Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 8. Lá cờ thêu sáu chữ vàng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Long
Ngày gửi: 10h:20' 15-10-2026
Dung lượng: 59.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
- HS có 2 phút quan sát ma
trận và tìm ra 5 tên gọi các
thiếu niên anh hùng làm rạng
danh sử Việt

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân
tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương ; hiểu được phạm vi,
tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao
tiếp và trong sáng tác văn học.
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để
lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc , có dùng yếu tố miêu
tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách .
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh
thần trách nhiệm đối với đất nước.

Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ của đất nước và nhân loại.

“Câu chuyện của lịch sử”
Những câu chuyện lịch sử được kể lại
trong các tác phẩm truyện.
Tái hiện các sự kiện, các nhân vật lừng
danh thời xa xưa

Văn bản 1: Lá cờ
thêu sáu chữ vàng
(trích), Nguyễn Huy
Tưởng

Văn bản 2: Quang
Trung đại phá quân
Thanh (trích Hoàng
Lê nhất thống chí),
Ngô gia văn phái.

Thể loại: truyện lịch sử

Văn bản 3: Ta
đi tới (trích),
Tố Hữu

Thể loại:
thơ tự do

A.

Historical event 1
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit. Vivamus
quis ultrices felis. Fusce
sapien nunc, posuere at
mauris sed, sagittis
luctus erat. Integer
sollicitudin pellentesque
dolor ac suscipit.

Historical event 2
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit. Vivamus
quis ultrices felis. Fusce
sapien nunc, posuere at
mauris sed, sagittis
luctus erat. Integer
sollicitudin pellentesque
dolor ac suscipit.

Historical event 3
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit. Vivamus
quis ultrices felis. Fusce
sapien nunc, posuere at
mauris sed, sagittis
luctus erat. Integer
sollicitudin pellentesque
dolor ac suscipit.

a. Khái niệm truyện lịch sử
- Truyện lịch sử là tác phẩm
truyện tái hiện những sự kiện,
nhân vật ở một thời kì, một giai
đoạn lịch sử cụ thể.

1. Khái niệm truyện lịch sử
Nhờ

khả

năng

tưởng

Tình hình chính

Khung

trị

sinh hoạt của

tượng, hư cấu và cách

con người

miêu tả của nhà văn, bối

của

quốc

gia, dân tộc.

cảnh

cảnh của một thời đại
trong quá khứ trở nên
sống động như đang diễn
Là các yếu tố cơ bản tạo nên bối
cảnh lịch sử của câu chuyện.

ra.

b. Cốt truyện của truyện lịch sử
- Cốt truyện của truyện lịch sử thường được xây dựng trên cơ sở
các sự kiện đã xảy ra.
- Nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật
của mình nhằm thể hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó.

c. Nhân vật trong truyện lịch sử
- Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như
trong cuộc đời thực.
- Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý
nghệ thuật riêng của nhà văn.

c. Nhân vật trong truyện lịch sử
Kiểu nhân vật
Vua chúa

Anh hùng

Danh nhân

c. Nhân vật trong truyện lịch sử
Kiểu nhân vật
Vua chúa

Anh hùng

Danh nhân

 Những con người có vai trò quan trọng đối với đời sống của
cộng đồng, dân tộc.

c. Nhân vật trong truyện lịch sử
- Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như
trong cuộc đời thực.
- Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý
nghệ thuật riêng của nhà văn.
- Các nhân vật hiện ra dưới cái nhìn riêng, thể hiện cách lí giải
độc đáo của nhà văn về lịch sử.
- Bên cạnh đó, mối quan hệ phức tạp giữa nhân vật với nhiều đối
tượng khác nhau trong xã hội cũng được nhà văn quan tâm thể
hiện.

d. Ngôn ngữ trong truyện lịch sử
- Dù viết bằng văn xuôi hay văn vần, truyện ngắn hay tiểu
thuyết, ngôn ngữ trong truyện lịch sử, nhất là ngôn ngữ nhân
vật, phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế
xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng.

- Chủ đề của tác phẩm văn học là vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt
lõi hay thông điệp chính của tác phẩm.
- Thông thường, chủ đề không được thể hiện trực tiếp mà
người đọc phải tự rút ra từ nội dung của tác phẩm.

Ca ngợi tấm lòng yêu nước của
người thiếu niên Trần Quốc
Toản

B. VĂN BẢN

a. Đọc
- GV tổ chức cho học sinh đọc phân vai:
+ Người kể chuyện
+ Trần Quốc Toản
+ Viên tướng
+ Vua Thiệu Bảo
+ Chiêu Thành Vương
+ Chiêu Quốc Vương
- Chú ý đọc to, rõ ràng, thể hiện được thái độ, tình cảm
của từng nhân vật.
- Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự đoán và đối chiếu

b. Giải nghĩa từ khó

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào những chỗ trống sau:
(quốc biến, dã tâm, thượng lệnh, người hầu, chiêu binh mãi mã, nghi trượng, tôn thất,
hội sư, vua, quốc gia)
Hội sư
1. .....................:
gặp nhau để bàn việc quân.
vua
2. Thuyền ngự: thuyền của............
trượng
3. Nghi
...........................:
vật dụng hoặc vũ khí trang hoàng nơi cung thất, dinh thự hay
dùng khi đi đường của vua quan.
Dã tâm lòng dạ hiểm độc.
4. ..................:
quốc gia
5. Quốc thể: danh dự của một.....................
Tôn thất
6. .........................:
dòng họ nhà vua.
Thượng lệnh
7. ...............................:
lệnh của bề trên.
Quốc biến đất nước gặp biến cố, nguy nan.
8. ........................:
người hầu
9. Nội thị:..........................ở
trong cung.
Chiêu binh mãi mã
10. ................................................:
chiêu mộ binh sĩ, mua ngựa, ý nói chuẩn bị một
đội quân.

a. Tác giả

Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960) quê ở Hà Nội.
Thiên hướng khai thác đề tài: lịch sử
Thể loại: tiểu thuyết và kịch
Tác phẩm chính: Đêm hội Long Trì (1942); Vũ
Như Tô (1943); An Tư (1944); Bắc Sơn (1946); Lá
cờ thêu sáu chữ vàng (1960); Sống mãi với thủ đô
(1961)...

b. Văn bản
Thể loại
Truyện lịch sử
Xuất xứ
Đoạn trích thuộc
phần 3 của tác
phẩm “Lá cờ thêu
sáu chữ vàng”

Hoàn cảnh sáng tác
Năm 1960, trong những
năm cuối đời của tác giả
Nhân vật chính
Trần Quốc Toản

b. Văn bản
Đề tài
Lịch sử
Chủ đề
Thể hiện tấm lòng yêu nước, căm thù giặc
của người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc
Toản, qua đó cho thấy hào khí, tinh thần
chống xâm lược của ông cha ta ở thời Trần

b. Văn bản
Bố cục

Phần 1: Từ đầu đến “chẳng hỏi một lời”
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
Phần 2: Tiếp đến “thưởng cho em ta một
quả”
Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần
Quốc Toản
Phần 3: Còn lại
Hành động của Trần Quốc Toản sau khi
được vua ban cam quý.

Tóm tắt
+ Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách đối phó với
quần xâm lược.
+ Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp, Trần Quốc Toản cảm thấy nhục nhã,
chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến của mình là không chấp nhận hoà
hoãn.
+ Do nóng lòng muốn gặp vua, Trần Quốc Toản định vượt qua hàng rào
quân cấm vệ để đến nơi vua quan họp bàn; bị ngăn cản, đã xảy ra xung đột.
+ Khi được gặp vua, Trần Quốc Toản nói to câu xin đánh. Vua Trần biết nỗi
lòng vì nước của chàng, đã không trách phạt, còn ban thưởng một quả cam.
+ Trần Quốc Toản quyết định trở vẽ quê chiêu mộ binh mã, thao luyện võ
nghệ để xuất quần đánh giặc. Khi chàng xoè tay ra, quả cam đã bị bóp nát tự
bao giờ.

- Bối cảnh lịch sử:
Câu chuyện được kể xảy ra vào thời nhà Trần (thế kỉ
XIII). Lúc bấy giờ, nước ta phải đối mặt với quân
Nguyên - một đội quần xâm lược hết sức hùng
mạnh.

a. Nhân vật Trần Quốc Toản
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo

a. Nhân vật Trần Quốc Toản
- Xuất thân
Chàng thiếu niên trẻ tuổi thuộc
dòng dõi nhà Trần, cháu ruột của
Chiêu Thành Vương.

a. Nhân vật Trần Quốc Toản

Trước khi yết kiến vua

Khi yết kiến vua

Sau khi yết kiến vua

Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
- Hành động
+ Nằn nì quân Thánh Dực mà vẫn không
được xuống bến
+ “thẫn thờ” nhìn bến Bình Than
+ nhìn những lá cờ trên thuyên của các
vương hầu đến “rách mắt”

Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
- Suy nghĩ
+ cảm thấy nhục nhã khi phải đứng rìa, không được dự họp
+ ước ao được xuống thuyển rồng dự bàn việc nước và quỳ
trước vua tâu một câu xin đánh
+ muốn xô mấy người lính Thánh Dực để chạy xuống bến,
nhưng sợ tội chém đầu
+ so sánh điều đang nung nấu trong lòng mình với
sự đồng tâm nhất trí của các bô lão ở hội nghị
Diên Hồng, khẳng định thêm ý nguyện đánh giặc

Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
 Hoài Văn ao ước được
bàn việc nước đến cháy
bỏng; có chút “ganh tị”
với những người anh em
chỉ hơn mình mấy tuổi mà
được dự họp; bức xúc vì
phải đứng ngoài

Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
- Lời nói
“Không buông ra, ta chém!”
 Đe doạ, cương quyết

Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
- Hành động
+ “tuốt gươm, mắt trừng lên một cách
điên dại”
+ “đỏ mặt bừng bừng”
+ “vung gươm múa tít”
+ “giằng co với một đám quân
Thánh Dực”

Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến

 Trần Quốc Toản bộc lộ
sự bức xúc, nóng nảy,
thiếu kiềm chế, điểu có
thể dẫn đến nguy hiểm.

Khi yết kiến vua
* Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương
- Hành động
+ “cúi đầu thưa”
+ “đứng phắt dậy, mắt long lên”
- Lời nói
Gấp gáp, cương quyết, thể
hiện rõ lập trường “Ai chủ
hòa? Ai chủ hòa? Cho nó
mượn đường ư? Không biết
đấy là kế giả đồ....”

 Sự suy nghĩ
chín chắn của
Trần
Quốc
Toản
trước
tình thế đất
nước đối diện
với hoạ ngoại
xâm.

Khi yết kiến vua
* Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo
- Hành động
+ “chạy xồng xộc xuống bến”
+ “quỳ xuống tâu vua”
+ “tự đặt thanh gươm lên gáy và xin chịu tội”
- Lời nói
Tiếng nói như thét “Xin quan gia cho
đánh! Cho giặc mượn đường là mất nước”
 Yêu nước, căm thù giặc

Khi yết kiến vua
* Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo

 Trần Quốc Toản mạnh mẽ, ngay thẳng,
dám làm dám chịu, đặt vận mệnh đất
nước cao hơn tính mạng bản thân.

Sau khi yết kiến vua
- Hành động

+ “đỡ lấy quả cam, tạ ơn vua, lủi thủi bước lên bờ”
+ “quắc mắt, nắm chặt bàn tay lại”
+ “hai hàm răng nghiến chặt”
+ “hai bàn tay rung lên vì giận dữ”
+ “hai bàn tay càng nắm chặt lại, như để nghiền
nát một cái gì”
+ “hầm hầm trở ra”
 
Gửi ý kiến