ngu van 8 THTV: Sắc thái nghĩa của từ ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 15h:23' 14-10-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 491
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 15h:23' 14-10-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 491
Số lượt thích:
0 người
I. KHỞI ĐỘNG :
TRÒ CHƠI NHỮNG MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
TÌNH HUỐNG: Bạn Lan làm bài thơ nhưng lại đánh
rơi các từ ngữ chỉ màu sắc.
LUẬT CHƠI:
-Em hãy giúp bạn Lan ghép các mảnh ghép có thông
tin chỉ màu sắc ở cột bên trái vào các câu thơ ở cột bên
phải để tạo thành một bài thơ hoàn chỉnh.
-Thời gian chuẩn bị: 1 phút.
-Thời gian trình bày: 1 phút.
-Mẫu trình bày: VD: 1-a
- Hs nào nhanh, đúng nhất giành chiến thắng.
TRÒ CHƠI NHỮNG MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
c. Trắng muốt
b. Trắng xốp
Đố vui
1. Trang vở mới......
2. Em vẽ mây.........................
a. Trắng tinh
3. Vẽ đàn cò.........................
d. Trắng ngà
4. Vẽ tấm lụa.........................
e. Và trắng xóa
5. ............... ..... .........phía xa
g. Trắng một màu tinh khôi
6. Là muôn ngàn con sóng
Có
thưởng
7. Vẽ ước mơ bay bổng
8....................................
TRÒ CHƠI NHỮNG MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
1. Trang vở mới
trắng tinh
2. Em vẽ mây
trắng xốp
3. Vẽ đàn cò
trắng muốt
4. Vẽ tấm lụa trắng ngà
e. Và trắng xóa
phía xa
6. Là muôn ngàn con sóng
7. Vẽ ước mơ bay bổng
g. Trắng một màu tinh khôi
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
I. Kiểm tra kiến thức
Đánh dấu X vào các nhận định đúng về sắc thái nghĩa của từ ngữ
A. Là nét nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản của từ ngữ
x
B. Nghĩa từ ngữ có sắc thái miêu tả
x
C. Nghĩa từ ngữ có sắc thái biểu cảm
x
D. Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong mọi
trường hợp vì sắc thái nghĩa của từ không quan trọng.
E. Khi sử dụng từ ngữ, cần biết lựa chọn từ ngữ có
sắc thái nghĩa phù hợp để phát huy hiệu quả giao tiếp
x
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
II. Thực hành
1. Bài 1 ( SGK T46)
1. Bài 1 ( SGK T46)
+, Các nhóm chia sẻ cặp đôi.
Tìm một từ đồng nghĩa với từ “ngút +, Thời gian hội ý: 2'.
+, Thời gian trình bày: 3'
ngát ” trong khổ thơ dưới đây và
Các bước thực hành:
cho biết vì sao từ “ngút ngát” phù
+, Bước 1: Tìm các từ đồng nghĩa với
hợp hơn trong văn cảnh này:
từ “ngút ngát”.
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
+, Bước 2: Lí giải vì sao từ “ngút ngát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
” lại phù hợp trong ngữ cảnh này.
Non Thần hình như trẻ lại
( Sắc thái nghĩa của từ “ngút ngát” có
Xanh lên ngút ngát một màu.
gì khác biệt so với sắc thái nghĩa của
( “Nếu mai em về Chiêm Hóa ”
các từ đồng nghĩa còn lại ?)
-Mai Liễu )
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
Sông
GâmNúi
Thần
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1. Bài 1 ( SGK T46)
II. Thực hành
+, Ngút ngát:
1. Bài 1 ( SGK T46)
` đồng nghĩa với: ngút ngàn, bát ngát, bạt
Tìm một từ đồng nghĩa với từ “ngút ngàn...
ngát ” trong khổ thơ dưới đây và
cho biết vì sao từ “ngút ngát” phù
hợp hơn trong văn cảnh này:
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
( “Nếu mai em về Chiêm Hóa ”
- Mai Liễu )
+, Từ “ngút ngát” hợp văn cảnh nhất vì:
` phù hợp để tạo vần, điệu, nhạc tính của
câu thơ.
` có sắc thái nghĩa của từ phù hợp để diễn
tả màu xanh trải ra bất tận, vươn cao, đầy
sức sống, vượt khỏi tầm mắt.
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
II. Thực hành
1. Chữa bài 1:
+, Ngút ngát:
1. Bài 1 ( SGK T46)
2. Bài 2 ( SGK T47)
Tìm các từ trong khổ thơ đồng nghĩa
với từ “đỏ”. Sắc thái nghĩa của các từ
ấy khác nhau như thế nào? Vì sao đó
là những từ phù hợp nhất để miêu tả
sự vật?
Thúng cắp bên hông, nón đội đầu
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng môi hồng má đỏ au.
( Đoàn Văn Cừ)
` đồng nghĩa với: ngút ngàn, bát ngát,
bạt ngàn...
+, Từ “ngút ngát” hợp văn cảnh nhất
vì: có sắc thái nghĩa của từ phù hợp để
diễn tả màu xanh trải ra bất tận, vươn
cao, đầy sức sống, vượt khỏi tầm mắt.
2. Chữa bài 2 ( SGK T47)
+, Các bước thực hành:
+, Bước 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ
“đỏ”.
+, Bước 2: Giải thích nghĩa từng từ
+, Bước 3: Lí giải vì sao đó là từ phù
hợp với ngữ cảnh?
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
II. Thực hành
1. Chữa bài 1: +, Ngút ngát:
1. Bài 1 ( SGK T46)
` đồng nghĩa với: ngút ngàn, bát ngát, bạt ngàn...
+, Từ “ngút ngát” hợp văn cảnh nhất vì: có sắc thái nghĩa của
từ phù hợp để diễn tả màu xanh trải ra bất tận, vươn cao, đầy
sức sống, vượt khỏi tầm mắt.
2. Chữa bài 2 ( SGK T47)
2. Bài 2 ( SGK T47)
+, Các từ đồng nghĩa với từ “đỏ”: thắm, hồng, đỏ au.
+,Sự khác nhau về sắc thái nghĩa miêu tả:
` Thắm: chỉ màu đỏ đậm và tươi, không bị xỉn màu.
`Hồng: Chỉ màu đỏ nhạt và tươi.
` Đỏ au: chỉ màu đỏ tươi, ửng lên hồng hào, đẹp đẽ,
nhuận sắc.
+, Các từ trên là phù hợp nhất để miêu tả sự vật vì nó
mang ý nghĩa, sắc thái liên quan đến sự vật đó.
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
II. Thực hành
3. Bài 3: Cho hệ thống từ: Gầy, xanh, hi sinh. Hãy phát triển thành
các tổ hợp từ ngữ đồng nghĩa và phân loại các từ ngữ tìm được
theo bảng phân loại sau:
I. Từ ngữ có sắc thái miêu
tả màu sắc
II. Từ ngữ có sắc thái miêu
tả hình ảnh, trạng thái
III. Từ ngữ có sắc thái biểu
cảm
+, Hình thức thực hành: Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn:
+, GV chia lớp làm 3 nhóm: Nhóm 1- mục I; nhóm 2- mục II; nhóm
3- mục III. Nhóm nào hoàn thiện nhanh, tìm được nhiều từ ngữ
đúng giành chiến thắng.
+, Thời gian chuẩn bị cá nhân : 2 phút
+, Thời gian trình bày nhóm: 3 phút.
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
II. Thực hành
Bài 4: Thi viết câu
- Hs đặt 3 câu với mỗi chuỗi từ tìm được ở bài 3.
+, Thời gian chuẩn bị: 2 phút.
+, Thời gian trình bày : 3 phút.
+, GV gọi 2 đội thi viết tiếp sức, đội nào viết được nhanh, nhiều hơn, giành
chiến thắng.
-VD: Tên lính đã bỏ mạng ở chiến trường.( sắc thái khinh bỉ)
- Anh ấy đã hi sinh anh dũng ( sắc thái đau xót, tự hào)
-Bà cụ vừa qua đời ( sắc thái thương tiếc, đau xót).
Bài 5: Qua tiết thực hành này, em đúc rút cho mình kinh nghiệm gì trong
việc sử dụng từ ngữ khi nói và viết?
- Cần lựa chọn từ ngữ cẩn trọng, chú ý sắc thái nghĩa phù hợp văn
cảnh để đạt hiệu quả giao tiếp.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-Hoàn thiện các bài tập
-Chuẩn bị tiếp bài tập 3,4
( SGK T 47) .
TRÒ CHƠI NHỮNG MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
TÌNH HUỐNG: Bạn Lan làm bài thơ nhưng lại đánh
rơi các từ ngữ chỉ màu sắc.
LUẬT CHƠI:
-Em hãy giúp bạn Lan ghép các mảnh ghép có thông
tin chỉ màu sắc ở cột bên trái vào các câu thơ ở cột bên
phải để tạo thành một bài thơ hoàn chỉnh.
-Thời gian chuẩn bị: 1 phút.
-Thời gian trình bày: 1 phút.
-Mẫu trình bày: VD: 1-a
- Hs nào nhanh, đúng nhất giành chiến thắng.
TRÒ CHƠI NHỮNG MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
c. Trắng muốt
b. Trắng xốp
Đố vui
1. Trang vở mới......
2. Em vẽ mây.........................
a. Trắng tinh
3. Vẽ đàn cò.........................
d. Trắng ngà
4. Vẽ tấm lụa.........................
e. Và trắng xóa
5. ............... ..... .........phía xa
g. Trắng một màu tinh khôi
6. Là muôn ngàn con sóng
Có
thưởng
7. Vẽ ước mơ bay bổng
8....................................
TRÒ CHƠI NHỮNG MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
1. Trang vở mới
trắng tinh
2. Em vẽ mây
trắng xốp
3. Vẽ đàn cò
trắng muốt
4. Vẽ tấm lụa trắng ngà
e. Và trắng xóa
phía xa
6. Là muôn ngàn con sóng
7. Vẽ ước mơ bay bổng
g. Trắng một màu tinh khôi
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
I. Kiểm tra kiến thức
Đánh dấu X vào các nhận định đúng về sắc thái nghĩa của từ ngữ
A. Là nét nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản của từ ngữ
x
B. Nghĩa từ ngữ có sắc thái miêu tả
x
C. Nghĩa từ ngữ có sắc thái biểu cảm
x
D. Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong mọi
trường hợp vì sắc thái nghĩa của từ không quan trọng.
E. Khi sử dụng từ ngữ, cần biết lựa chọn từ ngữ có
sắc thái nghĩa phù hợp để phát huy hiệu quả giao tiếp
x
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
II. Thực hành
1. Bài 1 ( SGK T46)
1. Bài 1 ( SGK T46)
+, Các nhóm chia sẻ cặp đôi.
Tìm một từ đồng nghĩa với từ “ngút +, Thời gian hội ý: 2'.
+, Thời gian trình bày: 3'
ngát ” trong khổ thơ dưới đây và
Các bước thực hành:
cho biết vì sao từ “ngút ngát” phù
+, Bước 1: Tìm các từ đồng nghĩa với
hợp hơn trong văn cảnh này:
từ “ngút ngát”.
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
+, Bước 2: Lí giải vì sao từ “ngút ngát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
” lại phù hợp trong ngữ cảnh này.
Non Thần hình như trẻ lại
( Sắc thái nghĩa của từ “ngút ngát” có
Xanh lên ngút ngát một màu.
gì khác biệt so với sắc thái nghĩa của
( “Nếu mai em về Chiêm Hóa ”
các từ đồng nghĩa còn lại ?)
-Mai Liễu )
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
Sông
GâmNúi
Thần
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1. Bài 1 ( SGK T46)
II. Thực hành
+, Ngút ngát:
1. Bài 1 ( SGK T46)
` đồng nghĩa với: ngút ngàn, bát ngát, bạt
Tìm một từ đồng nghĩa với từ “ngút ngàn...
ngát ” trong khổ thơ dưới đây và
cho biết vì sao từ “ngút ngát” phù
hợp hơn trong văn cảnh này:
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
( “Nếu mai em về Chiêm Hóa ”
- Mai Liễu )
+, Từ “ngút ngát” hợp văn cảnh nhất vì:
` phù hợp để tạo vần, điệu, nhạc tính của
câu thơ.
` có sắc thái nghĩa của từ phù hợp để diễn
tả màu xanh trải ra bất tận, vươn cao, đầy
sức sống, vượt khỏi tầm mắt.
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
II. Thực hành
1. Chữa bài 1:
+, Ngút ngát:
1. Bài 1 ( SGK T46)
2. Bài 2 ( SGK T47)
Tìm các từ trong khổ thơ đồng nghĩa
với từ “đỏ”. Sắc thái nghĩa của các từ
ấy khác nhau như thế nào? Vì sao đó
là những từ phù hợp nhất để miêu tả
sự vật?
Thúng cắp bên hông, nón đội đầu
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng môi hồng má đỏ au.
( Đoàn Văn Cừ)
` đồng nghĩa với: ngút ngàn, bát ngát,
bạt ngàn...
+, Từ “ngút ngát” hợp văn cảnh nhất
vì: có sắc thái nghĩa của từ phù hợp để
diễn tả màu xanh trải ra bất tận, vươn
cao, đầy sức sống, vượt khỏi tầm mắt.
2. Chữa bài 2 ( SGK T47)
+, Các bước thực hành:
+, Bước 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ
“đỏ”.
+, Bước 2: Giải thích nghĩa từng từ
+, Bước 3: Lí giải vì sao đó là từ phù
hợp với ngữ cảnh?
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
II. Thực hành
1. Chữa bài 1: +, Ngút ngát:
1. Bài 1 ( SGK T46)
` đồng nghĩa với: ngút ngàn, bát ngát, bạt ngàn...
+, Từ “ngút ngát” hợp văn cảnh nhất vì: có sắc thái nghĩa của
từ phù hợp để diễn tả màu xanh trải ra bất tận, vươn cao, đầy
sức sống, vượt khỏi tầm mắt.
2. Chữa bài 2 ( SGK T47)
2. Bài 2 ( SGK T47)
+, Các từ đồng nghĩa với từ “đỏ”: thắm, hồng, đỏ au.
+,Sự khác nhau về sắc thái nghĩa miêu tả:
` Thắm: chỉ màu đỏ đậm và tươi, không bị xỉn màu.
`Hồng: Chỉ màu đỏ nhạt và tươi.
` Đỏ au: chỉ màu đỏ tươi, ửng lên hồng hào, đẹp đẽ,
nhuận sắc.
+, Các từ trên là phù hợp nhất để miêu tả sự vật vì nó
mang ý nghĩa, sắc thái liên quan đến sự vật đó.
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
II. Thực hành
3. Bài 3: Cho hệ thống từ: Gầy, xanh, hi sinh. Hãy phát triển thành
các tổ hợp từ ngữ đồng nghĩa và phân loại các từ ngữ tìm được
theo bảng phân loại sau:
I. Từ ngữ có sắc thái miêu
tả màu sắc
II. Từ ngữ có sắc thái miêu
tả hình ảnh, trạng thái
III. Từ ngữ có sắc thái biểu
cảm
+, Hình thức thực hành: Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn:
+, GV chia lớp làm 3 nhóm: Nhóm 1- mục I; nhóm 2- mục II; nhóm
3- mục III. Nhóm nào hoàn thiện nhanh, tìm được nhiều từ ngữ
đúng giành chiến thắng.
+, Thời gian chuẩn bị cá nhân : 2 phút
+, Thời gian trình bày nhóm: 3 phút.
Tiết 21 THTV: SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
II. Thực hành
Bài 4: Thi viết câu
- Hs đặt 3 câu với mỗi chuỗi từ tìm được ở bài 3.
+, Thời gian chuẩn bị: 2 phút.
+, Thời gian trình bày : 3 phút.
+, GV gọi 2 đội thi viết tiếp sức, đội nào viết được nhanh, nhiều hơn, giành
chiến thắng.
-VD: Tên lính đã bỏ mạng ở chiến trường.( sắc thái khinh bỉ)
- Anh ấy đã hi sinh anh dũng ( sắc thái đau xót, tự hào)
-Bà cụ vừa qua đời ( sắc thái thương tiếc, đau xót).
Bài 5: Qua tiết thực hành này, em đúc rút cho mình kinh nghiệm gì trong
việc sử dụng từ ngữ khi nói và viết?
- Cần lựa chọn từ ngữ cẩn trọng, chú ý sắc thái nghĩa phù hợp văn
cảnh để đạt hiệu quả giao tiếp.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-Hoàn thiện các bài tập
-Chuẩn bị tiếp bài tập 3,4
( SGK T 47) .
 








Các ý kiến mới nhất