Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ngữ văn 7 Bài 7 Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tâm
Ngày gửi: 22h:52' 09-02-2025
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

Khởi động:
AI NHANH HƠN

Hãy tìm các câu tục ngữ có trong các ví dụ sau:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Cái nết đánh chết cái đẹp
Góp gió thành bão
Nhắm mắt xuôi tay
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Mẹ tròn con vuông
Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Đói cho sạch, rách cho thơm
Một nắng hai sương
Nước đổ lá khoai

Tục ngữ

Thành ngữ

I.Tri thức tiếng Việt

Hoạt động nhóm 10 phút để hoàn thành phiếu học tập sau:
Đặc điểm
phân biệt

Tục ngữ

Thành ngữ

Hình thức

 

 

Chức năng

 

 

Ví dụ

 

 

I.Tri thức tiếng Việt

Hoạt động nhóm 10 phút để hoàn thành phiếu học tập sau:
Đặc điểm
phân biệt

Tục ngữ

Thành ngữ

Hình thức

 
Là 1 câu diễn
đạt một
ý trọn vẹn.

 

Chức năng Nhận xét, đúc
 
kết kinh
nghiệm, tăng độ tin cậy,
thuyết phục.
Ví dụ
Cha mẹ  sinh con,

trời sinh tính

Là tập hợp từ cố định
quen dùng.
Làm cho câu  văn giàu hình
ảnh, cảm xúc.
  rùa
Chậm như

I.Tri thức tiếng Việt
*Thành ngữ :
-Khái niệm: Là một tập hợp từ cố định quen
dùng.
VD: Chậm như rùa, nhanh như cắt, đen như
cột nhà cháy,..
-Chức năng: làm cho lời nói, câu văn trở nên
giàu hình ảnh, cảm xúc (là 1 bộ phận của câu).

Bài tập nhanh

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”
+Đây là thành ngữ hay tục ngữ? Có ý
nghĩa gì?
+Câu tục ngữ có điều gì phi thực tế?

I.Tri thức tiếng Việt
*Nói quá:

Cùng chơi nào!
Điền các từ còn thiếu trong các thành ngữ sau:
1/lớn nhanh như…….
thổi
guốc trong bụng
2/đi……….
sắt
3/mình đồng da ……
mây
4/một bước lên ……..
chân
5/ vắt……..lên
cổ

+Em hãy tìm từ còn thiếu trong mỗi câu thành ngữ.
+Những thành ngữ này có gì giống nhau về cách thể hiện nội
dung?

BẮT ĐẦU

I.Tri thức tiếng Việt
*Nói quá: là biện pháp phóng đại mức độ,

quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
VD: Tát cạn biển Đông.

Bài tập nhanh

Cho ví dụ: “Chẳng ai
muốn thấy một “cao thủ
dế” qua đời bằng cách
đó.”
+Trong câu trên từ “qua
đời” được dùng thay thế
cho từ nào?
+Việc dùng từ “qua đời”
có tác dụng gì?

Bài tập nhanh
BT số 6

Bài tập 6: Cách diễn
đạt “về với thượng
đế chí nhân” trong
đoạn văn sử dụng
biện pháp tu từ gì?
Có tác dụng gì?

I.Tri thức tiếng Việt

*Nói giảm nói tránh là biện
pháp dùng cách diễn đạt tế nhị,
tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh
thô tục, thiếu lịch sự.

II.Luyện tập
Bài tập 1

Câu

Thành ngữ

a)

PHIẾU BÀI TẬP
Thuộc thành phần

Tác dụng/
Ý nghĩa

 

 

 

b)

 

 

 

c)

 

 

 

II.Luyện tập
Bài tập 1

PHIẾU BÀI TẬP

Câu

Thành ngữ

Thuộc thành phần

Tác dụng/
Ý nghĩa

a)

Vui như Tết

Vị ngữ

b)

Cưỡi ngựa xem
hoa

Vị ngữ

Cảnh vui vẻ, tưng bừng,
nhộn nhịp
Làm một việc qua loa, đại
khái, không tìm hiểu kĩ

c)

Tối lửa tắt đèn

Trạng ngữ

Chỉ những lúc khó khan,
hoạn nạn

II.Luyện tập

Bài tập 4+ Bài tập 7: Làm giấy kiểm tra nộp
Bài tập 4:
HS đặt câu có sử dụng các thành ngữ: nước đổ
đầu vịt, như hai giọt nước, trắng như tuyết.
Yêu cầu: HS viết đúng cấu trúc câu, có gạch
chân thành ngữ được sử dụng.
Bài tập 7: Tìm hình ảnh có sử dụng phép so
sánh trong đoạn văn và nêu tác dụng.

II.Luyện tập
Bài tập 7:
-Hình ảnh so sánh:
+vươn cổ dài như tàu bay cổ ngỗng lướt qua trên sông
+tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng
+Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ bằng đồng
đen đang vươn tay múa.
+Chim già đãy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám
+Nhiều con chim rất lạ, to như con ngỗng đậu đến quằn nhành cây.
-Tác dụng: Với những hình ảnh so sánh làm cho đối tượng được miêu tả trở
nên cụ thể, chi tiết và sinh động hơn, góp phần vẽ nên một khung cảnh đất
rừng phương Nam hoang dã, náo nhiệt bởi sự phong phú của các loài sinh vật
nơi đây.

Vận dụng

Thể lệ
Trò chơi

Bài
tập
3
Trò chơi: “Anh xanh em đỏ”

-Mỗi em được phát một tấm thẻ màu đỏ và
một tấm thẻ màu xanh.
GV đọc lần lượt các ví dụ có trong BT 3,
nếu là tục ngữ thì HS giơ thẻ màu đỏ, nếu
ví dụ là thành ngữ thì HS giờ thẻ màu
xanh.
-Em nào giơ thẻ đúng hết các ví dụ thì
chiến thắng.
-Em nào có lượt sai thì đứng lên bục và
chịu hình phạt của những bạn chiến thắng.

CHÀO TẠM BIỆT VÀ
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
468x90
 
Gửi ý kiến