Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST Bài 1: Thực hành TV

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Trường
Ngày gửi: 21h:08' 09-09-2024
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 552
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Văn Định)
Tiết 9+10:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)
Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

KHỞI ĐỘNG

KHỞI ĐỘNG
Chia lớp thành ba đội.
Chuẩn bị ba bảng phụ.
Mỗi đội một bảng.

0
3

0
1

0
2

HS lần lượt ghi từ chỉ người
thân trong gia đình/ tên các
loại trái cây/dụng cụ học tập,


Trong thời gian 3 phút,
đội nào ghi nhiều hơn
và đúng nhiều hơn sẽ
dành chiến thắng

KHỞI ĐỘNG
1

Từ chỉ

người thân

Ông, bà, bố, mẹ,
anh, chị, ông
ngoại, bà ngoại,
ông nội, bác hai,
cô út, cậu tư,…

2

Từ chỉ

trái cây

Na, xoài, cóc, ổi,
khế, chôm chôm,
sầu riêng, mít thái,
thanh long, hồng
xiêm, …

3 Từ chỉ

dụng cụ
học tập

Sách, vở, thước,
bút chì, bút bi,
bút mực, tẩy,
bảng, compa,
bút màu,…

Bài 1

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép.
a. Khái niệm:
- Từ đơn:
- Từ phức:
+ Từ ghép
+ Từ láy
SGK trang 18

? Qua tìm hiểu em hãy cho biết thế nào là
từ đơn, thế nào là từ phức?
- Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng
- Từ phức: Là từ có hai tiếng trở lên
? Thế nào là từ ghép, thế nào là từ láy?
+ Từ ghép: Là những từ phức được tạo ra
bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa
VD: Bác sĩ, cống hiến,...
+ Từ láy
Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng
VD: Âm thầm, lặng lẽ

Bài 1

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Chia lớp thành 4
nhóm tương ứng với
4 từ khoá: hung,
linh, thơ, thang

MẢN H
GHÉP
HOÀ N

Số lượng từ tối đa
4 từ (2 từ láy và 2
từ ghép)

HẢ O

4 từ khoá được dán
lên 4 góc bảng.
Chuẩn bị hộp đựng
gồm 20 miếng ghép
4 nhóm lần lượt cử
đại diện lên tìm
miếng ghép để ghép
với từ khoá của
nhóm mình tạo ra

Bài 1

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Hung:

Linh:

Từ ghép: Hung bạo, hung dữ

Từ ghép: Linh thiêng, linh ứng

Từ láy: Hung hăng, hung hãn 01

02

03

04

Thơ:

Từ láy: Lung linh, linh tinh

Thang:

Từ ghép: Nhà thơ, thơ ca

Từ ghép: Thênh thang, lang thang

Từ láy: Thơ thẩn, lơ thơ

Từ láy: Hung hăng, hung hãn

Bài 1

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép.
a. Khái niệm:
b. Nghĩa của từ ghép và từ láy
SGK trang 19

? Qua tìm hiểu em hãy cho biết nghĩa của
từ ghép so với nghĩa của tiếng gốc tạo nên
nó có quan hệ với nhau như thế nào?
- Nghĩa của từ ghép có thể rộng hơn hoặc hẹp
hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó
VD: quần áo > áo, áo thun < áo
? Em hãy cho biết nghĩa của từ láy so với
nghĩa của tiếng gốc tạo nên nó có quan hệ
với nhau như thế nào?
- Nghĩa của từ láy có thể tăng hay giảm về
mức độ, tính chất hoặc thay đổi sắc thái so với
tiếng gốc tạo ra nó
VD: ngòn ngọt < ngọt, ngọt ngào > ngọt

Bài 1

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép.
a. Khái niệm:
b. Nghĩa của từ ghép và từ láy
SGK trang 19

2. Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
SGK trang 19

? Qua tìm hiểu em hãy cho biết thành ngữ
là gì?
- Thành ngữ là một tập từ cố định, quen dùng.
VD: mồm năm miệng mười, ăn vóc học hay ...
? Nghĩa của thành ngữ được giải thích như
thế nào?
- Nghĩa của thành ngữ không phải là phép
cộng đơn giản nghĩa của các từ cấu tạo nên nó
mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính
hình tượng và biểu cảm.
Ví dụ: SGK trang 19
- Thẳng cánh cò bay: (không có nghĩa là Con
cò bay dang thẳng cánh) mà nghĩa là: Cánh
đồng rộng mênh mông.

Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1 (trang 27 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:
Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng
Từ phức
biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng,
oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào
Chú bé, biến thành, mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội.
tráng sĩ, oai phong, Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình
(Thánh Gióng)
lẫm liệt, mông ngựa, ngựa.
vang dội, áo giáp, mình
ngựa.

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:

Từ đơn
Vùng, dậy, vươn, vai,
một, cái, bỗng, một,
mình,
cao,
hơn,
trượng, bước, lên, vỗ,
vào, ngựa, hí, dài, mấy,
tiếng, mặc, cầm, roi,
nhảy, lên.

Bài 1

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:

Bài tập 2:

Từ ghép

Từ láy

dự thi, nhanh tay, giần nho nhỏ, khéo léo.
sàng, bắt đầu, nồi cơm,
cành cong, cánh cung,
dây lưng.

Bài tập 2 (trang 27 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tìm các từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:
Trong khi đó, người trong nhóm dự thi
nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy
nước và bắt đầu thổi cơm. Những nồi cơm
nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh
cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn
về trước mặt.
(Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân)

Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài tập 3:
- ngựa: ngựa ô, ngựa hoang, trâu ngựa, ngựa xe
- sắt: sắt đá, đường sắt, thanh sắt …
- thi: thi cử, kì thi, thi nhân, thi đua,…
- áo: áo mưa, áo len, áo dạ, áo khoác
Bài tập 4:
- nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhắn
- khoẻ: khoẻ khoắn
- óng: óng ả, ong óng
- dẻo: dẻo dai, deo dẻo

Bài tập 3 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:
a. Ngựa
b. Sắt
c. Thi
d. Áo
Cho biết nghĩa của từ ghép tạo ra có gì khác
so với nghĩa của tiếng gốc?
Bài tập 4:
Tạo ra từ láy từ các tiếng dưới đây:
a. Nhỏ
b. Khỏe
c. Óng
d. Dẻo
Cho biết nghĩa của từ láy mới tạo ra có gì
khác so với nghĩa của tiếng gốc?

Bài tập 5, 6:

1

Tổ chức 4 nhóm lớn: 1, 2,
3, 4. Mỗi nhóm lớn lại
chia thành các nhóm 4 HS

3

Hết 5 phút, nhóm 1, 2
đổi sản phẩm cho nhóm
3, 4 và nhận xét chéo
bằng bút khác màu. Sau
đó treo sản phẩm lên
bảng phụ.

2

HS nhóm 1, 3 làm bài tập
5. HS nhóm 2, 4 làm bài
tập 6 bằng kĩ thuật khăn
trải bàn trong 5 phút.

Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
- nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhắn
- khoẻ: khoẻ khoắn
- óng: óng ả, ong óng
- dẻo: dẻo dai, deo dẻo

Bài tập 5:
Không thể thay thế

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 5 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trong câu văn “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn
thanh niên của bốn đội thoăn thoát leo lên thân cây
chuối rất trơn vì đã bôi mỡ.” Nếu thay từ “thoăn
thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì có giúp người đọc
hình dung động tác của người dự thi rõ hơn không?
Vì sao?
Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng”
thì người đọc không thể hình dung động tác của
người dự thi rõ hơn. Vì từ “thoăn thoắt” là từ láy
miêu tả rất rõ nét sự khéo léo và tốc độ cực nhanh
của người dự thi nên không thể thay thế bằng từ
khác được.

Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
Không thể thay thế

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài tập 6:
Dùng từ thay thế sẽ giảm nghĩa.

Bài tập 6 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trong câu văn “Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới
những cành cong hình cánh cung được cắm rất khéo
léo từ dây lưng uốn về trước mặt”, nếu dùng từ “khéo”
thay cho từ “khéo léo” thì độ “khéo” của người dự thi
sẽ giữ nguyên, tăng lên hay giảm xuống? Vì sao?
- Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu
văn trên thì độ “khéo” sẽ giảm xuống 
- Lí do: Vì từ láy “khéo léo” giúp ta hình dung được sự
việc một cách rõ ràng hơn, cho thấy kinh nghiệm và tài
năng của các đội thi khi treo những niêu cơm để dự thi.

Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
Bài tập 6:
Dùng từ thay thế sẽ giảm nghĩa.

Bài tập 7:
1–c:  2–đ:  3–d:  4–b:  5–a: 

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 7 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành
ngữ (cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp

Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
Bài tập 6:
Bài tập 7:
1–c:  2–đ:  3–d:  4–b:  5–a: 

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 8 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Đặt câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa quân
Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”.
VD: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về phía quân
địch, tiêu diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho
chúng chết như rạ.

Bài tập 8:
Bài tập 9 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Bài tập 9:
a. Nước chảy đá mòn / Nước mặn đồng Tìm thành ngữ có chứa các từ dưới đây:
a. nước
b. mật
c. ngựa
d. Nhạt
chua.
b. Nằm gai nếm mật / Mật ngọt chết
ruồi.
c. Ngựa quen đường cũ/ Ngựa non háu
đá.
d. Nhạt như nước ốc.

Chọc gậy bánh xe

Há miệng chờ sung

Gắp lửa bỏ tay người

Thêm dầu vào lửa

Múa rìu qua mắt thợ

Ngồi mát ăn bát vàng

Câu thành ngữ chỉ người làm sai việc nào đó
nhưng vẫn cố tình lặp lại sai lầm.

NGỰA QUEN
ĐƯỜNG CŨ

Câu thành ngữ chỉ người nợ nần nhiều quá

NỢ NHƯ
CHÚA CHỔM

Câu thành ngữ chỉ việc giúp đỡ ai đó nhưng bị
họ quay lại hãm hại.

NUÔI ONG
TAY ÁO

Câu thành ngữ chỉ hành động làm tổn hại đến
người khác nhưng không lộ diện.

NÉM ĐÁ
GIẤU TAY

Câu thành ngữ chỉ người đứng đầu phải chịu
mọi trách nhiệm, hậu quả.

ĐỨNG MŨI
CHỊU SÀO

Câu thành ngữ chỉ người tiêu tiền phung phí.

VUNG TAY
QUÁ TRÁN

Câu thành ngữ chỉ người sống vô ơn.

QUA CẦU
RÚT VÁN

Câu thành ngữ chỉ người sống hay đòi hỏi.

ĐƯỢC VOI
ĐÒI TIÊN

BT vận dụng: viết một đoạn văn ko quá 200 từ
cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng.
468x90
 
Gửi ý kiến