Tìm kiếm Bài giảng
Ngữ văn 7 - LIEN KET TRONG VAN BAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng Nghi
Ngày gửi: 00h:19' 26-01-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng Nghi
Ngày gửi: 00h:19' 26-01-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
1
N G H
Ị
L
U Ậ N
2
T Ô
I
Đ
I
H Ọ C
C H U Q U A N G T
I
Ê M
3
4
T H Ứ N H Ấ
K H
Í
C H Ấ
Ế
N
L
Ê
T H A N H T
Ị
N H
5
6
N G U Y
7
TỪ
KHO
Á
T
Ễ
L
N H
I
Ê
I
N K Ế
T
Hàng
ngang
(09
chữ
cái):
Tác
giả
của
văn
bản
6
(chữ
cái):
Tác
giả
của
văn
31
(12
chữ
tác
giả
của
văn
Hàng ngang
(07
chữ
cái):
Đây
làThể
nghĩa
của
nào
ngang547
2
(08
(08
chữ
cái):
cái):
Tên
1
tác
loại
phẩm
của
của
(07
chữ
cái):
Văn
bản
“Tôi
đitừhọc”
“Đặc
điểm
về
mặt
cường
độ,
nhịp
độ
các
hoạt
“Tôi
đi học”
là
ai?
“Tự
học
–
Một
thú
vui
bổ
ích”
làđã
ai?là
bản
“Bàn
về
đọc
sách”?
nhàdụng
“Tự
văn
Thanh
học
–thứ
Một
Tịnh
thú
mà
vui
các
bổ
em
ích”
được
gì? động
học?tâm
sử
ngôi
mấy?
lí của cá nhân”?
T
Tiết 78 - 79
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN:
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1. Khái niệm:
✍Liên kết trong một
văn bản là sự nối kết ý
nghĩa giữa câu với câu,
giữa đoạn văn với đoạn
văn bằng các từ ngữ có
tác dụng liên kết .
2. Đặc điểm :
- Nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ
với nhau .
- Các câu, các đoạn được kết nối với nhau bằng các phép
liên kết thích hợp .
Đặt đoạn văn ngắn có tính liên kết
theo bức hình
=> Do mưa nhiều, ngập úng, nước không thoát được. Do đó,
chúng ta cần làm nhiều cống thoát nước. Giữ cảnh quang
văn minh đô thị. Giúp cho giao thông được thuận tiện .
Đặt đoạn văn ngắn theo bức hình
=> Nước biển có hòa tan nhiều loại muối lấy từ các lớp đất đá
trong thềm lục địa. Cho nên nước biển có vị mặn. Người
dân dẫn nước vào ruộng, có độ thoáng rộng nên nước
thường bốc hơi. Còn các muối thì ở lại. Đó là cách người ta
làm ra muối.
II . Một số phép liên kết
thường dùng. Bạn hãy
chỉ cho tôi một số phép
liên kết thường dùng?
Tôi không biết nè.
- Phép lặp từ ngữ/Phép thế
- Phép nối/Phép liên tưởng
À thì ra là vậy . Dễ
như vậy sao
mình không biết
nè .
Tìm những từ ngữ có sử dung phép liên kết
trong đoạn văn sau đây?
Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế? Đó là vì
cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá
nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé
nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân
không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với
mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học
thêm, học mãi mãi.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết
mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến
công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận
một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi
người.
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn
thành công trên con đường đời.
Những từ ngữ có tính liên kết :
Đó là vì
Mà
Nhưng thật ra
Vì thế
Tóm lại
III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Bài tập 1 (SGK/14)
Phép lặp từ ngữ trong các đoạn trích:
a. tự học
b. sách
c. tôi nhìn, tôi.
Bài tập 2 (SGK/14)
- Phép thế trong những đoạn trích:
a. “Nó” thay thế cho “sách”
b. “Con đường này” thay thế cho “con đường làng dài và hẹp”
c. “Họ” thay thế cho “mấy cậu học trò mới”
Bài tập 3 (SGK/15)
Phép nối trong các đoạn trích:
a. Nhưng
b. Một là …. Hai là ….
III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4 (SGK/15)
Phép liên tưởng trong đoạn trích:
a. lớp, hình gì treo trên tường, bàn ghế (trường liên tưởng: lớp
học)
b. chán đời, nỗi đau khổ (trường liên tưởng: Bệnh âu sầu)
c. kẻ giẫm lên vai người khác để thỏa mãn lòng ích kỉ - kẻ giúp
đỡ người khác trên đôi vai của mình (trường liên tưởng: quan
Bài tập 5 (SGK/15)
điểm về kẻ mạnh)
Phép nối: Trước hết…. Hơn nữa ….
Phép lặp: tự học
=> Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Bài tập NHANH
Tìm những từ ngữ có tính liên kết trong đoạn văn sau :
Lòng nhân đạo tức là lòng biết thương người. Thế nào là biết
thương người và thế nào là lòng nhân đạo?
Hàng ngày chúng ta thường có dịp tiếp xúc với đời sống bên
ngoài, trước mắt chúng ta, loài người còn đầy rẫy những cảnh khổ. Từ
một ông lão già nua răng long tóc bạc, lẽ ra phải được sống trong sự
chăm sóc đùm bọc của con cháu, thế mà ông lão ấy phải sống kiếp đời
hành khất sống bằng của bố thí của kẻ qua đường, đến một đứa trẻ
thơ, quá bé bỏng mà lại sống bằng cách đi nhặt từng mẩu bánh của
người khác ăn dở, thay vì được cha mẹ nuôi nấng, dạy dỗ…
Những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến cho mọi người xót
thương, và tìm cách giúp đỡ. Đó chính là lòng nhân đạo.
(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
ĐÁP ÁN
• Vấn đề giải thích: Lòng nhân đạo
• Phép nối: lẽ ra, thế mà, Từ … đến
• Phép thế: Những hình ảnh ấy
Thảm trạng ấy
Đó chính là .
Củng cố kiến thức
I.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
II. Một số phép liên kết thường dùng
III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
-
Hướng dẫn về nhà
- Học bài
-CHUẨN BỊ BÀI : VIẾT BÀI VĂN
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TRONG ĐỜI SỐNG
N G H
Ị
L
U Ậ N
2
T Ô
I
Đ
I
H Ọ C
C H U Q U A N G T
I
Ê M
3
4
T H Ứ N H Ấ
K H
Í
C H Ấ
Ế
N
L
Ê
T H A N H T
Ị
N H
5
6
N G U Y
7
TỪ
KHO
Á
T
Ễ
L
N H
I
Ê
I
N K Ế
T
Hàng
ngang
(09
chữ
cái):
Tác
giả
của
văn
bản
6
(chữ
cái):
Tác
giả
của
văn
31
(12
chữ
tác
giả
của
văn
Hàng ngang
(07
chữ
cái):
Đây
làThể
nghĩa
của
nào
ngang547
2
(08
(08
chữ
cái):
cái):
Tên
1
tác
loại
phẩm
của
của
(07
chữ
cái):
Văn
bản
“Tôi
đitừhọc”
“Đặc
điểm
về
mặt
cường
độ,
nhịp
độ
các
hoạt
“Tôi
đi học”
là
ai?
“Tự
học
–
Một
thú
vui
bổ
ích”
làđã
ai?là
bản
“Bàn
về
đọc
sách”?
nhàdụng
“Tự
văn
Thanh
học
–thứ
Một
Tịnh
thú
mà
vui
các
bổ
em
ích”
được
gì? động
học?tâm
sử
ngôi
mấy?
lí của cá nhân”?
T
Tiết 78 - 79
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN:
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1. Khái niệm:
✍Liên kết trong một
văn bản là sự nối kết ý
nghĩa giữa câu với câu,
giữa đoạn văn với đoạn
văn bằng các từ ngữ có
tác dụng liên kết .
2. Đặc điểm :
- Nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ
với nhau .
- Các câu, các đoạn được kết nối với nhau bằng các phép
liên kết thích hợp .
Đặt đoạn văn ngắn có tính liên kết
theo bức hình
=> Do mưa nhiều, ngập úng, nước không thoát được. Do đó,
chúng ta cần làm nhiều cống thoát nước. Giữ cảnh quang
văn minh đô thị. Giúp cho giao thông được thuận tiện .
Đặt đoạn văn ngắn theo bức hình
=> Nước biển có hòa tan nhiều loại muối lấy từ các lớp đất đá
trong thềm lục địa. Cho nên nước biển có vị mặn. Người
dân dẫn nước vào ruộng, có độ thoáng rộng nên nước
thường bốc hơi. Còn các muối thì ở lại. Đó là cách người ta
làm ra muối.
II . Một số phép liên kết
thường dùng. Bạn hãy
chỉ cho tôi một số phép
liên kết thường dùng?
Tôi không biết nè.
- Phép lặp từ ngữ/Phép thế
- Phép nối/Phép liên tưởng
À thì ra là vậy . Dễ
như vậy sao
mình không biết
nè .
Tìm những từ ngữ có sử dung phép liên kết
trong đoạn văn sau đây?
Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế? Đó là vì
cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá
nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé
nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân
không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với
mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học
thêm, học mãi mãi.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết
mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến
công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận
một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi
người.
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn
thành công trên con đường đời.
Những từ ngữ có tính liên kết :
Đó là vì
Mà
Nhưng thật ra
Vì thế
Tóm lại
III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Bài tập 1 (SGK/14)
Phép lặp từ ngữ trong các đoạn trích:
a. tự học
b. sách
c. tôi nhìn, tôi.
Bài tập 2 (SGK/14)
- Phép thế trong những đoạn trích:
a. “Nó” thay thế cho “sách”
b. “Con đường này” thay thế cho “con đường làng dài và hẹp”
c. “Họ” thay thế cho “mấy cậu học trò mới”
Bài tập 3 (SGK/15)
Phép nối trong các đoạn trích:
a. Nhưng
b. Một là …. Hai là ….
III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4 (SGK/15)
Phép liên tưởng trong đoạn trích:
a. lớp, hình gì treo trên tường, bàn ghế (trường liên tưởng: lớp
học)
b. chán đời, nỗi đau khổ (trường liên tưởng: Bệnh âu sầu)
c. kẻ giẫm lên vai người khác để thỏa mãn lòng ích kỉ - kẻ giúp
đỡ người khác trên đôi vai của mình (trường liên tưởng: quan
Bài tập 5 (SGK/15)
điểm về kẻ mạnh)
Phép nối: Trước hết…. Hơn nữa ….
Phép lặp: tự học
=> Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Bài tập NHANH
Tìm những từ ngữ có tính liên kết trong đoạn văn sau :
Lòng nhân đạo tức là lòng biết thương người. Thế nào là biết
thương người và thế nào là lòng nhân đạo?
Hàng ngày chúng ta thường có dịp tiếp xúc với đời sống bên
ngoài, trước mắt chúng ta, loài người còn đầy rẫy những cảnh khổ. Từ
một ông lão già nua răng long tóc bạc, lẽ ra phải được sống trong sự
chăm sóc đùm bọc của con cháu, thế mà ông lão ấy phải sống kiếp đời
hành khất sống bằng của bố thí của kẻ qua đường, đến một đứa trẻ
thơ, quá bé bỏng mà lại sống bằng cách đi nhặt từng mẩu bánh của
người khác ăn dở, thay vì được cha mẹ nuôi nấng, dạy dỗ…
Những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến cho mọi người xót
thương, và tìm cách giúp đỡ. Đó chính là lòng nhân đạo.
(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
ĐÁP ÁN
• Vấn đề giải thích: Lòng nhân đạo
• Phép nối: lẽ ra, thế mà, Từ … đến
• Phép thế: Những hình ảnh ấy
Thảm trạng ấy
Đó chính là .
Củng cố kiến thức
I.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
II. Một số phép liên kết thường dùng
III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
-
Hướng dẫn về nhà
- Học bài
-CHUẨN BỊ BÀI : VIẾT BÀI VĂN
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TRONG ĐỜI SỐNG
 








Các ý kiến mới nhất