Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ngữ văn 8- Bài 6- Tiết 75 Qua Đèo Ngang

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết
Ngày gửi: 20h:23' 14-01-2025
Dung lượng: 27.2 MB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

TÌM NHÓM ĐA TÀI
Tìm hiểu thông tin
về Đèo Ngang.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=8MQeeOgS_Lw

Ai đã từng đi trên con đường xuyên Việt, hẳn đều biết
đến Đèo Ngang. Đây là một đèo khá dài và cao, nằm vắt
ngang sườn núi cheo leo, hiểm trở của khúc cuối dãy
Hoành Sơn, trước khi đâm ra biển. Lên đến đỉnh đèo, du
khách sẽ được thưởng thức cảnh đẹp tuyệt vời của thiên
nhiên hùng vĩ: núi non điệp trùng, đại dương bao la, trời
cao thăm thẳm. Đèo Ngang là ranh giới tự nhiên giữa Hà
Tĩnh và Quảng Bình. Thuở xưa, bao người vào kinh đô Huế
để thi cử hay làm việc cho triều đình phong kiến đã đi qua
đèo này rồi xúc cảm trước vẻ đẹp của nó mà làm thơ ca
ngợi. Bà Huyện Thanh Quan trong dịp từ Thăng Long vào

Bài 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC
A: ĐỌC
QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

I. TRẢI NGHIỆM
CÙNG VĂN BẢN

II. SUY NGẪM
VÀ PHẢN HỒI

- Bà Huyện Thanh Quan -

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.

1. Tìm hiểu thi luật thơ thất ngôn bát cú luật Đường biểu hiện
qua bài thơ
* Bố cục: Bố cục của bài thơ có thể chia theo 2 cách:
- Cách 1: có thể chia bố cục bài thơ thành bốn phần:
+ Đề (câu 1 - 2): cái nhìn bao quát về cảnh vật vắng vẻ và đìu hiu,
thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn bã của tác giả
+ Thực (câu 3 - 4): miêu tả cuộc sống, con ngưởi ở Đèo Ngang
+ Luận (câu 5 - 6): mượn thanh âm và khung cảnh tự nhiên để gửi
gắm tâm trạng nhớ nước, thương nhà của tác giả.
+ Kết (câu 7 - 8): thể hiện tình cảnh và tâm sự cô đơn của tác giả

1. Tìm hiểu thi luật thơ thất ngôn bát cú luật Đường biểu
hiện qua bài thơ
* Bố cục: Bố cục của bài thơ có thể chia theo 2 cách:
- Cách 2: có thể chia bố cục bài thơ thành 2 phần:
+ Bốn câu đầu: tả cảnh Đèo Ngang
+ Bốn câu cuối: thể hiện tình cảm nhớ nước, thương nhà và tâm
sự cô đơn của tác giả.

1. Tìm hiểu thi luật thơ thất ngôn bát cú luật Đường biểu
hiện qua bài thơ
* Luật thơ: Tiếng thứ hai của câu một (“tới”) là tiếng thanh trắc => bài
thơ làm theo luật trắc vần bằng; các tiếng 2 – 4 – 6 ở các câu trong bài
tuân thủ luật B, T của bài thơ thất ngôn bát cú luật trắc vần bằng:
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T
B
T
Cỏ cây chen đá lá chen hoa
B
T
B
Lom khom dưới núi tiều vài chú
B
T
B
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
T
B
T.

 Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
T
B
T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
B
T
B
Dừng chân đứng lại trời non nước
B
T
B
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T
B
T

1. Tìm hiểu thi luật thơ thất ngôn bát cú luật Đường biểu
hiện qua bài thơ
* Niêm: Câu 1 niêm với câu 8, câu 2 niêm với câu 3, câu 4 niêm
với câu 5, câu 6 niêm với câu 7.
* Vần: chỉ hiệp theo một vần là vần bằng, gieo ở cuối câu 1 (tà) và
các câu chẵn là 2, 4, 6, 8 (hoa – nhà – gia – ta)
* Đối: câu 3 đối với câu 4 (lom khom- lác đác; dưới núi – bên
sông, tiều vài chú – chợ mấy nhà), câu 5 với câu 6 (nhớ nước –
thương nhà, đau lòng – mỏi miệng, con quốc quốc – cái gia gia)
=> Bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, vần, đối của một bài
thơ thất ngôn bát cú luật Đường

2. Cảnh Đèo Ngang lúc chiều tà được thể hiện qua
nét độc đáo về từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03:
Cảnh Đèo Ngang lúc chiều tà được thể hiện qua nét độc đáo về từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ
1. Cảnh Đèo Ngang lúc chiều tà được gợi tả như thế nào qua bốn câu thơ đầu?
(Gợi ý: không gian, thời gian, con người, nhận xét) Cảnh đó góp phần thể hiện
tâm trạng gì của tác giả?
..............................................................................................................................
2. Để thể hiện được khung cảnh đó, bài thơ đã sử dụng những biện pháp tu từ
gì? Chỉ ra và nêu tác dụng của những biện pháp tu từ đó.
..............................................................................................................................

2. Cảnh Đèo Ngang lúc chiều tà được thể hiện qua nét độc đáo về từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ

- Cảnh Đèo Ngang lúc chiều tà:
+ Không gian: của núi rừng heo hút, vắng vẻ, hoang sơ.
+ Hình ảnh giàu tính biểu tượng: “cỏ cây chen đá lá chen hoa”; núi non trùng
trùng điệp điệp;
+ Biển cả mênh mông tiếp giáp dưới chân núi
+ Nơi đây có cả trời, non, nước
=> Khung cảnh hùng vĩ, rộng lớn

2. Cảnh Đèo Ngang lúc chiều tà được thể hiện qua nét độc đáo về từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ

- Cảnh Đèo Ngang lúc chiều tà:

+ Thời gian: chiều tà, thời điểm khi mặt trời xuống núi.
+ Con người: thưa thớt, nhỏ bé, hoà lẫn vào thiên nhiên ( “tiều vài
chú”, “chợ mấy nhà”)

2. Cảnh Đèo Ngang lúc chiều tà được thể hiện qua nét độc đáo về từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ
- Cảnh đó thể hiện qua các biện pháp tu từ:
+ Điệp ngữ: “chen”
+ Liệt kê: cỏ cây chen đá, lá chen hoa
+ Từ láy tượng hình: lom khom, lác đác
+ Từ láy tượng thanh: Quốc quốc, gia gia
+ Đảo ngữ: Câu 3 , câu 4 => nhấn mạnh vào sự nhỏ bé của con người trước
thiên nhiên rộng lớn
Þ Thiên nhiên hoang vắng, gợi buồn. Thấp thoáng có sự sống con người
nhưng còn thưa thớt, nhỏ bé
Cảnh vật đó làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi, rợn ngợp trước thiên nhiên
bao la của tác giả
=> Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

3. Tìm hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và
cảm hứng chủ đạo của người viết
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04:
Tìm hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của người viết
1. Phân tích hai hình tượng tiếng chim quốc quốc và tiếng chim đa đa. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng
trong hai câu 5 – 6.
................................................................................................................................
2. Cách ngắt nhịp của câu thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Cách ngắt nhịp đó giúp em hình dung như thế nào về tâm trạng của tác giả?
................................................................................................................................
3. Em hiểu như thế nào về nội dung câu thơ cuối?

Gợi ý: - Câu thơ có từ ngữ nào đặc sắc?

- Biện pháp tu từ nào được sử dụng? Tác dụng?
- Câu thơ cho thấy tâm trạng gì của tác giả?
- Mạch cảm xúc của bài thơ có sự vận động như thế nào từ câu thơ đầu đến câu thơ cuối?
.............................................................................................................................
4. Xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ
................................................................................................................................

3. Tìm hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và
cảm hứng chủ đạo của người viết
Hai câu luận:
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
+ Con quốc quốc: Tiếng chim cuốc nhưng “quốc” cũng có nghĩa là đất nước, Tổ
quốc.
+ Cái gia gia: vừa nói đến tiếng chim gia gia nhưng “gia” còn có nghĩa là nhà
=> Mượn cảnh nói tình: thông qua thời gian và không gian của cảnh, đặc biệt
qua hai hình tượng tiếng chim quốc quốc và tiếng chim đa đa.
 Nỗi nhớ nhà của người con xa quê. Khi mặt trời lặn xuống cũng là lúc gia
đình đoàn tụ, còn bà lại đang dừng chân chốn hoang sơ hiu quạnh, nỗi nhớ nhà
như càng trào dâng tha thiết.

3. Tìm hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và
cảm hứng chủ đạo của người viết
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
- BPNT: Phép đối, chơi chữ, nhân hóa, đảo ngữ
=> Tâm trạng nhớ nước, thương nhà; hoài cổ, tiếc thương quá khứ vàng son của
triều đại nhà Lê.

3. Tìm hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và
cảm hứng chủ đạo của người viết
Hai câu kết:
Dừng chân đứng lại,/ trời,/ non,/ nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
- Cách ngắt nhịp của câu thơ 7 rất đặc biệt: 4/1/1/1-> Tâm trạng của tác giả:
ngập ngừng khi dừng chân, rồi quyết định đứng lại để có thể chiêm ngưỡng vẻ
đẹp của Đèo Ngang lúc xế tà.
Þ Tâm trạng cô đơn, rợn ngợp của tác giả khi nhận ra mình nhỏ bé trước thiên
nhiên hùng vĩ “trời, non, nước” thể hiện qua cách ngắt nhịp 1/1/1.
Þ Chủ thể chỉ có một mà đối thể đến ba, chủ thể nhỏ bé còn đối thể thì bao la,
hùng vĩ.

3. Tìm hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và
cảm hứng chủ đạo của người viết
Hai câu kết:
Dừng chân đứng lại,/ trời,/ non,/ nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Câu cuối
+ Từ ngữ đặc sắc: mảnh tình -> nhỏ bé
+ Cách diễn đạt độc đáo: ta với ta ->tự đối diện với chính mình.
+ Phép điệp từ: ta
=> Mạch cảm xúc có sự vận động: Từ nỗi buồn do ngoại cảnh tác động đến tâm
trạng nhớ nước, thương nhà và cuối cùng là sự cô đơn khi đối diện với chính
mình, không có đối tượng để chia sẻ.

4. Cách đọc hiểu một bài thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường
- Cần chú ý đặc điểm thể loại, văn tự, đề tài, chủ đề, không gian, thời gian
và sự liên hệ giữa các câu thơ trong bài. Nếu là thơ bằng chữ Hán, trước
khi đọc phần Dịch thơ cần đọc kĩ phần Dịch nghĩa để hiểu rõ ý các câu thơ.
- Chú ý đối sánh giữa phần phiên âm và phần dịch thơ.
- Hiểu được bài thơ là lời của ai; nói về điều gì; nói bằng cách nào; cách
nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ (nghệ thuật đối, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp
tu từ,…)
- Xác định bố cục, niêm, luật, vần, nhịp.
- Chú ý nghệ thuật đối, nghệ thuật “tả cảnh ngụ tình”.
- Chú ý tình cảm, mạch cảm xúc và cảm xúc chủa đạo của người viết được
thể hiện qua bài thơ.

Luyện tập

Câu 1: Ý nào nói đúng về thể thơ của bài thơ?

A. Thất ngôn tứ tuyệt luật bằng
vần bằng

B. Thất ngôn tứ tuyệt luật trắc
vần bằng

C. Thất ngôn bát cú luật trắc vần
bằng

D.Thất ngôn bát cú luật trắc
vần trắc

Câu
Cảnh
Đèo
Ngang
được
tảđiểm
vào
Câu 2:2:Cảnh
Đèo
Ngang
được miêu
tả miêu
vào thời
thời điểm nào?
nào?

A. Đêm khuya

C. Xế chiều

B. Xế trưa

D. Ban mai

Câu 3: Cảnh Đèo Ngang được tác giả miêu tả như thế
nào?

A. Thoáng đãng.
C. Thấp thoáng có sự sống
con người.

B. Heo hút, hoang sơ
C. Cả A, B, C.

Câu 4: Tâm trạng của tác giả như thế nào khi bước
tới Đèo ngang?
A. Vui tươi trước cảnh vật
thiên nhiên hùng vĩ.
C. Mệt mỏi sau một chặng
đường dài đến Đèo Ngang.

B. Được chiêm ngưỡng vẻ
đẹp của Đèo Ngang
C. Nhớ nước thương nhà,
mang nỗi buồn cô đơn thầm
lặng

Câu
2: Cảnh
Đèođầu
Ngang
tả vào
Câu 5: Trong
4 câu
bài thơ,được
khungmiêu
cảnh hiện
lên
thờithế
điểm
như
nào?nào?

A. Đèo Ngang rất hùng vĩ.

B. Đèo Ngang tràn đầy sức
sống

C. Thiên nhiên đèo Ngang sống
động, um tùm, con người thì
thưa thớt.

D. Đèo Ngang rất vắng vẻ, thiên
nhiên và con người đều mang
sắc thái buồn.

Câu 2: Cảnh Đèo Ngang được miêu tả vào
Câu 6: Bài thơ viết bằng chữ gì?
thời điểm nào?

A. Chữ quốc ngữ.

B.Chữ Hán.

C. Chữ Nôm.

D. Tất cả các đáp án trên đều
sai.

Câu 7: Ý nào đúng khi nói về niêm của bài thơ Qua Đèo
Ngang?

A. Câu 1 niêm với câu 8, câu 2
niêm với câu 3, câu 4 niêm với
câu 5, câu 6 niêm với câu 7

B. Câu 1 niêm với câu 2, câu 3
niêm với câu 4, câu 5 niêm với
câu 6, câu 7 niêm với câu 8

C. Câu 1 niêm với câu 3, câu 2
niêm với câu 4, câu 5 niêm với
câu 7, câu 6 niêm với câu 8

D. Bài thơ không tuân thủ theo
niêm của thơ luật Đường

VẬN
DỤNG

Viết đoạn văn khoảng 8 – 10 câu nêu cảm nhận
của em về cảnh tượng Đèo Ngang trong bài thơ.
Tiêu chí
Hình thức

Nội dung

Mô tả tiêu chí
- Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 8 - 10 câu)
- Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng

Điểm
1
0

của đoạn văn
- Nêu chủ đề của đoạn: cảm nhận về cảnh tượng Đèo Ngang trong bài thơ
Khung cảnh hoang vắng, lạnh lẽo của thiên nhiên và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con người:

0,5
4

+ Không gian: thiên nhiên cỏ cây chen đá, lá chen hoa
+ Thời gian: Xế tà – thời gian nghệ thuật
+ Con người: lác đác, thưa thớt
=> Khung cảnh tác động đến tâm trạng của tác giả: cô đơn, nhớ nhà, nhớ quê hương
-

Khung cảnh đó được thể hiện qua các biện pháp tu từ: dảo ngữ, nhân hóa, điệp, tả cảnh ngụ 2
tình,...
Liên hệ cảm xúc của bản thân về quê hương, đất nước.
1
Chính tả, ngữ Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,5
pháp
 
Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
1,0

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài
học.
- Tìm đọc các tác phẩm khác của Bà Huyện Thanh
Quan
- Chuẩn bị: bài đọc Kết nối chủ điểm: Lòng yêu
nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
468x90
 
Gửi ý kiến