CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG - ÔN TẬP CHO KÌ THI VÀO 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo & sưu tầm
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 21h:56' 26-12-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn: tham khảo & sưu tầm
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 21h:56' 26-12-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 2
NGÔ THU HƯƠNG
PHỤ LỤC
Dạng câu hỏi
Dạng câu hỏi xác định phương thức lập luận
Dạng câu hỏi xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng
Trang
12
14
Dạng câu hỏi xác định nội dung của từ/cụm từ khó
22
Dạng câu hỏi đưa ra cách hiểu/ suy nghĩ của bản thân
23
Dạng câu hỏi giải thích ý kiến tác giả
24
Dạng câu hỏi rút ra bài học / thông điệp cho bản thân
26
Dạng câu hỏi đồng tình/ không đồng tình với 1 ý kiến/ quan điểm.
27
Dạng câu hỏi nhận xét về tình cảm của tác giả
28
VII.
Dạng câu hỏi xác định
phương thức lập luận
DIỄN DỊCH
Câu chủ đề
Câu 1
Câu 2
Câu 3
…
- Đoạn văn có câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn, những câu
tiếp triển khai các nội dung cụ thể để làm rõ chủ đề của
đoạn văn.
VD: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, cao quý (1). Suốt chín tháng
mười ngày, mẹ mang nặng đẻ đau, để rồi đến khi đứa con cất tiếng khóc
chào đời cũng là lúc lòng mẹ thấy hạnh phúc nhất (2). Mỗi khi ta ốm đau,
mẹ đã thức suốt đêm thâu chăm sóc ta, lặng lẽ quan tâm mà chưa bao giờ
mẹ kể (3). Mẹ sẵn sàng nén nước mắt vào trong, chịu bao đắng cay của
cuộc đời để nuôi ta khôn lớn, thành người (4). Khi ta vấp ngã trước con
đường đời, mẹ vỗ về động viên, an ủi chúng ta (5).
Câu chủ đề là câu số 1. Các câu 2,3,4,5 lần lượt đưa ra các ý để làm sang tỏ câu
chủ đề (chứng minh câu chủ đề là đúng)
Câu chủ đề : “Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, cao quý” vì :
+Mẹ mang nặng, đẻ đâu sinh ra ta
+ Mẹ luôn chăm sóc, quan tâm ta
+ Mẹ hi sinh nuôi lớn ta thành người
+Luôn là người động viên, an ủi ta
QUY NẠP
Câu 1
Câu 2
Câu 3
…
Câu chủ đề
- Đoạn văn triển khai nội dung cụ thể trước, từ đó mới khái quát
nội dung chung, được thể hiện bằng câu chủ đề ở cuối đoạn văn.
Những đứa con từ khi sinh ra đến khi trưởng thành, phần lớn thời gian là
gần gũi và thường là chịu ảnh hưởng từ người mẹ hơn từ cha (1). Chúng
được mẹ cho bú sữa, bồng ẵm, dỗ dành, tắm giặt, ru ngủ, cho ăn uống,
chăm sóc rất nhiều khi ốm đau…(2). Với việc nhận thức thông qua quá
trình bé tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng ngày và ảnh hưởng đặc biệt
các đức của người mẹ, đã hình thành dần dần bản tính của đứa con theo
kiểu “mưa dầm, thấm lâu” (3). Ngoài ra, những đứa trẻ thường là thích
bắt chước người khác thông qua những hành động của người gần gũi nhất
Chính người phụ nữ là người chăm
chủ yếu là người mẹ (4).
sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình (5).
Câu chủ đề là câu số 5, các câu 1 , 2, 3, 4 đi trước nhằm liệt kể ý để câu
chủ đề khái quát lại nội dung
SONG SONG (SONG HÀNH)
Câu 1 … Câu 2
…
Câu 3
…
- Đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có nội
dung khác nhau, nhưng cùng hướng tới một chủ đề.
Văn chương là đời sống ghi trên giấy (1). Và dù thông minh bực
nào, cũng phải có sống mới hiểu được đời, mới hiểu được văn
(2). Không lịch lãm nhiều thì làm sao tưởng tượng được những
cảnh tả trong sách mà thấy nó hay? (3). Không đau khổ nhiều
thì làm sao thấu rõ được những tình tiết kể trong truyện mà thấy
nó khéo? (4)
Các câu ngang hang nhau, mỗi câu triển khai một ý. Không
có câu chủ đề
PHỐI HỢP (TỔNG - PHÂN - HỢP)
Câu chủ đề
Câu 1
Câu 2
Câu 3
…
Câu chủ đề
Đoạn văn mở đầu bằng câu chủ đề, tiếp đó là những câu triển
khai các nội dung cụ thể. Câu cuối của đoạn cũng là một câu chủ
đề, khái quát lại nội dung của các câu triển khai. (Câu chủ đề
cuối thông thường mang tính mở rộng của câu chủ đề đầu).
Lòng biết
làm
người
“Lòng
biết ơn
ơnlàlàcơcơsởsởcủa
củađạo
đạo
làm
người (1). Hiện nay trên khắp đất
nước ta đang dấy lên phong trào đền ơn đáp nghĩa đối với thương binh,
liệt sĩ, những bà mẹ anh hùng, những gia đình có công với cách mạng (2).
Đảng và Nhà nước cùng toàn dân thực sự quan tâm, chăm sóc các đối
tượng chính sách (3). Thương binh được học nghề, được trợ vốn làm ăn;
các gia đình liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng nhà tình
nghĩa, được các cơ quan đoàn thể phụng dưỡng, săn sóc tận tình….
(4).Không thể nào kể hết những biểu hiện sinh động, phong phú của đạo lí
uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta (5). Đạo lí này là nền tảng vững vàng
để xây dựng một xã hội thực sự tốt đẹp (6).”
Câu chủ đề là câu số 1 và câu số 6
Mẹo: Đề thi không bao giờ hỏi dạng: song hành, móc xích
Bước 1: Tìm câu chủ đề, xem câu chủ đề đặt ở đâu (ở đầu đoạn
→ diễn dịch, cuối đoạn → quy nạp, đầu + cuối đoạn → tổng
phân hợp)
Bước 2: Phương thức lập luận trong văn bản là: …
Theo cô thấy giờ yêu cầu các tỉnh cũng ít ra dạng này đối
với chương trình mới
VIII.
Dạng câu hỏi xác định biện
pháp tu từ và nêu tác dụng
(nhắc lại 3 lần: phải thật chuyên nghiệp dạng này, học thật kĩ, đề thi
nào cũng có)
Biện pháp tu từ: SO SÁNH
Khái niệm
Tác dụng
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc -So sánh tạo ra
khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm những hình ảnh cụ
cho sự diễn đạt.
thể sinh động.
-So sánh còn giúp
Ví dụ:
cho câu văn hàm súc
Công cha như núi Thái Sơn
gợi trí tưởng tượng
A
B
của ta bay bổng. Vì
Con đi trăm núi ngàn khe
thế trong thơ thể
hiện nhiều phép so
⇒ So sánh: “Công cha” với núi Thái sơn
sánh bất ngờ.
CÔNG THỨC: A LÀ/TỰA NHƯ/NHƯ/KHÁC/HƠN/KÉM….B
Biện pháp tu từ: NHÂN HÓA
Khái niệm
Tác dụng
Nhân hóa là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ
ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật… trở - Làm cho câu
văn, bài văn
nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.
thêm cụ thể,
Ví dụ 1: Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
sinh động gợi
A
B
A
B
cảm.
⇒ Ở đây sự vật là “Sông” và “Chim” mang đặc điểm về trạng thái, suy nghĩ của co người - Làm cho thế
“Dềnh dàng, vội vã”
giới đồ vật,
cây cối, con
vật được gần
gũi với con
người hơn.
Ví dụ 2: Đã ngủ chưa hả trầu?
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
Đừng lụi đi trầu ơi!
Ở đây sự vật là “trầu” mang hành động “ngủ” và được gọi như con người “Nhé, trầu ơi”
CÔNG THỨC:
CT: A (chỉ vật)
B (chỉ người)
Biện pháp tu từ: ẨN DỤ
Khái niệm
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Tác dụng
- Ẩn dụ làm
cho câu văn
thêm
giàu
hình ảnh và
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
mang
tính
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
hàm súc. Sức
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương) mạnh của ẩn
⇒”Mặt trời” trong câu thơ thứ nhất là mặt trời thực của tự nhiên. “Mặt trời” ở câu dụ chính là
thứ 2 là chỉ Bác. Vậy hình ảnh “mặt trời” trong câu thơ thứ 2 ẩn dụ, lấy đặc điểm mặt biểu cảm.
Cùng một đối
của mặt trời tự nhiên là sáng, bất diệt, đem lại sự sống cho muôn loài để chỉ sự
tượng nhưng
vĩnh hằng, bất diệt trong trái tim con người Việt Nam, đem lại tự do cho dân tộc
ta có nhiều
của Bác.
cách thức diễn
⇒Ẩn dụ: so sánh hai sự vật khác xa nhau (mặt trời – Bác), không liên quan đến
đạt khác nhau.
nhau nhưng giống nhau ở một đặc điểm nào đó (Đem lại sự sống, vình hằng…)
CÔNG THỨC: A như B (so sánh ngầm; A có đặc điểm như B)
Biện pháp tu từ: HOÁN DỤ
Khái niệm
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng
khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Tác dụng
Ví dụ:
Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
Diễn tả sinh
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) động nội
⇒ “Đầu xanh”: Ý chỉ người còn trẻ. Đầu là bộ phận của con người, người trẻ tóc “Xanh” dung thông
(Xanh đen), “Má hồng”: Ý chỉ người thiếu nữ, vì người thiếu nữ thường trang điểm, đánh báo và gợi
những liên
ám hồng.
tưởng ý vị,
⇒Vậy “đầu xanh”, “má hồng” hoán dụ lấy đặc điểm của sự vật để chỉ nó.
sâu sắc.
⇒ Hoán dụ: sự vật được chỉ phải liên quan, phải gắn liền phải là đặc điểm nào đó đặc
trưng của đối tượng (người trẻ, người thiếu nữ -bị ẩnn đi) được hoán đổi, được thay bằng
cách gọi khác (Má hồng, đầu xanh -được gọi thay cái bị ẩn).
CÔNG THỨC: A= B khi A và B liên quan, gắn bó với nhau
MẸO: PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ ĐƠN GIẢN:
Đặt từ như vào giữa A và B
Xét nghĩa câu: B như A
⇒ Nếu có nghĩa: ẩn dụ
⇒ Nếu vô nghĩa: hoán dụ
mặtNgày
trời ngày mặt trời đi qua trên lăng
Ví dụ 1:
mặt trời
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
⇒ “Mặt trời” ở đây ý chỉ Bác Hồ
⇒ Bác Hồ như mặt trời ⇒ có nghĩa ⇒ Ẩn dụ
Miền NamBác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà
Ví dụ 2:
Miền Nam
Miền Nam mong Bác nỗi mong cha
⇒ Từ “Miền Nam” ở đây ý chỉ “Người Miền Nam”
⇒ Người miền Nam như miền Nam ⇒ Vô nghĩa ⇒ Hoán dụ
Biện pháp tu từ: ĐIỆP
Khái niệm
Tác dụng
Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng
biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một
câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép
điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là
điệp ngữ.
- Nhấn mạnh, tô đậm ấn
tượng, tăng hiệu quả diễn đạt:
nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi
liên tưởng, cảm xúc, biểu
cảm.
- Tạo tính nhạc, nhịp điệu
cho câu/ đoạn văn bản.
CÔNG THỨC: AB,AC,AD,……AA…..
Mẹo: Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ đơn giản:
Đặt từ như vào giữa A và B
Xét nghĩa câu: B như A
⇒ Nếu có nghĩa: ẩn dụ
⇒ Nếu vô nghĩa: hoán dụ
Ví dụ 1:
Ví dụ 2 :
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Miền Nam mong Bác nỗi mong cha
⇒ “Mặt trời” ở đây ý chỉ Bác Hồ
⇒ Từ “Miền Nam” ở đây ý chỉ “Người
Miền Nam”
⇒ Bác Hồ như mặt trời ⇒ có nghĩa ⇒ Ẩn dụ
⇒ Người miền Nam như miền Nam ⇒
Vô nghĩa ⇒ Hoán dụ
1. Điệp phụ âm đầu
N niềm
n
- Ví dụ:
Nỗi
chi rứa Huế ơi
m xối
x xả
M mưa
x trắng trời Thừa Thiên.
Mà
⇒ Điệp phụ âm đầu trong các tiếng: “Nỗi- niềm”, “Mà-mưa”, “Xối- xả”
2. Điệp vần
- Ví dụ:
Em không nghe mùa thuu
ưc
Dưới trăng mờ thổn thức
ưc
Em không nghe rạo rực
Hình ảnh kẻ chinh phuu
u
Trong lòng người cô phụ.
⇒ Điệp vần: “Thu-Phu-Phụ”, “Rực-thức”
3. Điệp thanh
- Ví dụ:
Tài cao phận thấp chí khí uất Thanh T
Giang hồ mê chơi
quên
Thanh
B
Giang
hồquê
mê hương.
chơi quên
quê hương.
- ⇒ Điệp thanh: Câu 1 toàn thanh T, câu 2: Toàn thanh B
4. Điệp ngữ cách quãng
Buồn trông cửa bể chiều hôm
- Ví dụ:
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồntrông
trôngngọn nước mới sa
Buồn
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
⇒ Điệp cách quãng (Cách 1 câu) : Từ “Buồn trông”
5. Điệp ngữ nối tiếp
- Ví dụ:
Trông trời, trông đất, trông mây
Trông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm
⇒ Điệp nối tiếp các từ “Trông” trong cùng câu
6. Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng tròn)
- Ví dụ:
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
⇒ Điệp vòng: từ “thấy” cuối câu 1, chuyển sang đầu câu 2. Từ “Ngàn dâu”
cuối câu 2 chuyển sang đầu câu 3.
7. Điệp cấu trúc
- Ví dụ:
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình
⇒ Điệp cấu trúc: Từ “nhớ” lặp đi lặp lại
Biện pháp tu từ: ĐỐI LẬP
Khái niệm
Tác dụng
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, vế câu song song, cân đối trong - Gợi sự phong phú
lời nói nhằm nhấn mạnh về ý, sinh động…
về ý nghĩa (tương
đồng và tương phản).
Ví dụ:
- Tạo ra sự hài hoà
Trèo lên cây bưởi hái hoa
về thanh.
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
- Nhấn mạnh ý, gợi
hình ảnh sinh động,
⇒ Trèo lên >< Bước xuống ⇒ Đối lập
tạo nhịp điệu cho lời
nói…
CÔNG THỨC: A >< B
Biện pháp tu từ: LIỆT KÊ
Khái niệm
Tác dụng
-Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, Diễn tả cụ
sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm. thể hơn,
toàn diện
Ví dụ:
hơn những
Tin vui chiến thắng trăm miền
khía cạnh
khác nhau
Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về
của thực tế
Vui từ Đồng Tháp, An Khê
cuộc sống
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.
(Trích Việt Bắc – Tố Hữu) hay của tư
tưởng, tình
⇒ Liệt kê: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê…
cảm.
CÔNG THỨC: A,A1,A2,A3,….
Biện pháp tu từ: NÓI QUÁ
Khái niệm
Tác dụng
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính Tô
đậm
chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, phóng đại về
gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
đối
tượng
Ví dụ: Bài toán này khó quá, nghĩ nát óc mấy tiếng đồng một cách lớn
hơn
nhằm
hồ rồi mà vẫn chưa tìm ra cách giải.
tang sức gợi
⇒Nói quá: “Nghĩ nát óc” ⇒ Quá sự thật lên
hình gợi cảm
CÔNG THỨC: A > mức độ thực
Biện pháp tu từ: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Khái niệm
Tác dụng
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn Tạo
tính
đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau lịch sự hoặc
buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
làm
giảm
nhẹ đi ý
Ví dụ:
thương đau,
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
mát
mất
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
nhằm
thể
⇒Nói giảm nói tránh: “Giấc ngủ bình yên” ý chỉ Bác đã hiện sự trân
qua đời.
trọng.
CÔNG THỨC: A < mức độ thực
Biện pháp tu từ: ĐẢO NGỮ
Khái niệm
Tác dụng
Đảo ngữ là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông
thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng
và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm
Nhấn mạnh
thanh… mà không làm thay đổi nội dung thông báo của câu.
gây ấn
Ví dụ:
tượng về
Lom khom dưới núi tiều vài chú
nội dung
biểu đạt.
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
⇒ Đảo ngữ: Chủ ngữ “tiều vài chú”,”Chợ máy nhà” đẩy ra sau để VN:
“lom khom” và “lác đác” lên trước
CÔNG THỨC: VN - CN
Biện pháp tu từ: CHƠI CHỮ
Khái niệm
Tác dụng
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ - Tạo sắc
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và thái dí dỏm,
thú vị.
hài hước;
làm câu văn
Ví dụ:
hấp dẫn và
Chàng cóc ơi! Chàng cóc ơi!
thú vị.
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
- Thể hiện
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
thái độ tình
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
cảm
của
⇒ Chơi chữ: Cóc, bén (nhái bén), nòng nọc, chuộc (Chẫu
người viết.
chuộc) ⇒ Học nhà cóc
Ví dụ:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Bước 1: Biện pháp ẩn dụ.
Bước 2: Thể hiện ở chi tiết "mặt trời trong lăng rất đỏ"
Bước 3: : Ý nghĩa: (NT)tạo ấn tượng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt; (ND) ca ngợi sự lớn lao, vĩ đại của Bác Hồ, bất tử hóa
hình ảnh Bác trong lòng dân tộc thể hiện niềm
Tôn kính thiêng liêng và lòng biết ơn vô hạn của tác giả đối với Bác
Khi làm dạng này các em phải thật sự chú ý, đọc thật kĩ đề xem đề hỏi về biện
pháp tu từ nào, nếu đề không yêu cầu chỉ ra tác dụng thì trong khi làm chúng ta
vẫn phải chỉ ra. Các em phải làm tuần tự theo các bước ở dưới thì mới được
điểm tối đa, không bị sót ý.
CÔNG THỨC:
Bước 1: Gọi tên biện pháp tu từ sử dụng trong văn bản.
Bước 2: (Dẫn chứng) Chỉ ra cụ thể tác giả đã sử dụng biện pháp đó như thế
nào? Ví dụ nhân hóa ở đâu? Ẩn dụ qua từ nào, cho cái gì?
Bước 3: Nêu tác dụng(về nội dung và nghệ thuật) của biện pháp tu từ + tình
cảm của tác giả.
Phương pháp mẹo độc ác tham lam
Vì nó áp dụng được tất cả các biện pháp (cho học sinh yếu, tb)
Bước 1: Biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên là:….
( Ở chỗ “…..” )
Bước 2: BPTT này làm cho lời thơ/văn/ lời diễn đạt trở nên sinh
động, gợi hình gợi cảm, hấp dẫn, ấn tượng, thú vị, dễ hiểu,có hồn,
cụ thể, tăng nhạc tính- tạo âm hưởng nhịp nhàng, nhấn mạnh
vào…(nd) ; đồng thời thể hiện…của tác giả.
Ví dụ: (1) “Hoà bình giống như bầu không khí xung quanh chúng ta. Chúng ta sống
với nó mỗi ngày, nghĩ về nó mỗi ngày nhưng đôi khi lại không nghĩ đến việc mình có
trách nhiệm phải bảo vệ nền hoà bình. Chúng ta phải đứng lên đấu tranh cho tình yêu
và hòa bình. (2) “Việc không sống cùng bố mẹ đã dạy tôi tầm quan trọng của tình yêu.
Ngày hôm nay tôi đứng ở đây để sát cánh với những ai cảm thấy mình bị bỏ rơi và cả
những ai lan toả sự đau đớn cho người khác. Hãy để tình yêu và sự cảm thông trỗi dậy
trong bạn để chiến tranh và bạo lực không còn xảy ra nữa.”
Ghi tên và nêu 1 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên?
Hướng dẫn
- Bước 1: Chỉ ra: Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên là: so sánh (ở chỗ
“Hòa bình giống như bầu không khí xung quanh chúng ta”)
- Bước 2: Hiệu quả: BPTT này làm cho lời diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình gợi
cảm, hấp dẫn, ấn tượng, thú vị, dễ hiểu, có hồn, cụ thể, nhấn mạnh vào tầm quan trọng
của hòa bình đồng thời thể hiện tình yêu hòa bình của tác giả.
PHƯƠNG PHÁP LÀM PHẦN BIỆN PHÁP TU TỪ CÓ 2 PHÉP TRỞ LÊN
Phương pháp
Bước 1:
Chiến thuật
Bước 1:
- Chỉ tên + dẫn chứng + Tác - Tác giả + đã khéo léo/ tài tình sử dụng + tên biện pháp + để đem
dụng biện pháp tu từ thứ nhất
đến những hình ảnh độc đáo về + đối tượng phân tích thứ nhất.
.
- Bằng việc sử dụng + tên biện pháp + từ ngữ thể hiện + tác giả +
- Chỉ tên + dẫn chứng + tác đã đem đến cho bạn đọc những hình dung mới mẻ/sâu sắc + đối
tượng phân tích
dụng biện pháp tu từ thứ 2
- Biện pháp + từ ngữ thể hiện + đã khắc họa về hình ảnh + đối
tượng phân tích….
- Chỉ tên + dẫn chứng + tác
dụng của biện pháp tu từ thứ 3 Bước 2: Các bptt này làm cho lời thơ/văn/ lời diễn đạt trở nên
sinh động, gợi hình gợi cảm, hấp dẫn, ấn tượng, thú vị, dễ hiểu,có
Bước 2: Nêu tác dụng chung hồn, cụ thể, tăng nhạc tính- tạo âm hưởng nhịp nhàng – dùng cho
của các biện pháp tu từ đã dùng phép điệp và liệt kê, nhấn mạnh vào…(nd);đồng thời thể hiện…
ở trên.
của tác giả.
Ví dụ:
Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em
Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ
Nỗi nhớ chẳng bao giờ như thế
Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?
Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong khổ thơ trên?
Bước 1:
- Tác giả đã khéo léo sử dụng biện pháp điệp từ “nỗi nhớ”để đem đến những
hình ảnh độc đáo về nỗi nhớ thương tha thiết, ngập tràn trong tâm trạng của
nhân vật trữ tình.
- Bằng việc sử dụng biện pháp câu hỏi tu từ “Bạn có nhớ trường, nhớ lớp,
nhớ tên tôi?” tác giả đã đem đến cho bạn đọc những hình ảnh độc đáo về
những nỗi suy tư, băn khoăn, trăn trở trong tâm trạng nhân vật trữ tình.
Bước 2:Các bptt này làm cho lời thơ trở nên sinh động, gợi hình gợi cảm,
hấp dẫn, ấn tượng, thú vị, dễ hiểu,có hồn, cụ thể, tăng nhạc tính - tạo âm
hưởng nhịp nhàng, nhấn mạnh vào sự xúc động trào dâng tưởng như không
thể kìm nén nỗi băn khoăn trăn trở nghẹn ngào của nhân vật trữ tình khi nhớ
về những kỉ niệm tuổi học trò mơ mộng đồng thời thể hiện sự trân trọng trân
quý những tình cảm những kỉ niệm đẹp tuổi hoa niên cắp sách tới trường của
tác giả.
IX.
Dạng câu hỏi xác định nội dung
của từ / cụm từ khóa
Dạng này có câu hỏi là: Theo tác giả/theo anh chị “A” là gì?
- Phần này không có ở trong đề vì vậy các em phải suy nghĩ trả lời theo cách hiểu của mình.
- Thế nhưng không phải trả lời bừa theo ý của mình là được mà phải căn cứ vào dữ liệu, nội
dung của văn bản nữa thì mới chuẩn xác nhất
- Nên trả lời nhiều cách hiểu của bạn để có nhiều cơ hội trúng với đáp án
Mẹo: Theo anh chị “A” là gì = ý hiểu của mình + ý trong văn bản
CÔNG THỨC:
Bước 1: Thật bình tĩnh, đọc kỹ và hiểu nội dung của văn bản (Trong đoạn trích thường có
một số từ đã gợi ý)
Bước 2: Căn cứ vào hình ảnh, nội dung,từ khóa, nhan đề, nguồn trích để xác định rõ +gạch
chân vào những ý cần thiết trong đề bài
Bước 3: Theo em “A” là….
Ví dụ:
(1) Chúng ta thường đầu tư rất nhiều thời gian và tiền bạc để có được ngoại
hình đẹp, nhà cửa khang trang, xe cao cấp, quần áo giày dép đắt tiền. Nhưng còn
nền tảng cho hạnh phúc thực sự của chúng ta, điều không thể nhìn thấy bằng mắt
thường “những mối quan hệ tốt", chúng ta đã đầu tư được bao nhiêu rồi?
(2) Cho dù gặp khó khăn trong cuộc sống, chỉ cần bạn biết rằng bên cạnh mình
có người hiểu được giá trị con người bạn và ủng hộ bạn bằng sự quan tâm chân
thành thì bạn có thể nhận được hạnh phúc và dùng khi to lớn để sống tiếp.
(Trích: Bước chậm lại giữa thế gian vội vã, Hae Min, Nxb Hội
nhà văn, 2017, tr.60)
Theo anh (chị), thế nào là những mối quan hệ tốt?
⇒ Từ khoá: Mối quan hệ tốt, nội dung: “bên cạnh mình có người
hiểu được giá trị con người bạn và ủng hộ bạn bằng sự quan tâm chân
thành thì bạn có thể nhận được hạnh phúc và dùng khi to lớn để sống
tiếp”+ Lập luận của bản thân.
⇒ Theo em, những mối quan hệ tốt phải có sự hòa hợp, đồng cảm, lắng
nghe, thấu hiểu và chia sẻ về quan điểm, tình cảm hay cảm xúc từ hai
phía. Hai bên luôn tôn trọng và sẵn sàng góp ý, giúp đỡ nhau khi gặp
khó khăn; không mưu cầu tư lợi cho bản thân hoặc toan tính những
điều ác, điều xấu có thể gây ảnh hưởng cho mình hoặc người khác. Mối
quan hệ tốt luôn được bắt đầu từ sự chân thành, tin tưởng...
X.
Dạng câu hỏi đưa ra cách hiểu /
suy nghĩ của bản thân
Dạng này ở đề câu hỏi sẽ là: Anh, chị suy nghĩ thế nào về…/Anh chị hiểu thế nào về…
- Câu trả lời không nằm trong ngữ liệu mà nằm sẵn trong đầu của bạn.
- Hãy thật bình tĩnh để lục tìm câu trả lời đó
- Nên trả lời nhiều cách hiểu của bạn để có nhiều cơ hội trúng với đáp án
CÔNG THỨC:
Bước 1: Theo em,….có ý nghĩa như:….
Bước 2:
-Giải thích từ khóa (Dùng các từ đồng nghĩa)
-Giải thích vế câu (Giải thích nghĩa từng vế)
-Cả câu muốn khuyên/nhắn nhủ/khẳng định / phê phán…
Bước 3:
-Điều này là đúng/ sai ? (tùy đề)
-Giúp em hiểu được điều gì ?
- Giải thích từ khoá: Hạnh phúc: Niềm vui, sự lạc quan.
“Con đường đi”, “hành trình”: cách chúng ta trinh phục
cuộc sống, là tương lai phí trước. (màu đỏ)
- Thông điệp: Cần có những trải nghiệm, cần phải
khám phá và vượt qua khó khăn.(màu xanh)
⇒ Câu trả lời: Theo em ý kiến cho rằng: Hạnh phúc là
một con đường đi, một hành trình vừa có ý nghĩa khẳng
định mỗi chúng ta muốn có được niềm vui, lạc quan
trên hành trình chinh phục tương lai như một lời nhắc
nhở, vừa là một thông điệp giúp chúng ta định hình,
nhận thức đúng đắn về cuộc sống. Hạnh phúc chính là
những trải nghiệm của cuộc đời trần thế, không phải tự
nhiên mà có, muốn có hạnh phúc, ta phải trải qua hành
trình kiếm tìm, vượt qua khó khăn, chông gai và thử
thách.
Ví dụ:
Đừng đợi đến những chiều thứ
bảy, những ngày cuối tuần, ngày
nghỉ, ngày sinh nhật hay một
ngày đặc biệt nào mới thấy đó là
ngày hạnh phúc của bạn. Tại sao
không phải lúc này? Hạnh phúc
là một con đường đi, một hành
trình. Hãy trân trọng từng
khoảnh khắc quý giá trên chuyến
hành trình ấy. Hãy dành thời
gian quan tâm đến người khác và
luôn nhớ rằng, thời gian không
chờ đợi một ai!
Anh (chị) suy nghĩ gì về ý kiến:
Hạnh phúc là một con đường
đi, một hành trình?
XI.
Dạng câu hỏi giải thích ý kiến
tác giả
- Phần này có ở trong đề, các em chỉ cần đọc kĩ tìm đúng từ khoá
là sẽ tìm được câu trả lời.
- Cần phải căn cứ vào dữ liệu, nội dung của văn bản mới chuẩn
xác nhất
- Nên tìm đúng từ khoá trong câu hỏi tương ứng với câu văn được
đưa ở ngữ liệu, tuyệt đối không đưa lời văn của cá nhân vào
CÔNG THỨC:
Bước 1: Thật bình tĩnh, đọc kỹ và tìm ngữ liệu trong đề để
trả lờ
NGÔ THU HƯƠNG
PHỤ LỤC
Dạng câu hỏi
Dạng câu hỏi xác định phương thức lập luận
Dạng câu hỏi xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng
Trang
12
14
Dạng câu hỏi xác định nội dung của từ/cụm từ khó
22
Dạng câu hỏi đưa ra cách hiểu/ suy nghĩ của bản thân
23
Dạng câu hỏi giải thích ý kiến tác giả
24
Dạng câu hỏi rút ra bài học / thông điệp cho bản thân
26
Dạng câu hỏi đồng tình/ không đồng tình với 1 ý kiến/ quan điểm.
27
Dạng câu hỏi nhận xét về tình cảm của tác giả
28
VII.
Dạng câu hỏi xác định
phương thức lập luận
DIỄN DỊCH
Câu chủ đề
Câu 1
Câu 2
Câu 3
…
- Đoạn văn có câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn, những câu
tiếp triển khai các nội dung cụ thể để làm rõ chủ đề của
đoạn văn.
VD: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, cao quý (1). Suốt chín tháng
mười ngày, mẹ mang nặng đẻ đau, để rồi đến khi đứa con cất tiếng khóc
chào đời cũng là lúc lòng mẹ thấy hạnh phúc nhất (2). Mỗi khi ta ốm đau,
mẹ đã thức suốt đêm thâu chăm sóc ta, lặng lẽ quan tâm mà chưa bao giờ
mẹ kể (3). Mẹ sẵn sàng nén nước mắt vào trong, chịu bao đắng cay của
cuộc đời để nuôi ta khôn lớn, thành người (4). Khi ta vấp ngã trước con
đường đời, mẹ vỗ về động viên, an ủi chúng ta (5).
Câu chủ đề là câu số 1. Các câu 2,3,4,5 lần lượt đưa ra các ý để làm sang tỏ câu
chủ đề (chứng minh câu chủ đề là đúng)
Câu chủ đề : “Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, cao quý” vì :
+Mẹ mang nặng, đẻ đâu sinh ra ta
+ Mẹ luôn chăm sóc, quan tâm ta
+ Mẹ hi sinh nuôi lớn ta thành người
+Luôn là người động viên, an ủi ta
QUY NẠP
Câu 1
Câu 2
Câu 3
…
Câu chủ đề
- Đoạn văn triển khai nội dung cụ thể trước, từ đó mới khái quát
nội dung chung, được thể hiện bằng câu chủ đề ở cuối đoạn văn.
Những đứa con từ khi sinh ra đến khi trưởng thành, phần lớn thời gian là
gần gũi và thường là chịu ảnh hưởng từ người mẹ hơn từ cha (1). Chúng
được mẹ cho bú sữa, bồng ẵm, dỗ dành, tắm giặt, ru ngủ, cho ăn uống,
chăm sóc rất nhiều khi ốm đau…(2). Với việc nhận thức thông qua quá
trình bé tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng ngày và ảnh hưởng đặc biệt
các đức của người mẹ, đã hình thành dần dần bản tính của đứa con theo
kiểu “mưa dầm, thấm lâu” (3). Ngoài ra, những đứa trẻ thường là thích
bắt chước người khác thông qua những hành động của người gần gũi nhất
Chính người phụ nữ là người chăm
chủ yếu là người mẹ (4).
sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình (5).
Câu chủ đề là câu số 5, các câu 1 , 2, 3, 4 đi trước nhằm liệt kể ý để câu
chủ đề khái quát lại nội dung
SONG SONG (SONG HÀNH)
Câu 1 … Câu 2
…
Câu 3
…
- Đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có nội
dung khác nhau, nhưng cùng hướng tới một chủ đề.
Văn chương là đời sống ghi trên giấy (1). Và dù thông minh bực
nào, cũng phải có sống mới hiểu được đời, mới hiểu được văn
(2). Không lịch lãm nhiều thì làm sao tưởng tượng được những
cảnh tả trong sách mà thấy nó hay? (3). Không đau khổ nhiều
thì làm sao thấu rõ được những tình tiết kể trong truyện mà thấy
nó khéo? (4)
Các câu ngang hang nhau, mỗi câu triển khai một ý. Không
có câu chủ đề
PHỐI HỢP (TỔNG - PHÂN - HỢP)
Câu chủ đề
Câu 1
Câu 2
Câu 3
…
Câu chủ đề
Đoạn văn mở đầu bằng câu chủ đề, tiếp đó là những câu triển
khai các nội dung cụ thể. Câu cuối của đoạn cũng là một câu chủ
đề, khái quát lại nội dung của các câu triển khai. (Câu chủ đề
cuối thông thường mang tính mở rộng của câu chủ đề đầu).
Lòng biết
làm
người
“Lòng
biết ơn
ơnlàlàcơcơsởsởcủa
củađạo
đạo
làm
người (1). Hiện nay trên khắp đất
nước ta đang dấy lên phong trào đền ơn đáp nghĩa đối với thương binh,
liệt sĩ, những bà mẹ anh hùng, những gia đình có công với cách mạng (2).
Đảng và Nhà nước cùng toàn dân thực sự quan tâm, chăm sóc các đối
tượng chính sách (3). Thương binh được học nghề, được trợ vốn làm ăn;
các gia đình liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng nhà tình
nghĩa, được các cơ quan đoàn thể phụng dưỡng, săn sóc tận tình….
(4).Không thể nào kể hết những biểu hiện sinh động, phong phú của đạo lí
uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta (5). Đạo lí này là nền tảng vững vàng
để xây dựng một xã hội thực sự tốt đẹp (6).”
Câu chủ đề là câu số 1 và câu số 6
Mẹo: Đề thi không bao giờ hỏi dạng: song hành, móc xích
Bước 1: Tìm câu chủ đề, xem câu chủ đề đặt ở đâu (ở đầu đoạn
→ diễn dịch, cuối đoạn → quy nạp, đầu + cuối đoạn → tổng
phân hợp)
Bước 2: Phương thức lập luận trong văn bản là: …
Theo cô thấy giờ yêu cầu các tỉnh cũng ít ra dạng này đối
với chương trình mới
VIII.
Dạng câu hỏi xác định biện
pháp tu từ và nêu tác dụng
(nhắc lại 3 lần: phải thật chuyên nghiệp dạng này, học thật kĩ, đề thi
nào cũng có)
Biện pháp tu từ: SO SÁNH
Khái niệm
Tác dụng
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc -So sánh tạo ra
khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm những hình ảnh cụ
cho sự diễn đạt.
thể sinh động.
-So sánh còn giúp
Ví dụ:
cho câu văn hàm súc
Công cha như núi Thái Sơn
gợi trí tưởng tượng
A
B
của ta bay bổng. Vì
Con đi trăm núi ngàn khe
thế trong thơ thể
hiện nhiều phép so
⇒ So sánh: “Công cha” với núi Thái sơn
sánh bất ngờ.
CÔNG THỨC: A LÀ/TỰA NHƯ/NHƯ/KHÁC/HƠN/KÉM….B
Biện pháp tu từ: NHÂN HÓA
Khái niệm
Tác dụng
Nhân hóa là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ
ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật… trở - Làm cho câu
văn, bài văn
nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.
thêm cụ thể,
Ví dụ 1: Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
sinh động gợi
A
B
A
B
cảm.
⇒ Ở đây sự vật là “Sông” và “Chim” mang đặc điểm về trạng thái, suy nghĩ của co người - Làm cho thế
“Dềnh dàng, vội vã”
giới đồ vật,
cây cối, con
vật được gần
gũi với con
người hơn.
Ví dụ 2: Đã ngủ chưa hả trầu?
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
Đừng lụi đi trầu ơi!
Ở đây sự vật là “trầu” mang hành động “ngủ” và được gọi như con người “Nhé, trầu ơi”
CÔNG THỨC:
CT: A (chỉ vật)
B (chỉ người)
Biện pháp tu từ: ẨN DỤ
Khái niệm
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Tác dụng
- Ẩn dụ làm
cho câu văn
thêm
giàu
hình ảnh và
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
mang
tính
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
hàm súc. Sức
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương) mạnh của ẩn
⇒”Mặt trời” trong câu thơ thứ nhất là mặt trời thực của tự nhiên. “Mặt trời” ở câu dụ chính là
thứ 2 là chỉ Bác. Vậy hình ảnh “mặt trời” trong câu thơ thứ 2 ẩn dụ, lấy đặc điểm mặt biểu cảm.
Cùng một đối
của mặt trời tự nhiên là sáng, bất diệt, đem lại sự sống cho muôn loài để chỉ sự
tượng nhưng
vĩnh hằng, bất diệt trong trái tim con người Việt Nam, đem lại tự do cho dân tộc
ta có nhiều
của Bác.
cách thức diễn
⇒Ẩn dụ: so sánh hai sự vật khác xa nhau (mặt trời – Bác), không liên quan đến
đạt khác nhau.
nhau nhưng giống nhau ở một đặc điểm nào đó (Đem lại sự sống, vình hằng…)
CÔNG THỨC: A như B (so sánh ngầm; A có đặc điểm như B)
Biện pháp tu từ: HOÁN DỤ
Khái niệm
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng
khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Tác dụng
Ví dụ:
Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
Diễn tả sinh
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) động nội
⇒ “Đầu xanh”: Ý chỉ người còn trẻ. Đầu là bộ phận của con người, người trẻ tóc “Xanh” dung thông
(Xanh đen), “Má hồng”: Ý chỉ người thiếu nữ, vì người thiếu nữ thường trang điểm, đánh báo và gợi
những liên
ám hồng.
tưởng ý vị,
⇒Vậy “đầu xanh”, “má hồng” hoán dụ lấy đặc điểm của sự vật để chỉ nó.
sâu sắc.
⇒ Hoán dụ: sự vật được chỉ phải liên quan, phải gắn liền phải là đặc điểm nào đó đặc
trưng của đối tượng (người trẻ, người thiếu nữ -bị ẩnn đi) được hoán đổi, được thay bằng
cách gọi khác (Má hồng, đầu xanh -được gọi thay cái bị ẩn).
CÔNG THỨC: A= B khi A và B liên quan, gắn bó với nhau
MẸO: PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ ĐƠN GIẢN:
Đặt từ như vào giữa A và B
Xét nghĩa câu: B như A
⇒ Nếu có nghĩa: ẩn dụ
⇒ Nếu vô nghĩa: hoán dụ
mặtNgày
trời ngày mặt trời đi qua trên lăng
Ví dụ 1:
mặt trời
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
⇒ “Mặt trời” ở đây ý chỉ Bác Hồ
⇒ Bác Hồ như mặt trời ⇒ có nghĩa ⇒ Ẩn dụ
Miền NamBác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà
Ví dụ 2:
Miền Nam
Miền Nam mong Bác nỗi mong cha
⇒ Từ “Miền Nam” ở đây ý chỉ “Người Miền Nam”
⇒ Người miền Nam như miền Nam ⇒ Vô nghĩa ⇒ Hoán dụ
Biện pháp tu từ: ĐIỆP
Khái niệm
Tác dụng
Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng
biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một
câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép
điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là
điệp ngữ.
- Nhấn mạnh, tô đậm ấn
tượng, tăng hiệu quả diễn đạt:
nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi
liên tưởng, cảm xúc, biểu
cảm.
- Tạo tính nhạc, nhịp điệu
cho câu/ đoạn văn bản.
CÔNG THỨC: AB,AC,AD,……AA…..
Mẹo: Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ đơn giản:
Đặt từ như vào giữa A và B
Xét nghĩa câu: B như A
⇒ Nếu có nghĩa: ẩn dụ
⇒ Nếu vô nghĩa: hoán dụ
Ví dụ 1:
Ví dụ 2 :
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Miền Nam mong Bác nỗi mong cha
⇒ “Mặt trời” ở đây ý chỉ Bác Hồ
⇒ Từ “Miền Nam” ở đây ý chỉ “Người
Miền Nam”
⇒ Bác Hồ như mặt trời ⇒ có nghĩa ⇒ Ẩn dụ
⇒ Người miền Nam như miền Nam ⇒
Vô nghĩa ⇒ Hoán dụ
1. Điệp phụ âm đầu
N niềm
n
- Ví dụ:
Nỗi
chi rứa Huế ơi
m xối
x xả
M mưa
x trắng trời Thừa Thiên.
Mà
⇒ Điệp phụ âm đầu trong các tiếng: “Nỗi- niềm”, “Mà-mưa”, “Xối- xả”
2. Điệp vần
- Ví dụ:
Em không nghe mùa thuu
ưc
Dưới trăng mờ thổn thức
ưc
Em không nghe rạo rực
Hình ảnh kẻ chinh phuu
u
Trong lòng người cô phụ.
⇒ Điệp vần: “Thu-Phu-Phụ”, “Rực-thức”
3. Điệp thanh
- Ví dụ:
Tài cao phận thấp chí khí uất Thanh T
Giang hồ mê chơi
quên
Thanh
B
Giang
hồquê
mê hương.
chơi quên
quê hương.
- ⇒ Điệp thanh: Câu 1 toàn thanh T, câu 2: Toàn thanh B
4. Điệp ngữ cách quãng
Buồn trông cửa bể chiều hôm
- Ví dụ:
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồntrông
trôngngọn nước mới sa
Buồn
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
⇒ Điệp cách quãng (Cách 1 câu) : Từ “Buồn trông”
5. Điệp ngữ nối tiếp
- Ví dụ:
Trông trời, trông đất, trông mây
Trông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm
⇒ Điệp nối tiếp các từ “Trông” trong cùng câu
6. Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng tròn)
- Ví dụ:
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
⇒ Điệp vòng: từ “thấy” cuối câu 1, chuyển sang đầu câu 2. Từ “Ngàn dâu”
cuối câu 2 chuyển sang đầu câu 3.
7. Điệp cấu trúc
- Ví dụ:
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình
⇒ Điệp cấu trúc: Từ “nhớ” lặp đi lặp lại
Biện pháp tu từ: ĐỐI LẬP
Khái niệm
Tác dụng
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, vế câu song song, cân đối trong - Gợi sự phong phú
lời nói nhằm nhấn mạnh về ý, sinh động…
về ý nghĩa (tương
đồng và tương phản).
Ví dụ:
- Tạo ra sự hài hoà
Trèo lên cây bưởi hái hoa
về thanh.
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
- Nhấn mạnh ý, gợi
hình ảnh sinh động,
⇒ Trèo lên >< Bước xuống ⇒ Đối lập
tạo nhịp điệu cho lời
nói…
CÔNG THỨC: A >< B
Biện pháp tu từ: LIỆT KÊ
Khái niệm
Tác dụng
-Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, Diễn tả cụ
sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm. thể hơn,
toàn diện
Ví dụ:
hơn những
Tin vui chiến thắng trăm miền
khía cạnh
khác nhau
Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về
của thực tế
Vui từ Đồng Tháp, An Khê
cuộc sống
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.
(Trích Việt Bắc – Tố Hữu) hay của tư
tưởng, tình
⇒ Liệt kê: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê…
cảm.
CÔNG THỨC: A,A1,A2,A3,….
Biện pháp tu từ: NÓI QUÁ
Khái niệm
Tác dụng
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính Tô
đậm
chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, phóng đại về
gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
đối
tượng
Ví dụ: Bài toán này khó quá, nghĩ nát óc mấy tiếng đồng một cách lớn
hơn
nhằm
hồ rồi mà vẫn chưa tìm ra cách giải.
tang sức gợi
⇒Nói quá: “Nghĩ nát óc” ⇒ Quá sự thật lên
hình gợi cảm
CÔNG THỨC: A > mức độ thực
Biện pháp tu từ: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Khái niệm
Tác dụng
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn Tạo
tính
đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau lịch sự hoặc
buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
làm
giảm
nhẹ đi ý
Ví dụ:
thương đau,
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
mát
mất
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
nhằm
thể
⇒Nói giảm nói tránh: “Giấc ngủ bình yên” ý chỉ Bác đã hiện sự trân
qua đời.
trọng.
CÔNG THỨC: A < mức độ thực
Biện pháp tu từ: ĐẢO NGỮ
Khái niệm
Tác dụng
Đảo ngữ là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông
thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng
và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm
Nhấn mạnh
thanh… mà không làm thay đổi nội dung thông báo của câu.
gây ấn
Ví dụ:
tượng về
Lom khom dưới núi tiều vài chú
nội dung
biểu đạt.
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
⇒ Đảo ngữ: Chủ ngữ “tiều vài chú”,”Chợ máy nhà” đẩy ra sau để VN:
“lom khom” và “lác đác” lên trước
CÔNG THỨC: VN - CN
Biện pháp tu từ: CHƠI CHỮ
Khái niệm
Tác dụng
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ - Tạo sắc
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và thái dí dỏm,
thú vị.
hài hước;
làm câu văn
Ví dụ:
hấp dẫn và
Chàng cóc ơi! Chàng cóc ơi!
thú vị.
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
- Thể hiện
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
thái độ tình
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
cảm
của
⇒ Chơi chữ: Cóc, bén (nhái bén), nòng nọc, chuộc (Chẫu
người viết.
chuộc) ⇒ Học nhà cóc
Ví dụ:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Bước 1: Biện pháp ẩn dụ.
Bước 2: Thể hiện ở chi tiết "mặt trời trong lăng rất đỏ"
Bước 3: : Ý nghĩa: (NT)tạo ấn tượng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt; (ND) ca ngợi sự lớn lao, vĩ đại của Bác Hồ, bất tử hóa
hình ảnh Bác trong lòng dân tộc thể hiện niềm
Tôn kính thiêng liêng và lòng biết ơn vô hạn của tác giả đối với Bác
Khi làm dạng này các em phải thật sự chú ý, đọc thật kĩ đề xem đề hỏi về biện
pháp tu từ nào, nếu đề không yêu cầu chỉ ra tác dụng thì trong khi làm chúng ta
vẫn phải chỉ ra. Các em phải làm tuần tự theo các bước ở dưới thì mới được
điểm tối đa, không bị sót ý.
CÔNG THỨC:
Bước 1: Gọi tên biện pháp tu từ sử dụng trong văn bản.
Bước 2: (Dẫn chứng) Chỉ ra cụ thể tác giả đã sử dụng biện pháp đó như thế
nào? Ví dụ nhân hóa ở đâu? Ẩn dụ qua từ nào, cho cái gì?
Bước 3: Nêu tác dụng(về nội dung và nghệ thuật) của biện pháp tu từ + tình
cảm của tác giả.
Phương pháp mẹo độc ác tham lam
Vì nó áp dụng được tất cả các biện pháp (cho học sinh yếu, tb)
Bước 1: Biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên là:….
( Ở chỗ “…..” )
Bước 2: BPTT này làm cho lời thơ/văn/ lời diễn đạt trở nên sinh
động, gợi hình gợi cảm, hấp dẫn, ấn tượng, thú vị, dễ hiểu,có hồn,
cụ thể, tăng nhạc tính- tạo âm hưởng nhịp nhàng, nhấn mạnh
vào…(nd) ; đồng thời thể hiện…của tác giả.
Ví dụ: (1) “Hoà bình giống như bầu không khí xung quanh chúng ta. Chúng ta sống
với nó mỗi ngày, nghĩ về nó mỗi ngày nhưng đôi khi lại không nghĩ đến việc mình có
trách nhiệm phải bảo vệ nền hoà bình. Chúng ta phải đứng lên đấu tranh cho tình yêu
và hòa bình. (2) “Việc không sống cùng bố mẹ đã dạy tôi tầm quan trọng của tình yêu.
Ngày hôm nay tôi đứng ở đây để sát cánh với những ai cảm thấy mình bị bỏ rơi và cả
những ai lan toả sự đau đớn cho người khác. Hãy để tình yêu và sự cảm thông trỗi dậy
trong bạn để chiến tranh và bạo lực không còn xảy ra nữa.”
Ghi tên và nêu 1 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên?
Hướng dẫn
- Bước 1: Chỉ ra: Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên là: so sánh (ở chỗ
“Hòa bình giống như bầu không khí xung quanh chúng ta”)
- Bước 2: Hiệu quả: BPTT này làm cho lời diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình gợi
cảm, hấp dẫn, ấn tượng, thú vị, dễ hiểu, có hồn, cụ thể, nhấn mạnh vào tầm quan trọng
của hòa bình đồng thời thể hiện tình yêu hòa bình của tác giả.
PHƯƠNG PHÁP LÀM PHẦN BIỆN PHÁP TU TỪ CÓ 2 PHÉP TRỞ LÊN
Phương pháp
Bước 1:
Chiến thuật
Bước 1:
- Chỉ tên + dẫn chứng + Tác - Tác giả + đã khéo léo/ tài tình sử dụng + tên biện pháp + để đem
dụng biện pháp tu từ thứ nhất
đến những hình ảnh độc đáo về + đối tượng phân tích thứ nhất.
.
- Bằng việc sử dụng + tên biện pháp + từ ngữ thể hiện + tác giả +
- Chỉ tên + dẫn chứng + tác đã đem đến cho bạn đọc những hình dung mới mẻ/sâu sắc + đối
tượng phân tích
dụng biện pháp tu từ thứ 2
- Biện pháp + từ ngữ thể hiện + đã khắc họa về hình ảnh + đối
tượng phân tích….
- Chỉ tên + dẫn chứng + tác
dụng của biện pháp tu từ thứ 3 Bước 2: Các bptt này làm cho lời thơ/văn/ lời diễn đạt trở nên
sinh động, gợi hình gợi cảm, hấp dẫn, ấn tượng, thú vị, dễ hiểu,có
Bước 2: Nêu tác dụng chung hồn, cụ thể, tăng nhạc tính- tạo âm hưởng nhịp nhàng – dùng cho
của các biện pháp tu từ đã dùng phép điệp và liệt kê, nhấn mạnh vào…(nd);đồng thời thể hiện…
ở trên.
của tác giả.
Ví dụ:
Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em
Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ
Nỗi nhớ chẳng bao giờ như thế
Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?
Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong khổ thơ trên?
Bước 1:
- Tác giả đã khéo léo sử dụng biện pháp điệp từ “nỗi nhớ”để đem đến những
hình ảnh độc đáo về nỗi nhớ thương tha thiết, ngập tràn trong tâm trạng của
nhân vật trữ tình.
- Bằng việc sử dụng biện pháp câu hỏi tu từ “Bạn có nhớ trường, nhớ lớp,
nhớ tên tôi?” tác giả đã đem đến cho bạn đọc những hình ảnh độc đáo về
những nỗi suy tư, băn khoăn, trăn trở trong tâm trạng nhân vật trữ tình.
Bước 2:Các bptt này làm cho lời thơ trở nên sinh động, gợi hình gợi cảm,
hấp dẫn, ấn tượng, thú vị, dễ hiểu,có hồn, cụ thể, tăng nhạc tính - tạo âm
hưởng nhịp nhàng, nhấn mạnh vào sự xúc động trào dâng tưởng như không
thể kìm nén nỗi băn khoăn trăn trở nghẹn ngào của nhân vật trữ tình khi nhớ
về những kỉ niệm tuổi học trò mơ mộng đồng thời thể hiện sự trân trọng trân
quý những tình cảm những kỉ niệm đẹp tuổi hoa niên cắp sách tới trường của
tác giả.
IX.
Dạng câu hỏi xác định nội dung
của từ / cụm từ khóa
Dạng này có câu hỏi là: Theo tác giả/theo anh chị “A” là gì?
- Phần này không có ở trong đề vì vậy các em phải suy nghĩ trả lời theo cách hiểu của mình.
- Thế nhưng không phải trả lời bừa theo ý của mình là được mà phải căn cứ vào dữ liệu, nội
dung của văn bản nữa thì mới chuẩn xác nhất
- Nên trả lời nhiều cách hiểu của bạn để có nhiều cơ hội trúng với đáp án
Mẹo: Theo anh chị “A” là gì = ý hiểu của mình + ý trong văn bản
CÔNG THỨC:
Bước 1: Thật bình tĩnh, đọc kỹ và hiểu nội dung của văn bản (Trong đoạn trích thường có
một số từ đã gợi ý)
Bước 2: Căn cứ vào hình ảnh, nội dung,từ khóa, nhan đề, nguồn trích để xác định rõ +gạch
chân vào những ý cần thiết trong đề bài
Bước 3: Theo em “A” là….
Ví dụ:
(1) Chúng ta thường đầu tư rất nhiều thời gian và tiền bạc để có được ngoại
hình đẹp, nhà cửa khang trang, xe cao cấp, quần áo giày dép đắt tiền. Nhưng còn
nền tảng cho hạnh phúc thực sự của chúng ta, điều không thể nhìn thấy bằng mắt
thường “những mối quan hệ tốt", chúng ta đã đầu tư được bao nhiêu rồi?
(2) Cho dù gặp khó khăn trong cuộc sống, chỉ cần bạn biết rằng bên cạnh mình
có người hiểu được giá trị con người bạn và ủng hộ bạn bằng sự quan tâm chân
thành thì bạn có thể nhận được hạnh phúc và dùng khi to lớn để sống tiếp.
(Trích: Bước chậm lại giữa thế gian vội vã, Hae Min, Nxb Hội
nhà văn, 2017, tr.60)
Theo anh (chị), thế nào là những mối quan hệ tốt?
⇒ Từ khoá: Mối quan hệ tốt, nội dung: “bên cạnh mình có người
hiểu được giá trị con người bạn và ủng hộ bạn bằng sự quan tâm chân
thành thì bạn có thể nhận được hạnh phúc và dùng khi to lớn để sống
tiếp”+ Lập luận của bản thân.
⇒ Theo em, những mối quan hệ tốt phải có sự hòa hợp, đồng cảm, lắng
nghe, thấu hiểu và chia sẻ về quan điểm, tình cảm hay cảm xúc từ hai
phía. Hai bên luôn tôn trọng và sẵn sàng góp ý, giúp đỡ nhau khi gặp
khó khăn; không mưu cầu tư lợi cho bản thân hoặc toan tính những
điều ác, điều xấu có thể gây ảnh hưởng cho mình hoặc người khác. Mối
quan hệ tốt luôn được bắt đầu từ sự chân thành, tin tưởng...
X.
Dạng câu hỏi đưa ra cách hiểu /
suy nghĩ của bản thân
Dạng này ở đề câu hỏi sẽ là: Anh, chị suy nghĩ thế nào về…/Anh chị hiểu thế nào về…
- Câu trả lời không nằm trong ngữ liệu mà nằm sẵn trong đầu của bạn.
- Hãy thật bình tĩnh để lục tìm câu trả lời đó
- Nên trả lời nhiều cách hiểu của bạn để có nhiều cơ hội trúng với đáp án
CÔNG THỨC:
Bước 1: Theo em,….có ý nghĩa như:….
Bước 2:
-Giải thích từ khóa (Dùng các từ đồng nghĩa)
-Giải thích vế câu (Giải thích nghĩa từng vế)
-Cả câu muốn khuyên/nhắn nhủ/khẳng định / phê phán…
Bước 3:
-Điều này là đúng/ sai ? (tùy đề)
-Giúp em hiểu được điều gì ?
- Giải thích từ khoá: Hạnh phúc: Niềm vui, sự lạc quan.
“Con đường đi”, “hành trình”: cách chúng ta trinh phục
cuộc sống, là tương lai phí trước. (màu đỏ)
- Thông điệp: Cần có những trải nghiệm, cần phải
khám phá và vượt qua khó khăn.(màu xanh)
⇒ Câu trả lời: Theo em ý kiến cho rằng: Hạnh phúc là
một con đường đi, một hành trình vừa có ý nghĩa khẳng
định mỗi chúng ta muốn có được niềm vui, lạc quan
trên hành trình chinh phục tương lai như một lời nhắc
nhở, vừa là một thông điệp giúp chúng ta định hình,
nhận thức đúng đắn về cuộc sống. Hạnh phúc chính là
những trải nghiệm của cuộc đời trần thế, không phải tự
nhiên mà có, muốn có hạnh phúc, ta phải trải qua hành
trình kiếm tìm, vượt qua khó khăn, chông gai và thử
thách.
Ví dụ:
Đừng đợi đến những chiều thứ
bảy, những ngày cuối tuần, ngày
nghỉ, ngày sinh nhật hay một
ngày đặc biệt nào mới thấy đó là
ngày hạnh phúc của bạn. Tại sao
không phải lúc này? Hạnh phúc
là một con đường đi, một hành
trình. Hãy trân trọng từng
khoảnh khắc quý giá trên chuyến
hành trình ấy. Hãy dành thời
gian quan tâm đến người khác và
luôn nhớ rằng, thời gian không
chờ đợi một ai!
Anh (chị) suy nghĩ gì về ý kiến:
Hạnh phúc là một con đường
đi, một hành trình?
XI.
Dạng câu hỏi giải thích ý kiến
tác giả
- Phần này có ở trong đề, các em chỉ cần đọc kĩ tìm đúng từ khoá
là sẽ tìm được câu trả lời.
- Cần phải căn cứ vào dữ liệu, nội dung của văn bản mới chuẩn
xác nhất
- Nên tìm đúng từ khoá trong câu hỏi tương ứng với câu văn được
đưa ở ngữ liệu, tuyệt đối không đưa lời văn của cá nhân vào
CÔNG THỨC:
Bước 1: Thật bình tĩnh, đọc kỹ và tìm ngữ liệu trong đề để
trả lờ
 







Các ý kiến mới nhất