ngu van 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị nhung
Ngày gửi: 21h:32' 08-10-2023
Dung lượng: 47.6 MB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: trần thị nhung
Ngày gửi: 21h:32' 08-10-2023
Dung lượng: 47.6 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
Lắng nghe bài
hát và nêu cảm
nhận của em.
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây
trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi
đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông
hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong
một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng,
chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
(Đường đi Sa Pa, theo Nguyễn Phan Hách)
Tìm những từ đồng nghĩa với
các từ in đậm trong đoạn văn
trên và giải thích tại sao tác
giả chọn những từ in đậm mà
không chọn những từ đồng
nghĩa khác?
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây
trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi
đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông
hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong
một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng,
chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
(Đường đi Sa Pa, theo Nguyễn Phan Hách)
+ Từ đồng nghĩa với trắng xóa: Trắng tinh, Trắng muốt, trắng ngần,
trắng phau..
+ Từ đồng nghĩa với bồng bềnh: bập bềnh, bập bồng, bềnh bồng, dập dềnh.
+ Từ đồng nghĩa với đen huyền: đen ngòm, đen láy, đên nhẻm, đen trũi,…
=>Tác giả sử dụng những từ in đậm trên là vì những từ
trên tạo nhịp điệu cho văn bản và tăng tính chân thực hấp
dẫn giúp người đọc dễ hình dung và tưởng tưởng cảnh sắc
của Sa Pa.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
Giáo viên: Trần Thị Nhung –Hải Tiến
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
1. Hiểu biết chung về sắc thái nghĩa của từ
-Khái niệm: Sắc thái nghĩa là nét nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản của từ ngữ.
-Đặc điểm sắc thái nghĩa của từ:
+ Sắc thái miêu tả, ví dụ: các từ ghép như trắng tinh, trắng xóa đều chỉ mang
màu trắng nhưng được phân biệt với nhau nhờ các yếu tố phụ (trắng tinh: rất
trắng, thuần một màu, gây cảm giác rất sạch; trắng xóa: trắng đều khắp trên
diện rộng)
+Sắc thái biểu cảm, ví dụ: các từ thuần Việt như cha, mẹ, vợ,…thường có
sắc thái thân mật, còn các từ Hán Việt đồng nghĩa như thân phụ, thân mẫu,
phu nhân,…thường có sắc thái trang trọng.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
1.Hiểu biết chung về sắc thái nghĩa của từ
2.Phân biệt sắc thái nghĩa của từ và từ đồng nghĩa
*Bài tập nhanh:Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các câu
sau:
a) Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
b) Tháng tám trời thu xanh thắm
c) Một vùng cỏ mọc xanh rì
d) Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc
e) Suối dài xanh mướt nương ngô
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
1.Hiểu biết chung về sắc thái nghĩa của từ
2.Phân biệt sắc thái nghĩa của từ và từ đồng nghĩa
*Bài tập nhanh:Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các câu
sau:
a) Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao =>Xanh một màu xanh trên diện rộng
b) Tháng tám trời thu xanh thắm =>Xanh tươi đằm thắm.
c) Một vùng cỏ mọc xanh rì =>Xanh đậm và đều màu của cây cỏ rậm rạp.
d) Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc =>Xanh lam đậm và tươi ánh lên.
e) Suối dài xanh mướt nương ngô =>Xanh tươi mỡ màng.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
1.Bài tập 1 (trang 46/SGK)
- Từ đồng nghĩa với từ ngút ngát: ngút ngàn, bạt ngàn.
- Bài thơ sử dụng từ ngút ngát phù hợp trong ngữ cảnh này vì từ lột tả được
màu sắc xanh trải dài, bất tận, vượt qua khỏi tầm mắt với mức độ cao nhất.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
1.Bài tập 1 (trang 46/SGK)
2.Bài tập 2 (trang 47/SGK)
- Các từ đồng nghĩa với từ đỏ: thắm, hồng, đỏ au.
- Sự khác nhau về sắc thái nghĩa:
+ Thắm: chỉ màu đỏ đậm và tươi.
+ Hồng: chỉ màu đỏ nhạt và tươi.
+ Đỏ au: đỏ tươi, ửng đỏ một cách tươi nhuận
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
3.Bài tập 3 (trang 47/SGK)
- Các từ láy trong khổ thơ:
+ Xao xác: từ gợi tả tiếng như tiếng gà gáy,.. nối tiếp nhau làm xao động
cảnh không gian vắng lặng.
+ Não nùng: chỉ sự buồn đau tê tái và day dứt.
+ Chập chờn: ở trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi không.
- Tác dụng: giúp khơi gợi dòng hồi tưởng về mẹ của tác giả. Qua đó gợi lên
kí ức về mẹ đầy gần gũi, thân thuộc,.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
3.Bài tập 3 (trang 47/SGK)
- Các từ láy trong khổ thơ:
+ Xao xác: từ gợi tả tiếng như tiếng gà gáy,.. nối tiếp nhau làm xao động
cảnh không gian vắng lặng.
+ Não nùng: chỉ sự buồn đau tê tái và day dứt.
+ Chập chờn: ở trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi không.
- Tác dụng: giúp khơi gợi dòng hồi tưởng về mẹ của tác giả. Qua đó gợi lên
kí ức về mẹ đầy gần gũi, thân thuộc,.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
4.Bài tập 4 (trang 47/SGK)
- Trình bày thành một đoạn văn từ 5 – 7 dòng.
- Từ rượi buồn: mang ý nghĩa chỉ nỗi buồn, đầy ủ rũ với mức độ cao.
- Nếu thay từ “rượi buồn” thành các từ đồng nghĩa như “âu sầu”, “rầu rĩ”
hay “buồn bã”, nó sẽ không lột tả rõ được tâm trạng, cảm xúc của tác giả
khi nghĩ về người mẹ của mình.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
III. Vận dụng
Câu 1: Tìm từ đồng nghĩa cho từ in đậm trong câu sau: “Học sinh phải có nghĩa vụ học
tập.”
A. trách nghiệm
C. tinh thần
B. nhiệm vụ
D. tác phong
Câu hỏi số 2: Dòng nào thể hiện đúng cách từ đồng nghĩa?
A. Chỉ có thể thay từ Hán Việt đồng nghĩa
cho từ thuần Việt
B. Chỉ có thể thay từ thuần Việt đồng nghĩa
cho từ Hán Việt
C. Có thể thay bất cứ từ đồng nghĩa nào
cho nhau
D. Cân nhắc để chọn từ đồng nghĩa thể
hiện đúng nghĩa và sắc thái biểu cảm
Câu hỏi số 3: Nhóm các từ nào là từ đồng nghĩa chỉ hoạt động nhận thức
của trí tuệ?
A. xét đoán, xét nghiệm, phán xét
B. đoán định, tiên đoán, độc đoán
C. thông minh, lanh lợi, giỏi giang
D. nghĩ ngợi, suy nghĩ, nghiền ngẫm
Câu hỏi số 4:Điền các từ láy thích hợp vào chỗ trống:Mưa xuống..., giọt
ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi
nồng ..., cái mùi xa lạ, man mác của những trận mưa mới đầu mùa. Mưa...
trên sân gạch. Mưa ... trên phiến nứa, đập…vào lòng lá chuối.
A. ngai ngái – rào rào – đồm độp – bùng
bùng – sầm sập
B. sầm sập – ngai ngái – rào rào – đồm độp
– bùng bùng
C. đồm độp – bùng bùng – ngai ngái – rào
rào – sầm sập
D. rào rào – đồm độp – bùng bùng – sầm
sập – ngai ngái
Câu hỏi số 5: Từ nào có thể thay thế cho từ “chết” trong câu “Xe của tôi
bị chết máy”?
A. Hỏng
B. Qua đời
C. Tiêu đời
D. Mất
Câu hỏi số 6: Sắc thái nghĩa của từ “trắng ngần” trong câu “Hạt gạo
trắng ngần” là gì?
A. Trắng một cách nhợt nhạt
B. Trắng và mịn màng
C. Trắng, bóng, vẻ tinh khiết, sạch sẽ
D. Trắng đều khắp trên một diện rộng
Câu hỏi số 7: Trong các từ dưới đây, từ nào không cùng nghĩa với các từ
còn lại?“Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, non sông, nước
non, non nước”
A. Tổ tiên
B. Giang sơn
C. Non sông
D. Non nước
Câu 8: Từ nào dưới đây có thể thay thế từ ngữ được gạch chân trong câu
văn sau: “Mời bác xơi nước.”
A. thử
B. chén
C. uống
D. nếm
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
III. Vận dụng
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) về sắc thái nghĩa của từ “Rượi buồn”(buồn
rượi) trong bài “Nắng mới” Của Lưu Trọng Lư và sử dụng phù hợp của từ đó
đối với yêu cầu diễn tả tâm trạng của tác giả so với từ đồng nghĩa.
Có rất nhiều từ ngữ miêu tả cảm xúc buồn của con người trong đó có từ “rượi
buồn” mà tác giả Lưu Trọng Lư đã sử dụng trong bài thơ “Nắng mới” của mình.
Rượi buồn chỉ một nỗi buồn ủ rũ và mênh mang, nỗi buồn ấy như bao trùm lấy
không gian, thời gian và cảnh vật. Gợi ra tâm trạng của người con khi nhớ về
người mẹ quá cố. Có rất nhiều từ ngữ thể hiện nỗi buồn nhưng từ “rượi buồn” là
phù hợp hơn cả trong việc bộc lộ cảm xúc của tác giả.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
VỀ NHÀ
Ôn lại các
kiến thức đã
học
Hoàn thành
các bài tập
trong SGK.
Chuẩn bị bài
mới:
hát và nêu cảm
nhận của em.
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây
trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi
đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông
hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong
một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng,
chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
(Đường đi Sa Pa, theo Nguyễn Phan Hách)
Tìm những từ đồng nghĩa với
các từ in đậm trong đoạn văn
trên và giải thích tại sao tác
giả chọn những từ in đậm mà
không chọn những từ đồng
nghĩa khác?
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây
trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi
đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông
hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong
một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng,
chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
(Đường đi Sa Pa, theo Nguyễn Phan Hách)
+ Từ đồng nghĩa với trắng xóa: Trắng tinh, Trắng muốt, trắng ngần,
trắng phau..
+ Từ đồng nghĩa với bồng bềnh: bập bềnh, bập bồng, bềnh bồng, dập dềnh.
+ Từ đồng nghĩa với đen huyền: đen ngòm, đen láy, đên nhẻm, đen trũi,…
=>Tác giả sử dụng những từ in đậm trên là vì những từ
trên tạo nhịp điệu cho văn bản và tăng tính chân thực hấp
dẫn giúp người đọc dễ hình dung và tưởng tưởng cảnh sắc
của Sa Pa.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
Giáo viên: Trần Thị Nhung –Hải Tiến
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
1. Hiểu biết chung về sắc thái nghĩa của từ
-Khái niệm: Sắc thái nghĩa là nét nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản của từ ngữ.
-Đặc điểm sắc thái nghĩa của từ:
+ Sắc thái miêu tả, ví dụ: các từ ghép như trắng tinh, trắng xóa đều chỉ mang
màu trắng nhưng được phân biệt với nhau nhờ các yếu tố phụ (trắng tinh: rất
trắng, thuần một màu, gây cảm giác rất sạch; trắng xóa: trắng đều khắp trên
diện rộng)
+Sắc thái biểu cảm, ví dụ: các từ thuần Việt như cha, mẹ, vợ,…thường có
sắc thái thân mật, còn các từ Hán Việt đồng nghĩa như thân phụ, thân mẫu,
phu nhân,…thường có sắc thái trang trọng.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
1.Hiểu biết chung về sắc thái nghĩa của từ
2.Phân biệt sắc thái nghĩa của từ và từ đồng nghĩa
*Bài tập nhanh:Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các câu
sau:
a) Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
b) Tháng tám trời thu xanh thắm
c) Một vùng cỏ mọc xanh rì
d) Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc
e) Suối dài xanh mướt nương ngô
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
1.Hiểu biết chung về sắc thái nghĩa của từ
2.Phân biệt sắc thái nghĩa của từ và từ đồng nghĩa
*Bài tập nhanh:Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các câu
sau:
a) Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao =>Xanh một màu xanh trên diện rộng
b) Tháng tám trời thu xanh thắm =>Xanh tươi đằm thắm.
c) Một vùng cỏ mọc xanh rì =>Xanh đậm và đều màu của cây cỏ rậm rạp.
d) Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc =>Xanh lam đậm và tươi ánh lên.
e) Suối dài xanh mướt nương ngô =>Xanh tươi mỡ màng.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
1.Bài tập 1 (trang 46/SGK)
- Từ đồng nghĩa với từ ngút ngát: ngút ngàn, bạt ngàn.
- Bài thơ sử dụng từ ngút ngát phù hợp trong ngữ cảnh này vì từ lột tả được
màu sắc xanh trải dài, bất tận, vượt qua khỏi tầm mắt với mức độ cao nhất.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
1.Bài tập 1 (trang 46/SGK)
2.Bài tập 2 (trang 47/SGK)
- Các từ đồng nghĩa với từ đỏ: thắm, hồng, đỏ au.
- Sự khác nhau về sắc thái nghĩa:
+ Thắm: chỉ màu đỏ đậm và tươi.
+ Hồng: chỉ màu đỏ nhạt và tươi.
+ Đỏ au: đỏ tươi, ửng đỏ một cách tươi nhuận
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
3.Bài tập 3 (trang 47/SGK)
- Các từ láy trong khổ thơ:
+ Xao xác: từ gợi tả tiếng như tiếng gà gáy,.. nối tiếp nhau làm xao động
cảnh không gian vắng lặng.
+ Não nùng: chỉ sự buồn đau tê tái và day dứt.
+ Chập chờn: ở trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi không.
- Tác dụng: giúp khơi gợi dòng hồi tưởng về mẹ của tác giả. Qua đó gợi lên
kí ức về mẹ đầy gần gũi, thân thuộc,.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
3.Bài tập 3 (trang 47/SGK)
- Các từ láy trong khổ thơ:
+ Xao xác: từ gợi tả tiếng như tiếng gà gáy,.. nối tiếp nhau làm xao động
cảnh không gian vắng lặng.
+ Não nùng: chỉ sự buồn đau tê tái và day dứt.
+ Chập chờn: ở trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi không.
- Tác dụng: giúp khơi gợi dòng hồi tưởng về mẹ của tác giả. Qua đó gợi lên
kí ức về mẹ đầy gần gũi, thân thuộc,.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
4.Bài tập 4 (trang 47/SGK)
- Trình bày thành một đoạn văn từ 5 – 7 dòng.
- Từ rượi buồn: mang ý nghĩa chỉ nỗi buồn, đầy ủ rũ với mức độ cao.
- Nếu thay từ “rượi buồn” thành các từ đồng nghĩa như “âu sầu”, “rầu rĩ”
hay “buồn bã”, nó sẽ không lột tả rõ được tâm trạng, cảm xúc của tác giả
khi nghĩ về người mẹ của mình.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
III. Vận dụng
Câu 1: Tìm từ đồng nghĩa cho từ in đậm trong câu sau: “Học sinh phải có nghĩa vụ học
tập.”
A. trách nghiệm
C. tinh thần
B. nhiệm vụ
D. tác phong
Câu hỏi số 2: Dòng nào thể hiện đúng cách từ đồng nghĩa?
A. Chỉ có thể thay từ Hán Việt đồng nghĩa
cho từ thuần Việt
B. Chỉ có thể thay từ thuần Việt đồng nghĩa
cho từ Hán Việt
C. Có thể thay bất cứ từ đồng nghĩa nào
cho nhau
D. Cân nhắc để chọn từ đồng nghĩa thể
hiện đúng nghĩa và sắc thái biểu cảm
Câu hỏi số 3: Nhóm các từ nào là từ đồng nghĩa chỉ hoạt động nhận thức
của trí tuệ?
A. xét đoán, xét nghiệm, phán xét
B. đoán định, tiên đoán, độc đoán
C. thông minh, lanh lợi, giỏi giang
D. nghĩ ngợi, suy nghĩ, nghiền ngẫm
Câu hỏi số 4:Điền các từ láy thích hợp vào chỗ trống:Mưa xuống..., giọt
ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi
nồng ..., cái mùi xa lạ, man mác của những trận mưa mới đầu mùa. Mưa...
trên sân gạch. Mưa ... trên phiến nứa, đập…vào lòng lá chuối.
A. ngai ngái – rào rào – đồm độp – bùng
bùng – sầm sập
B. sầm sập – ngai ngái – rào rào – đồm độp
– bùng bùng
C. đồm độp – bùng bùng – ngai ngái – rào
rào – sầm sập
D. rào rào – đồm độp – bùng bùng – sầm
sập – ngai ngái
Câu hỏi số 5: Từ nào có thể thay thế cho từ “chết” trong câu “Xe của tôi
bị chết máy”?
A. Hỏng
B. Qua đời
C. Tiêu đời
D. Mất
Câu hỏi số 6: Sắc thái nghĩa của từ “trắng ngần” trong câu “Hạt gạo
trắng ngần” là gì?
A. Trắng một cách nhợt nhạt
B. Trắng và mịn màng
C. Trắng, bóng, vẻ tinh khiết, sạch sẽ
D. Trắng đều khắp trên một diện rộng
Câu hỏi số 7: Trong các từ dưới đây, từ nào không cùng nghĩa với các từ
còn lại?“Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, non sông, nước
non, non nước”
A. Tổ tiên
B. Giang sơn
C. Non sông
D. Non nước
Câu 8: Từ nào dưới đây có thể thay thế từ ngữ được gạch chân trong câu
văn sau: “Mời bác xơi nước.”
A. thử
B. chén
C. uống
D. nếm
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
I. Tri thức Tiếng Việt
II. Thực hành
III. Vận dụng
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) về sắc thái nghĩa của từ “Rượi buồn”(buồn
rượi) trong bài “Nắng mới” Của Lưu Trọng Lư và sử dụng phù hợp của từ đó
đối với yêu cầu diễn tả tâm trạng của tác giả so với từ đồng nghĩa.
Có rất nhiều từ ngữ miêu tả cảm xúc buồn của con người trong đó có từ “rượi
buồn” mà tác giả Lưu Trọng Lư đã sử dụng trong bài thơ “Nắng mới” của mình.
Rượi buồn chỉ một nỗi buồn ủ rũ và mênh mang, nỗi buồn ấy như bao trùm lấy
không gian, thời gian và cảnh vật. Gợi ra tâm trạng của người con khi nhớ về
người mẹ quá cố. Có rất nhiều từ ngữ thể hiện nỗi buồn nhưng từ “rượi buồn” là
phù hợp hơn cả trong việc bộc lộ cảm xúc của tác giả.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
VỀ NHÀ
Ôn lại các
kiến thức đã
học
Hoàn thành
các bài tập
trong SGK.
Chuẩn bị bài
mới:
 







Các ý kiến mới nhất