số liệu, sự kiện khách quan và kiến thức khoa học.
Văn bản thông tin rất phổ biến trong xã hội dưới dạng các bài báo, báo tạp chí chí, từ điển sách viết về doanh nhân , sách hướng dẫn du lịch sử dụng thuốc nấu ăn ăn pano áp phích… hầu hết bài học của các môn học trong sách giáo khoa đều là văn bản thông tin
Văn bản thông tin trong sách Ngữ Văn 6 là văn bản cung cấp cho người học nhiều điều bổ ích về các sự kiện lớn.
+ Một số sự kiện lịch sử Trọng Đại của dân tộc
- Bài Hồ Chí Minh và tuyên ngôn độc lập của tác giả Bùi Đình Phong;
- Van bản Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ của tác giả Tố Hữu
- Bài Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng của tác giả Nguyệt Cát
- Bài viết Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng
- Văn bản Giờ trái đất đất
Đọc các văn bản này các em sẽ thấy tự hào hào về truyền thống ảnh lịch sử của dân tộc hiểu biết thêm em về số sự kiện của Việt Nam Nam và thế giới, nhận biết được cách đưa thông tin sự kiện bằng nhiều hình thức khác nhau sau trong đó đó có văn bản sử dụng ứng dụng kết hợp kênh chữ với hình gọi là văn bản đa phương thức.
6. Rèn luyện tiếng Việt
Các văn bản đọc hiểu trong sách giáo khoa là những văn bản tiêu biểu về việc sử dụng tiếng Việt. Từ các văn bản này, sách giáo khoa giúp các em học hỏi những kiến thức cơ bản về tiếng Việt và cách diễn đạt bằng tiếng Việt. Mặt khác, sách cũng giúp các em thực hành, vận dụng những kiến thức và kỹ năng đó vào các hoạt động động viết, nói và nghe, trước hết là để hiểu văn bản trong sách giáo khoa và các văn bản khác trong đời sống.
a . Bài tập nhận biết các hiện tượng hiện tượng và đơn vị ngôn ngữ
Ví dụ nhận biết các từ đơn đơn, từ phức các từ đơn nghĩa, đa nghĩa, đồng âm các từ thuần Việt, từ mượn, các kiểu câu, các biện pháp tu từ từ ẩn dụ, hoán dụ …
b. Bài tập vận dụng ứng dụng kiến thức tiếng Việt rèn luyện các kỹ năng đọc, viết , nói và nghe cụ thể.
+ Vận dụng kiến thức tiếng Việt phục vụ việc tiếp nhận văn bản tập trung vào kỹ năng đọc hiểu văn bản.Ví dụ phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ từ ẩn dụ hoán dụ trong văn bản để hiểu văn bản in sâu hơn.
+ Vận dụng kiến thức Tiếng Việt phục vụ hoạt động tạo lập văn bản trong văn bản thuyết minh thảo luận viết văn bản. Ví dụ vận dụng kiến thức để mở rộng các thành phần chính của câu kiến thức thức để văn bản và loại văn bản thể hiện được đầy đủ sinh động từ thực tế khách quan và suy nghĩ tình cảm thái độ của các em trong bài viết.
=>Yêu cầu của cái phần đọc mục rèn luyện tiếng Việt và trả lời các câu hỏi sau đây
Sách Ngữ văn 6 có những loại bài tập tiếng Việt nào?
Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt nhằm mục đích gì và phục vụ các hoạt động nào
II. Học viết
Viết bao gồm viết chữ và viết văn bản.
Trong chương trình Ngữ Văn lớp 6 các em tiếp tục học và rèn luyện luyện kỹ năng viết các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận và nhật dụng.
Nội dung học viết thông qua thực hành tạo lập 6 kiểu văn bản sau:
1. Tự sự
- Viết được bài bài văn văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích.
- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm một kỉ niệm của bản thân, dùng ngôi kể thứ nhất.
2. Miêu tả
Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt
3. Biểu cảm
Bước đầu biết làm thơ lục bát viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài thơ thơ.
4. Thuyết minh
Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
5. Nghị luận
Bước đầu biết làm bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề đề mình quan tâm.
6. Nhật dụng
- Viết được văn bản về một vụ việc hay một cuộc họp, cuộc thảo luận.
- Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã đọc bằng sơ đồ.
=>Yêu cầu cần biết về các kiểu văn bản có mối quan hệ với đọc hiểu.
+ Văn bản văn học như truyện, kí, thơ … thường sử dụng các phương thức tự sự biểu cảm vì thế khi đọc hiểu các văn bản văn học thì gắn với yêu cầu các kiểu văn bản bản tự sự, miêu tả ,biểu cảm.
+ Khi đọc hiểu văn bản nghị luận, học cách viết bài văn nghị luận.
+Văn bản thông tin, thường sử dụng phương thức thuyết minh nên khi đọc văn bản thông tin thường gắn với yêu cầu viết 2 kiểu văn bản thuyết minh và nhật dụng.
III. Học nói và nghe
1. Nói
- Kể lại được một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích một kể lại một kỉ niệm đáng nhớ
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề hàng ngày quan tâm vấn đề đáng quan tâm như một sự kiện lịch sử hay một vấn đề trong cuộc sống.
- Có thái độ và kĩ năng nói phù hợp.
2. Nghe
- Nắm được nội dung trình bày của người khác.
- Có thái độ và kỹ năng năng trao đổi phù hợp.
3. Nói nghe tương tác
Biết tham gia thảo luận về một vấn đề cần thiết.
Co thái độ và kĩ năng trao đổi phù hợp.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
a. Yêu cầu chính cần đạt được ở lớp 6 về các kĩ năng nói, nghe và nói nghe tương tác là gì?
Liên hệ với bản thân để tự nhận ra kỹ năng nói nói và nghe của các em còn mắc lỗi gì .
CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
I. Cấu trúc của một bài học và nhiệm vụ của các em cần thực hiện trong bài học:
1.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trước khi học để có định hướng đúng.
- Đọc sau khi học để tự đánh giá và kiểm tra.
2. Kiến thức ngữ văn
- Đọc trước khi học để có kiến thức làm căn cứ thực hành;
- Vận dụng trong quá trình thực hành.
CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
II. Yêu cầu cụ thể mỗi phần.
1. Phần đọc: Đọc hiểu văn bản, phần tiếng Việt và thực hành đọc hiểu
Cần chú ý tên văn bản, chuẩn bị và đọc hiểu mục đích để:
Tìm hiểu thông tin về thể loại kiểu văn bản tác giả, tác phẩm,
Đọc trực tiếp văn bản, các câu văn gợi ý ở bên phải và chú thích ở cuối trang,
- Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu.
- Làm bài tập thực hành tiếng Việt.
2. Phần viết
- Định hướng: đọc định hướng viết.
- Thực hành: làm bài tập thực hành viết.
3. Phần nói và nghe
- Định hướng: đọc định hướng nói và nghe.
- Thực hành: làm bài tập thực hành nói và nghe.
4. Tự đánh giá
Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết thông tin qua các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận ở cuối mỗi bài học.
5. Hướng dẫn tự học
- Đọc mở rộng theo gợi ý.
- Thu thập tư liệu liên quan đến bài học.
CÂU HỎI THẢO LUÂN
Hãy đọc phần cấu trúc của sách Ngữ Văn 6 và trả lời những câu hỏi sau:
a. Mỗi bài học trong sách Ngữ Văn 6 có những phần chính nào? Những nhiệm vụ mà các em cần làm ở nhà là gì?
b. Theo em tại sao sao cần biết cấu trúc sách trước khi học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ôn lai bài cũ
- Đọc lại bài hoc trong SGK, học và nắm các nội dung của bài học.
- Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi phần của bài hoc.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Chuẩn bị bài mới(Bài 1: truyên)
a. Nhiêm vụ chung;
- Đọc và nắm vững yêu cầu cần đạt và kiến thức ngữ văn của bài học.
- Đọc kĩ văn bản Thánh Gióng và chuẩn bị kĩ nội dung phần chuẩn bị và trả lời phần câu hỏi
b. Nhiệm vụ theo tổ nhóm
Nhóm 1: Nêu các hiểu biết về Truyền thuyết
Nhóm 2: Kể, tóm tắt văn bản.(nêu các sự viêc chính)
Nhóm 3: Tìm hiểu chung về văn bản (thể loại, phương thức biểu đạt chính, nhân vật, nhân vật chính…)
Nhóm 4: Nêu bố cục văn bản.
NĂM HỌC 2021 - 2022
CHÀO CÁC EM HỌC SINH LỚP 6D
CHÀO NĂM HỌC MỚI!
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ VÀ
HỌC MÔN NGỮ VĂN 6
Hướng dẫn chung:
- Hướng dẫn chuẩn bị: trước khi học.
+ Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa và bài tập kèm theo.
+ Đọc, tìm hiểu kĩ các chú thích, các câu hỏi tìm hiểu, chuẩn bị các phương án trao đổi, thảo luận trên lớp.
+ Sưu tầm các tài liệu, hình ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
- Chuẩn bị sách vở:
Ngoài bộ SGK và vở bài tập, các em phải chuẩn bị:
+ Vở ghi: 01 quyển.
Dùng để ghi chép các nội dung của các bài học ở trên lớp;
Ghi theo hệ thống, trình bày khoa học, sáng sủa, dễ đọc.
VÍ DỤ VỀ CÁCH GHI TRONG VỞ GHI NGỮ VĂN
PHẦN VĂN BẢN
Bài 1: TRUYỆN
(TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN : THÁNH GIÓNG
I. Tìm hiểu chung
1. Truyền thuyết
+ Truyện dân gian
+ Sự kiện nhân vật có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
2. Tác phẩm.
* Đọc và tóm tắt
Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng.
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Sự ra đời của Gióng
* Bình dị:
- Quê hương: làng Gióng.
- Cha mẹ: chăm chỉ làm ăn, có tiếng là phúc đức.
* Thần kì:
- Người mẹ ướm chân lên vết chân to. Về nhà, bà thụ thai.
- Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh.
2. Sự lớn lên của Gióng:
* Tiếng nói đầu tiên của Gióng:
- Hoàn cảnh: giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi, thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Xây dựng hình ảnh người anh hùng cứu nước mang màu sắc thần kì, nhiều chi tiết tưởng tượng, giàu ý nghĩa.
2. Nội dung:
- Truyện phản ánh lịch sử chống ngoại xâm của ông cha ta thời xa xưa:
PHẦN VIẾT (TẬP LÀM VĂN)
VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRUYỀN THUYẾT HOẶC CỔ TÍCH
I . ĐỊNH HƯỚNG
1. Đề bài:
Viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích.
2. Các yêu cầu
- Dùng lời văn của mình để kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học.
II. THỰC HÀNH
Đề bài: Kể lại truyền thuyết Thánh Gióng.
1. Chuẩn bị
Hoàn thiện phiếu học tập số 2
2. Tìm ý và lập dàn ý
a. Tìm ý
Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi:
b) Lập dàn ý
- Mở bài: Giới thiệu truyện “Thánh Gióng”.
3. Viết bài
- Kể theo dàn ý
4. Kiểm tra và chỉnh sửa bài viết
- Đọc và sửa lại bài viết.
PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Dấu câu
1. Dấu ngoặc kép
Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong câu khi viết
2. Dấu phẩy
Dùng để …..
II. Biện pháp tu từ
1. So sánh
2. Nhân hóa
III. Luyện tập, vận dụng
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ VÀ HỌC MÔN NGỮ VĂN 6
Hướng dẫn chung:
- Hướng dẫn chuẩn bị: trước khi học.
+ Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa và bài tập kèm theo.
- Chuẩn bị sách vở:
Ngoài bộ SGK và vở bài tập, các em phải chuẩn bị:
+ Vở ghi: 01 quyển.
Dùng để ghi chép các nội dung của các bài học ở trên lớp;
Ghi theo hệ thống, trình bày khoa học, sáng sủa, dễ đọc.
+ Vở ôn tập, thực hành
Dùng để ghi chép các nội dung ôn tập, thực hành sau khi đã học.
- Chuẩn bị các nội dung khác(nếu có)
BÀI MỞ ĐẦU
(NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6)
Yêu cầu cần đạt
Bài học giúp các em hiểu
- Những nội dung của sách Ngữ Văn lớp 6
- Cấu trúc của sách và các bài học trong sách.
Nội dung sách Ngữ Văn 6
I. Học tập
1. Đọc hiểu văn bản truyện
Truyện là một thể loại văn học thường kể lại câu chuyện bằng một số sự kiện liên quan đến nhau có mở đầu phát triển và kết thúc. Truyên nhằm giải thích hiện tượng đời sống, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ.
Sách Ngữ văn 6, các văn bản truyện có nội dung
=>Lòng yêu nước và tinh thần nhân văn sâu sắc.
+ “Thánh Gióng”: người anh hùng đánh giặc cứu nước.
+ “Thạch Sanh”: chàng trai nghèo khó mà dũng cảm
+ “Cô bé bán diêm” của An-đec-xen
+ “Ông lão đánh cá và con cá vàng” của Puskin.
+ Truyên “Bức tranh của em gái tôi” tác giả Tạ Duy Anh
+ Truyện “Điều không tính trước” của Nguyễn Nhật Ánh
+ “Chích bông ơi” của tác giả Cao Duy Sơn
+ “Dế Mèn phiêu lưu ký” của nhà văn Tô Hoài.
2.Đọc hiểu văn bản Thơ
Thơ là một thể loại thường có vần nhịp trình bày theo các dòng khổ thơ nhằm thể hiện trực tiếp tình cảm cảm xúc của người viết.
Một số bài thơ lục bát viết về tình cảm gia đình đó là
- Bài thơ “À ơi tay mẹ” của tác giả Bình Nguyên
- “Về thăm mẹ” của tác giả Đinh Nam Khương
Đêm nay Bác không ngủ tác giả Minh Huệ
Lượm của nhà thơ Tố Hữu
Gấu con chân vòng kiềng của tác giả U-xa-chốp
3. Đọc hiểu văn bản kí Kí là một loại tác phẩm văn học thường ghi lại sự việc và con người một cách xác thực như con người, sự việc, thời gian, địa điểm.. có thật không hư cấu. tái hiện sự việc và con người một cách sinh động cụ thể qua đó người viết thường phát biểu những suy nghĩ những cảm xúc về sự việc và con người được nói tới.
Các văn bản kí gồm:
+ Văn bản Trong Lòng mẹ trích từ hồi ký Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng
+ Đoạn trích Đồng Tháp mười mùa nước nổi của tác giả Văn Công Hùng
+ Bài kí của tác giả Honda soichiro nhà sáng lập hãng Honda nổi tiếng của Nhật Bản.
=>Qua các bài kí này sẽ cảm nhận được thế nào là tình mẫu tử thiêng liêng hiểu thêm về những phẩm chất mà mỗi vị thành niên cần phải có cho một tương lai tốt đẹp; thấy được cảnh kí, ý con người nơi ăn ở sinh hoạt của mỗi địa danh nổi tiếng.
=>Những điều còn nhớ khi đã trải qua đã chứng kiến những sự việc trong hồi kí hoặc viết về những điều mắt thấy tai nghe trong một chuyến đi tất cả đều rất sinh động và in đậm dấu ấn cá nhân của người kể.
Ở phần này cần lưu ý sách Ngữ Văn lớp 6 em đã hiểu những thể loại văn học nào? Chỉ ra nội dung chính của các văn bản mà em đã học được trong mỗi thể loại.
4. Văn bản nghị luận
Văn nghị luận văn bản thuyết phục người đọc người nghe về một vấn đề nào đó. Để thuyết phục, người đọc người nghe, người viết, người nói phải nêu được những ý kiến quan điểm của mình sau đó dùng lý lẽ và các bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý kiến ấy.
Trong sách trong sách Ngữ văn 6, các bài nghị luận văn học và nghị luận xã hội.
+ Bài Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ,
+ Bài Vẻ đẹp của một bài ca dao của tác giả tả Hoàng Tiến Tựu
+ Bài Thánh Gióng tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước của tác giả Bùi Mạnh Nhị
+ Bài Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật của tác giả Kim Hạnh bảo và Trần Nhị Du;
+ Bài Khan hiếm nước ngọt của tác giả Trịnh Văn.
+ Bài Tại sao nên có vật nuôi trong nhà nhà của tác giả Thùy Dương .
Đọc các văn bản này, con người cần có trách nhiệm với môi trường, vật nuôi quanh mình và học được cách tác giả thuyết phục người đọc lưu ý kiến, sử dụng lý lẽ và bằng chứng cụ thể như thế nào.
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
Văn bản thông tin là loại văn bản thường cung cấp thông tin về con người, sự vật, hiện tượng hoặc hướng dẫn ăn thực hiện hoạt động động dựa trên các số liệu, sự kiện khách quan và kiến thức khoa học.
Văn bản thông tin rất phổ biến trong xã hội dưới dạng các bài báo, báo tạp chí chí, từ điển sách viết về doanh nhân , sách hướng dẫn du lịch sử dụng thuốc nấu ăn ăn pano áp phích… hầu hết bài học của các môn học trong sách giáo khoa đều là văn bản thông tin
Văn bản thông tin trong sách Ngữ Văn 6 là văn bản cung cấp cho người học nhiều điều bổ ích về các sự kiện lớn.
+ Một số sự kiện lịch sử Trọng Đại của dân tộc
- Bài Hồ Chí Minh và tuyên ngôn độc lập của tác giả Bùi Đình Phong;
- Van bản Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ của tác giả Tố Hữu
- Bài Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng của tác giả Nguyệt Cát
- Bài viết Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng
- Văn bản Giờ trái đất đất
Đọc các văn bản này các em sẽ thấy tự hào hào về truyền thống ảnh lịch sử của dân tộc hiểu biết thêm em về số sự kiện của Việt Nam Nam và thế giới, nhận biết được cách đưa thông tin sự kiện bằng nhiều hình thức khác nhau sau trong đó đó có văn bản sử dụng ứng dụng kết hợp kênh chữ với hình gọi là văn bản đa phương thức.
6. Rèn luyện tiếng Việt
Các văn bản đọc hiểu trong sách giáo khoa là những văn bản tiêu biểu về việc sử dụng tiếng Việt. Từ các văn bản này, sách giáo khoa giúp các em học hỏi những kiến thức cơ bản về tiếng Việt và cách diễn đạt bằng tiếng Việt. Mặt khác, sách cũng giúp các em thực hành, vận dụng những kiến thức và kỹ năng đó vào các hoạt động động viết, nói và nghe, trước hết là để hiểu văn bản trong sách giáo khoa và các văn bản khác trong đời sống.
a . Bài tập nhận biết các hiện tượng hiện tượng và đơn vị ngôn ngữ
Ví dụ nhận biết các từ đơn đơn, từ phức các từ đơn nghĩa, đa nghĩa, đồng âm các từ thuần Việt, từ mượn, các kiểu câu, các biện pháp tu từ từ ẩn dụ, hoán dụ …
b. Bài tập vận dụng ứng dụng kiến thức tiếng Việt rèn luyện các kỹ năng đọc, viết , nói và nghe cụ thể.
+ Vận dụng kiến thức tiếng Việt phục vụ việc tiếp nhận văn bản tập trung vào kỹ năng đọc hiểu văn bản.Ví dụ phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ từ ẩn dụ hoán dụ trong văn bản để hiểu văn bản in sâu hơn.
+ Vận dụng kiến thức Tiếng Việt phục vụ hoạt động tạo lập văn bản trong văn bản thuyết minh thảo luận viết văn bản. Ví dụ vận dụng kiến thức để mở rộng các thành phần chính của câu kiến thức thức để văn bản và loại văn bản thể hiện được đầy đủ sinh động từ thực tế khách quan và suy nghĩ tình cảm thái độ của các em trong bài viết.
=>Yêu cầu của cái phần đọc mục rèn luyện tiếng Việt và trả lời các câu hỏi sau đây
Sách Ngữ văn 6 có những loại bài tập tiếng Việt nào?
Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt nhằm mục đích gì và phục vụ các hoạt động nào
II. Học viết
Viết bao gồm viết chữ và viết văn bản.
Trong chương trình Ngữ Văn lớp 6 các em tiếp tục học và rèn luyện luyện kỹ năng viết các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận và nhật dụng.
Nội dung học viết thông qua thực hành tạo lập 6 kiểu văn bản sau:
1. Tự sự
- Viết được bài bài văn văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích.
- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm một kỉ niệm của bản thân, dùng ngôi kể thứ nhất.
2. Miêu tả
Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt
3. Biểu cảm
Bước đầu biết làm thơ lục bát viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài thơ thơ.
4. Thuyết minh
Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
5. Nghị luận
Bước đầu biết làm bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề đề mình quan tâm.
6. Nhật dụng
- Viết được văn bản về một vụ việc hay một cuộc họp, cuộc thảo luận.
- Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã đọc bằng sơ đồ.
=>Yêu cầu cần biết về các kiểu văn bản có mối quan hệ với đọc hiểu.
+ Văn bản văn học như truyện, kí, thơ … thường sử dụng các phương thức tự sự biểu cảm vì thế khi đọc hiểu các văn bản văn học thì gắn với yêu cầu các kiểu văn bản bản tự sự, miêu tả ,biểu cảm.
+ Khi đọc hiểu văn bản nghị luận, học cách viết bài văn nghị luận.
+Văn bản thông tin, thường sử dụng phương thức thuyết minh nên khi đọc văn bản thông tin thường gắn với yêu cầu viết 2 kiểu văn bản thuyết minh và nhật dụng.
III. Học nói và nghe
1. Nói
- Kể lại được một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích một kể lại một kỉ niệm đáng nhớ
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề hàng ngày quan tâm vấn đề đáng quan tâm như một sự kiện lịch sử hay một vấn đề trong cuộc sống.
- Có thái độ và kĩ năng nói phù hợp.
2. Nghe
- Nắm được nội dung trình bày của người khác.
- Có thái độ và kỹ năng năng trao đổi phù hợp.
3. Nói nghe tương tác
Biết tham gia thảo luận về một vấn đề cần thiết.
Co thái độ và kĩ năng trao đổi phù hợp.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
a. Yêu cầu chính cần đạt được ở lớp 6 về các kĩ năng nói, nghe và nói nghe tương tác là gì?
Liên hệ với bản thân để tự nhận ra kỹ năng nói nói và nghe của các em còn mắc lỗi gì .
CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
I. Cấu trúc của một bài học và nhiệm vụ của các em cần thực hiện trong bài học:
1.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc trước khi học để có định hướng đúng.
- Đọc sau khi học để tự đánh giá và kiểm tra.
2. Kiến thức ngữ văn
- Đọc trước khi học để có kiến thức làm căn cứ thực hành;
- Vận dụng trong quá trình thực hành.
CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
II. Yêu cầu cụ thể mỗi phần.
1. Phần đọc: Đọc hiểu văn bản, phần tiếng Việt và thực hành đọc hiểu
Cần chú ý tên văn bản, chuẩn bị và đọc hiểu mục đích để:
Tìm hiểu thông tin về thể loại kiểu văn bản tác giả, tác phẩm,
Đọc trực tiếp văn bản, các câu văn gợi ý ở bên phải và chú thích ở cuối trang,
- Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu.
- Làm bài tập thực hành tiếng Việt.
2. Phần viết
- Định hướng: đọc định hướng viết.
- Thực hành: làm bài tập thực hành viết.
3. Phần nói và nghe
- Định hướng: đọc định hướng nói và nghe.
- Thực hành: làm bài tập thực hành nói và nghe.
4. Tự đánh giá
Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết thông tin qua các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận ở cuối mỗi bài học.
5. Hướng dẫn tự học
- Đọc mở rộng theo gợi ý.
- Thu thập tư liệu liên quan đến bài học.
CÂU HỎI THẢO LUÂN
Hãy đọc phần cấu trúc của sách Ngữ Văn 6 và trả lời những câu hỏi sau:
a. Mỗi bài học trong sách Ngữ Văn 6 có những phần chính nào? Những nhiệm vụ mà các em cần làm ở nhà là gì?
b. Theo em tại sao sao cần biết cấu trúc sách trước khi học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ôn lai bài cũ
- Đọc lại bài hoc trong SGK, học và nắm các nội dung của bài học.
- Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi phần của bài hoc.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Chuẩn bị bài mới(Bài 1: truyên)
a. Nhiêm vụ chung;
- Đọc và nắm vững yêu cầu cần đạt và kiến thức ngữ văn của bài học.
- Đọc kĩ văn bản Thánh Gióng và chuẩn bị kĩ nội dung phần chuẩn bị và trả lời phần câu hỏi
b. Nhiệm vụ theo tổ nhóm
Nhóm 1: Nêu các hiểu biết về Truyền thuyết
Nhóm 2: Kể, tóm tắt văn bản.(nêu các sự viêc chính)
Nhóm 3: Tìm hiểu chung về văn bản (thể loại, phương thức biểu đạt chính, nhân vật, nhân vật chính…)
Nhóm 4: Nêu bố cục văn bản.
 







Các ý kiến mới nhất