Bài 1- ngữ văn 6 - kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn T Hồng Hoa
Ngày gửi: 07h:52' 01-03-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 525
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn T Hồng Hoa
Ngày gửi: 07h:52' 01-03-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 525
Số lượt thích:
0 người
Xin chào
tất cả các em
GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ MÔN NGỮ VĂN 6
* CẤU TRÚC BÀI:
- HỌC KÌ 1: 5 BÀI
- HỌC KÌ 2: 5 BÀI
* KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- 4 CỘT KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN (HỆ SỐ 1) TRONG ĐÓ:
+ KIỂM TRA MIỆNG (DIỄN RA TRONG QUÁ TRÌNH DẠY –
HỌC) : 2 CỘT
+ KIỂM TRA 15 PHÚT (LÀM BÀI VIẾT HoẶC BÀI TẬP NHÓM): 2
CỘT
- 1 CỘT GIỮA KÌ (HỆ SỐ 2) : LÀM BÀI VIẾT : 90 PHÚT
- 1 CỘT THI HỌC KÌ (HỆ SỐ 3) LÀ BÀI VIẾT : 90 PHÚT
GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ MÔN NGỮ VĂN 6
* CẤU TRÚC BÀI:
* KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
* YÊU CẦU CHUẨN BỊ SÁCH VỞ:
• SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH BÀI TẬP
• VỞ: 3 CUỐN
- VỞ GHI VĂN: GHI CHÉP NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH TRONG
QUÁ TRÌNH HỌC
- VỞ BÀI TẬP: LÀM CÁC BÀI TẬP THEO YÊU CẦU CỦA GIÁO
VIÊN, GHI CHÉP KẾT QUẢ THẢO LUẬN
- VỞ SOẠN: HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU CÂU HỎI CUỐI BÀI,
CHI CHÉP CÂU TRẢ LỜI VÀO VỞ SOẠN TRƯỚC KHI HỌC BÀI
MỚI.
GIAO NHIỆM VỤ TRƯỚC BÀI HỌC
* Đọc phần TRI THỨC NGỮ VĂN sách Ngữ văn 6, tập 1,
trang 11; suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
1.Em hiểu như thế nào là truyện đồng thoại? Phân biệt
TRUYỆN với CHUYỆN
2.Em hiểu như thế nào là cốt truyện? Như thế nào là nhân vật?
3.Có mấy loại ngôi kể? Các loại ngôi kể đó khác nhau ở điểm
nào?
* Đọc văn bản BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN/ trang 12
1.Trả lời các câu hỏi trang 19/SGK
2.Tóm tắt ngắn gọn nội dung toàn bộ câu chuyện trong 5 đến 7
câu.
* Lưu ý: các câu trả lời ghi vào vở soạn, ghi ngắn gọn các ý
theo cách hiểu của bản thân, không chép dài dòng.
Hạnh phúc đi đâu đấy
Đến chỗ có tình bạn
(Ngạn ngữ phương Tây)
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy nhớ xem có lần
nào bạn trải qua những niềm
vui, nỗi buồn trong cuộc sống
mà bạn ghi nhớ mãi không
thôi? Các em hãy chia sẻ câu
chuyện của mình với cô giáo
và các bạn trong lớp nhé!
MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
-Nhận biết các khái niệm: truyện,
truyện đồng thoại, nhân vật, ngôi
kể.
-Nhận biết cốt truyện, nhân vật,
ngôi kể trong văn bản DẾ MÈN
PHIÊU LƯU KÍ.
- Tóm tắt nội dung văn bản
- Nêu được ấn tượng của bản thân
đối với nhân vật, với văn bản
- Nêu được bài học của bản thân
đối với vấn đề mà văn bản gợi ra
-Biết cách ứng xử phù
hợp đối với mọi người
xung quanh, biết tôn
trọng sự khác biệt
-Có thái độ sống tích cực,
biết yêu thương, quan
tâm, giúp đỡ mọi
người;biết suy nghĩ trước
khi hành động; biết bao
dung, thứ tha cho lỗi lầm
của người khác.
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
KHÁM PHÁ TRI THỨC MỚI
- Thể loại: truyện đồng thoại
TRI THỨC NGỮ VĂN
-Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có
cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
các sự việc.
là gì?
-Chuyện: làEm
kể lạihiểu
một sự TRUYỆN
việc: thuộc lĩnh vực
đời sống, tồn tại
dưới dạng lời nói, không có kết cấu chặt chẽ.
TRUYỆN và CHUYỆN có
-Truyện :thuộc lĩnh vực văn chương, tồn tại dưới dạng văn
nhau
bản, có giống
kết cấu chặt
chẽ không? Giải thích.
-Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật
thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân
vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ
vật vừa mang đặc điểm của con người.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRUYỆN ĐỒNG THOẠI
- “Dế mèn phiêu lưu kí” là truyện đồng thoại nổi tiếng nhất của nhà văn
Tô Hoài.
Tô Hoài (1920 – 2014)
- Quê: Hà Nội
- Ông viết văn từ trước CMT8 – 1945.
- Ông có nhiều tác phẩm viết cho thiếu
nhi.
- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ bọ ngựa”,
“Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”, “Dế mèn
phiêu lưu kí”, “Đảo hoang”, “Chuyện
nỏ thần”…
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
- Thể loại: truyện đồng thoại
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể:
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu
chuyện:
+ Ngôi thứ nhất, xưng “tôi”.
+ Ngôi thứ ba, người kể giấu mình.
TRI THỨC NGỮ
VĂN
+ Ngôi thứ nhất: người kể là một nhân vật trong câu chuyện,
người kể trực tiếp chứng kiến các sự việc diễn ra và kể lại, người
kể xưng “tôi”.
+ Ngôi thứ ba: người kể không tham gia vào câu chuyên, không
trực tiếp chứng kiến nhưng lại biết rõ các sự việc, người kể giấu
mình.
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
- Thể loại: truyện đồng thoại
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể:
Trả lời câu
hỏi 1SGK/19
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
- Thể loại: truyện đồng thoại
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể:
- Tóm tắt:
-Người kể chuyện:
Dế Mèn, là nhân
vật trực tiếp tham
gia vào câu
chuyện, xưng
TÔI
Kể theo ngôi...........
Dựa vào bảng gợi ý, em hãy tìm các sự việc chính trong
Là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp
văntựbản
sắpcóxếp
mộtbiến
trình
theo một trật
nhấtvà
định:
mở theo
đầu, diễn
vàtự
kếthợp
thúc.lí.
Trình tự
Sự việc
MỞ ĐẦU
- Dế mèn giới thiệu bản thân:………………
DIỄN BIẾN
- Cuộc đối thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt
- Dế Mèn trêu chị Cốc……
- Kết quả việc trêu chọc của Dế Mèn….
KẾT THÚC
- Dế Mèn đã rút ra bài học gì?
Dựa vào bảng gợi ý, liệt kê các sự việc chính.
=> TÓM TẮT VĂN BẢN
NHÂN VẬT LÀ GÌ? TRUYỆN CÓ NHỮNG
NHÂN VẬT NÀO?
Là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn
khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường là
con người nhưng cũng có thể là thần tiên, cây
cỏ, con vật. đồ vật,...
Tìm trong văn bản các
chi tiết miêu tả hình
dáng, hành động, ngôn
ngữ của nhân vật Dế
Mèn để hoàn thành
phiếu học tập theo mẫu
sau.
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
Tìm trong văn bản các chi tiết miêu tả hình dáng, hành động,
ngôn ngữ của nhân vật Dế Mèn để hoàn thành phiếu học tập số
1 vào vở bài tập theo mẫu sau:
Mẫu phiếu học tập số 1
Ngoại hình
Nhận xét:
Hành động
Suy nghĩ
Ngôn ngữ
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
Hình dáng
Hành động
Chàng dế thanh niên
cường tráng
+ càng: mẫm bóng
+ vuốt: cứng, nhọn ..
+ cánh: dài tận chấm
đuôi, một màu nâu
bóng mỡ
+ đầu: to, rất bướng
+ răng: đen nhánh
+ râu: dài, cong
- đạp phanh
phách
- vũ lên
phành phạch
- nhai ngoàm
ngoạp
-trịnh trọng
vuốt râu
- cà khịa,
quát nạt, đá
ghẹo
Suy nghĩ
.- Tôi tợn lắm
- Tôi cho là tôi
giỏi.
- Tôi tưởng: lầm
cử chỉ ngông
cuồng là tài ba,
càng tưởng tôi là
tay ghê gớm, có
thể sắp đứng đầu
thiên hạ rồi
Ngôn ngữ
- Gọi Dế
Choắt là
“chú mày”,
xưng
“anh”.
- Gọi chị
Cốc là
“mày”
xưng “tao”.
-Nghệ thuật miêu tả tự nhiên, sinh động, giọng kể đầy kiêu ngạo
Nhận xét: Dế Mèn là chú dế...........................
nét đẹp
khỏe đẹp, cường
tráng, mạnh mẽ, tự
tin
Theo em hình ảnh
Dế Mèn đẹp ở chỗ
nào và chưa đẹp ở
điểm nào?
nét chưa đẹp
kiêu căng, tự phụ,
xốc nổi,
hung hăng,
hống hách.
Dế mèn là chú dế có ngoại hình
………. Và tính cách……………
Đọc lại đoạn Dế Mèn trêu chị Cốc, hoàn thành phiếu học tập
số 2 vào vở bài tập
Mẫu phiếu học tập số 2
Dế
Mèn
Hành
động
Thái
độ
Bài
học
Trước khi
trêu chị Cốc
Sau khi
trêu chị Cốc
Hậu quả
2. Bài học đường đời đầu tiên
Dế
Mèn
Trước khi
trêu chị Cốc
- Mắng, coi
Hành thường, bắt nạt
động Choắt.
- Cất giọng véo
von trêu chị Cốc.
Sau khi
trêu chị Cốc
Hậu quả
- Chui tọt vào hang.
- Núp tận đáy hang,
nằm in thít.
- Mon men bò lên.
- Chôn Dế Choắt
Dế Choắt
bị chị Cốc
mổ cho
đến chết
Sợ hãi, hèn nhát
Hối hận, xót
thương
Thái
độ
Hung hăng, ngạo
mạn, xấc xược.
Bài
học
Không nên kiêu căng, coi thường người khác.
Mỗi khi làm việc gì cần suy nghĩ đến hậu quả.
Dế mèn là chú dế có ngoại hình
………. Và tính cách……………
Bài học……………
3.Nhân vật Dế Choắt
Hoàn thành phiếu học tập số 3 vào vở bài tập
Mẫu phiếu học tập số 3
Hình dáng
Cách sinh hoạt
- Thái độ của Choắt đối với Mèn:
- Lời nói của Choắt trước khi chết:
Ngôn ngữ
Hình dáng
Cách sinh
hoạt
Ngôn ngữ
- Trạc tuổi: Dế Mèn
- Người: gầy gò, dài lêu ngêu
như gã nghiện thuốc phiện.
- Cánh: ngắn củn … như
người cởi trần mặc áo ghi lê.
- Đôi càng: bè bè, nặng nề
- Râu: cụt có một mẩu
- Mặt mũi: ngẩn ngẩn ngơ
ngơ
-Ăn xổi, ở
thì
-Cái hang
nông toẹt
- Sống
cẩu thả,
luộm
thuộm
-Với Dế Mèn:
+ Lúc đầu: gọi “anh”
xưng “em”.
+ Trước khi mất: gọi
“anh” xưng “tôi” và nói:
“ở đời….thân”.
- Với chị Cốc:
+ Van lạy
+ Xưng hô: chị - em.
=> NT: Miêu tả, sử dụng thành ngữ
=> Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã nhặn. Bao
dung độ lượng trước tội lỗi của Mèn.
Những bài học sâu sắc
em rút ra từ
nhân vật Dế Mèn?
Em học tập được
gì từ nhân vật
Dế Choắt?
+ Bài học về thói kiêu căng, ngạo mạn, ích kỷ (từ Dế
Mèn): kiêu căng, hống hách, ngang ngược, ích kỷ không
chỉ làm hại người khác mà còn gây ra hậu quả cho bản
thân phải ân hận suốt đời.
+ Bài học về tình thân ái, lòng bao dung nhân hậu (từ Dế
Choắt): nên biết sống đoàn kết, tôn trọng, bao dung tha
thứ cho lỗi lầm của người khác.
=> Bài học rút ra cho bản thân
- Tôn trọng sự khác biệt của bạn.
- Sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ khi bạn cần.
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Cách miêu tả loài vật sinh động, trí tưởng tượng độc đáo.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh…
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất, tự nhiên, hấp dẫn.
2. Nội dung
- Tính kiêu căng, hống hách, ích kỉ sẽ dẫn đến tội ác khiến ta phải ân
hận suốt đời.
- Hãy sống yêu thương, đồng cảm, tự tin, khiêm nhường…
- Cần biết lắng nghe, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh, biết
suy nghĩ kĩ trước khi hành động.
LUYỆN TẬP
1. Hãy đọc diễn cảm/đọc phân vai một đoạn
mà em thích nhất trong VB.
2. Em hãy bày tỏ suy nghĩ về 1 nhân vật trong
đoạn truyện (Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc).
VẬN DỤNG
1. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Ở đoạn cuối truyện, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế
Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ của người bạn xấu
số. Em thử hình dung tâm trạng của Dế Mèn và viết một
đoạn văn diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời của Dế Mèn.
Ân hận vì thói ngông cuồng, dại dột của mình đã dẫn
đến cái chết thảm thương của Dế Choắt.
Tự hứa thay đổi tính nết, từ bỏ thói hung hăng, ngỗ
nghịch, kiêu ngạo.
Xin Dế Choắt tha thứ và khắc ghi câu chuyện đau
lòng do mình gây ra là một bài học đường đời.
CHUẨN BỊ CHO BÀI MỚI
* Đọc phần NHẬN BIẾT TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC sách Ngữ
văn 6, tập 1, trang 20; suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
1.Từ đơn là gì?
2.Từ phức là gì? Từ phức có những loại nào?
3.Điểm khác biệt cơ bản của từ ghép và từ láy là gì?
• Tìm hiểu và giải thích nghĩa của từ NGHÈO, SÙI SỤT.
• Giải thích nghĩa của các thành ngữ/ 20 SGK
* Mỗi Hs đọc văn bản và tìm 5 biện pháp so sánh.
* Lưu ý: các câu trả lời ghi vào vở soạn, ghi ngắn gọn các ý
theo cách hiểu của bản thân, không chép dài dòng.
tất cả các em
GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ MÔN NGỮ VĂN 6
* CẤU TRÚC BÀI:
- HỌC KÌ 1: 5 BÀI
- HỌC KÌ 2: 5 BÀI
* KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- 4 CỘT KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN (HỆ SỐ 1) TRONG ĐÓ:
+ KIỂM TRA MIỆNG (DIỄN RA TRONG QUÁ TRÌNH DẠY –
HỌC) : 2 CỘT
+ KIỂM TRA 15 PHÚT (LÀM BÀI VIẾT HoẶC BÀI TẬP NHÓM): 2
CỘT
- 1 CỘT GIỮA KÌ (HỆ SỐ 2) : LÀM BÀI VIẾT : 90 PHÚT
- 1 CỘT THI HỌC KÌ (HỆ SỐ 3) LÀ BÀI VIẾT : 90 PHÚT
GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ MÔN NGỮ VĂN 6
* CẤU TRÚC BÀI:
* KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
* YÊU CẦU CHUẨN BỊ SÁCH VỞ:
• SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH BÀI TẬP
• VỞ: 3 CUỐN
- VỞ GHI VĂN: GHI CHÉP NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH TRONG
QUÁ TRÌNH HỌC
- VỞ BÀI TẬP: LÀM CÁC BÀI TẬP THEO YÊU CẦU CỦA GIÁO
VIÊN, GHI CHÉP KẾT QUẢ THẢO LUẬN
- VỞ SOẠN: HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU CÂU HỎI CUỐI BÀI,
CHI CHÉP CÂU TRẢ LỜI VÀO VỞ SOẠN TRƯỚC KHI HỌC BÀI
MỚI.
GIAO NHIỆM VỤ TRƯỚC BÀI HỌC
* Đọc phần TRI THỨC NGỮ VĂN sách Ngữ văn 6, tập 1,
trang 11; suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
1.Em hiểu như thế nào là truyện đồng thoại? Phân biệt
TRUYỆN với CHUYỆN
2.Em hiểu như thế nào là cốt truyện? Như thế nào là nhân vật?
3.Có mấy loại ngôi kể? Các loại ngôi kể đó khác nhau ở điểm
nào?
* Đọc văn bản BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN/ trang 12
1.Trả lời các câu hỏi trang 19/SGK
2.Tóm tắt ngắn gọn nội dung toàn bộ câu chuyện trong 5 đến 7
câu.
* Lưu ý: các câu trả lời ghi vào vở soạn, ghi ngắn gọn các ý
theo cách hiểu của bản thân, không chép dài dòng.
Hạnh phúc đi đâu đấy
Đến chỗ có tình bạn
(Ngạn ngữ phương Tây)
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy nhớ xem có lần
nào bạn trải qua những niềm
vui, nỗi buồn trong cuộc sống
mà bạn ghi nhớ mãi không
thôi? Các em hãy chia sẻ câu
chuyện của mình với cô giáo
và các bạn trong lớp nhé!
MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
-Nhận biết các khái niệm: truyện,
truyện đồng thoại, nhân vật, ngôi
kể.
-Nhận biết cốt truyện, nhân vật,
ngôi kể trong văn bản DẾ MÈN
PHIÊU LƯU KÍ.
- Tóm tắt nội dung văn bản
- Nêu được ấn tượng của bản thân
đối với nhân vật, với văn bản
- Nêu được bài học của bản thân
đối với vấn đề mà văn bản gợi ra
-Biết cách ứng xử phù
hợp đối với mọi người
xung quanh, biết tôn
trọng sự khác biệt
-Có thái độ sống tích cực,
biết yêu thương, quan
tâm, giúp đỡ mọi
người;biết suy nghĩ trước
khi hành động; biết bao
dung, thứ tha cho lỗi lầm
của người khác.
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
KHÁM PHÁ TRI THỨC MỚI
- Thể loại: truyện đồng thoại
TRI THỨC NGỮ VĂN
-Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có
cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
các sự việc.
là gì?
-Chuyện: làEm
kể lạihiểu
một sự TRUYỆN
việc: thuộc lĩnh vực
đời sống, tồn tại
dưới dạng lời nói, không có kết cấu chặt chẽ.
TRUYỆN và CHUYỆN có
-Truyện :thuộc lĩnh vực văn chương, tồn tại dưới dạng văn
nhau
bản, có giống
kết cấu chặt
chẽ không? Giải thích.
-Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật
thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân
vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ
vật vừa mang đặc điểm của con người.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRUYỆN ĐỒNG THOẠI
- “Dế mèn phiêu lưu kí” là truyện đồng thoại nổi tiếng nhất của nhà văn
Tô Hoài.
Tô Hoài (1920 – 2014)
- Quê: Hà Nội
- Ông viết văn từ trước CMT8 – 1945.
- Ông có nhiều tác phẩm viết cho thiếu
nhi.
- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ bọ ngựa”,
“Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”, “Dế mèn
phiêu lưu kí”, “Đảo hoang”, “Chuyện
nỏ thần”…
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
- Thể loại: truyện đồng thoại
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể:
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu
chuyện:
+ Ngôi thứ nhất, xưng “tôi”.
+ Ngôi thứ ba, người kể giấu mình.
TRI THỨC NGỮ
VĂN
+ Ngôi thứ nhất: người kể là một nhân vật trong câu chuyện,
người kể trực tiếp chứng kiến các sự việc diễn ra và kể lại, người
kể xưng “tôi”.
+ Ngôi thứ ba: người kể không tham gia vào câu chuyên, không
trực tiếp chứng kiến nhưng lại biết rõ các sự việc, người kể giấu
mình.
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
- Thể loại: truyện đồng thoại
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể:
Trả lời câu
hỏi 1SGK/19
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
- Thể loại: truyện đồng thoại
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể:
- Tóm tắt:
-Người kể chuyện:
Dế Mèn, là nhân
vật trực tiếp tham
gia vào câu
chuyện, xưng
TÔI
Kể theo ngôi...........
Dựa vào bảng gợi ý, em hãy tìm các sự việc chính trong
Là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp
văntựbản
sắpcóxếp
mộtbiến
trình
theo một trật
nhấtvà
định:
mở theo
đầu, diễn
vàtự
kếthợp
thúc.lí.
Trình tự
Sự việc
MỞ ĐẦU
- Dế mèn giới thiệu bản thân:………………
DIỄN BIẾN
- Cuộc đối thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt
- Dế Mèn trêu chị Cốc……
- Kết quả việc trêu chọc của Dế Mèn….
KẾT THÚC
- Dế Mèn đã rút ra bài học gì?
Dựa vào bảng gợi ý, liệt kê các sự việc chính.
=> TÓM TẮT VĂN BẢN
NHÂN VẬT LÀ GÌ? TRUYỆN CÓ NHỮNG
NHÂN VẬT NÀO?
Là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn
khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường là
con người nhưng cũng có thể là thần tiên, cây
cỏ, con vật. đồ vật,...
Tìm trong văn bản các
chi tiết miêu tả hình
dáng, hành động, ngôn
ngữ của nhân vật Dế
Mèn để hoàn thành
phiếu học tập theo mẫu
sau.
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
Tìm trong văn bản các chi tiết miêu tả hình dáng, hành động,
ngôn ngữ của nhân vật Dế Mèn để hoàn thành phiếu học tập số
1 vào vở bài tập theo mẫu sau:
Mẫu phiếu học tập số 1
Ngoại hình
Nhận xét:
Hành động
Suy nghĩ
Ngôn ngữ
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
Hình dáng
Hành động
Chàng dế thanh niên
cường tráng
+ càng: mẫm bóng
+ vuốt: cứng, nhọn ..
+ cánh: dài tận chấm
đuôi, một màu nâu
bóng mỡ
+ đầu: to, rất bướng
+ răng: đen nhánh
+ râu: dài, cong
- đạp phanh
phách
- vũ lên
phành phạch
- nhai ngoàm
ngoạp
-trịnh trọng
vuốt râu
- cà khịa,
quát nạt, đá
ghẹo
Suy nghĩ
.- Tôi tợn lắm
- Tôi cho là tôi
giỏi.
- Tôi tưởng: lầm
cử chỉ ngông
cuồng là tài ba,
càng tưởng tôi là
tay ghê gớm, có
thể sắp đứng đầu
thiên hạ rồi
Ngôn ngữ
- Gọi Dế
Choắt là
“chú mày”,
xưng
“anh”.
- Gọi chị
Cốc là
“mày”
xưng “tao”.
-Nghệ thuật miêu tả tự nhiên, sinh động, giọng kể đầy kiêu ngạo
Nhận xét: Dế Mèn là chú dế...........................
nét đẹp
khỏe đẹp, cường
tráng, mạnh mẽ, tự
tin
Theo em hình ảnh
Dế Mèn đẹp ở chỗ
nào và chưa đẹp ở
điểm nào?
nét chưa đẹp
kiêu căng, tự phụ,
xốc nổi,
hung hăng,
hống hách.
Dế mèn là chú dế có ngoại hình
………. Và tính cách……………
Đọc lại đoạn Dế Mèn trêu chị Cốc, hoàn thành phiếu học tập
số 2 vào vở bài tập
Mẫu phiếu học tập số 2
Dế
Mèn
Hành
động
Thái
độ
Bài
học
Trước khi
trêu chị Cốc
Sau khi
trêu chị Cốc
Hậu quả
2. Bài học đường đời đầu tiên
Dế
Mèn
Trước khi
trêu chị Cốc
- Mắng, coi
Hành thường, bắt nạt
động Choắt.
- Cất giọng véo
von trêu chị Cốc.
Sau khi
trêu chị Cốc
Hậu quả
- Chui tọt vào hang.
- Núp tận đáy hang,
nằm in thít.
- Mon men bò lên.
- Chôn Dế Choắt
Dế Choắt
bị chị Cốc
mổ cho
đến chết
Sợ hãi, hèn nhát
Hối hận, xót
thương
Thái
độ
Hung hăng, ngạo
mạn, xấc xược.
Bài
học
Không nên kiêu căng, coi thường người khác.
Mỗi khi làm việc gì cần suy nghĩ đến hậu quả.
Dế mèn là chú dế có ngoại hình
………. Và tính cách……………
Bài học……………
3.Nhân vật Dế Choắt
Hoàn thành phiếu học tập số 3 vào vở bài tập
Mẫu phiếu học tập số 3
Hình dáng
Cách sinh hoạt
- Thái độ của Choắt đối với Mèn:
- Lời nói của Choắt trước khi chết:
Ngôn ngữ
Hình dáng
Cách sinh
hoạt
Ngôn ngữ
- Trạc tuổi: Dế Mèn
- Người: gầy gò, dài lêu ngêu
như gã nghiện thuốc phiện.
- Cánh: ngắn củn … như
người cởi trần mặc áo ghi lê.
- Đôi càng: bè bè, nặng nề
- Râu: cụt có một mẩu
- Mặt mũi: ngẩn ngẩn ngơ
ngơ
-Ăn xổi, ở
thì
-Cái hang
nông toẹt
- Sống
cẩu thả,
luộm
thuộm
-Với Dế Mèn:
+ Lúc đầu: gọi “anh”
xưng “em”.
+ Trước khi mất: gọi
“anh” xưng “tôi” và nói:
“ở đời….thân”.
- Với chị Cốc:
+ Van lạy
+ Xưng hô: chị - em.
=> NT: Miêu tả, sử dụng thành ngữ
=> Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã nhặn. Bao
dung độ lượng trước tội lỗi của Mèn.
Những bài học sâu sắc
em rút ra từ
nhân vật Dế Mèn?
Em học tập được
gì từ nhân vật
Dế Choắt?
+ Bài học về thói kiêu căng, ngạo mạn, ích kỷ (từ Dế
Mèn): kiêu căng, hống hách, ngang ngược, ích kỷ không
chỉ làm hại người khác mà còn gây ra hậu quả cho bản
thân phải ân hận suốt đời.
+ Bài học về tình thân ái, lòng bao dung nhân hậu (từ Dế
Choắt): nên biết sống đoàn kết, tôn trọng, bao dung tha
thứ cho lỗi lầm của người khác.
=> Bài học rút ra cho bản thân
- Tôn trọng sự khác biệt của bạn.
- Sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ khi bạn cần.
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Cách miêu tả loài vật sinh động, trí tưởng tượng độc đáo.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh…
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất, tự nhiên, hấp dẫn.
2. Nội dung
- Tính kiêu căng, hống hách, ích kỉ sẽ dẫn đến tội ác khiến ta phải ân
hận suốt đời.
- Hãy sống yêu thương, đồng cảm, tự tin, khiêm nhường…
- Cần biết lắng nghe, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh, biết
suy nghĩ kĩ trước khi hành động.
LUYỆN TẬP
1. Hãy đọc diễn cảm/đọc phân vai một đoạn
mà em thích nhất trong VB.
2. Em hãy bày tỏ suy nghĩ về 1 nhân vật trong
đoạn truyện (Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc).
VẬN DỤNG
1. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Ở đoạn cuối truyện, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế
Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ của người bạn xấu
số. Em thử hình dung tâm trạng của Dế Mèn và viết một
đoạn văn diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời của Dế Mèn.
Ân hận vì thói ngông cuồng, dại dột của mình đã dẫn
đến cái chết thảm thương của Dế Choắt.
Tự hứa thay đổi tính nết, từ bỏ thói hung hăng, ngỗ
nghịch, kiêu ngạo.
Xin Dế Choắt tha thứ và khắc ghi câu chuyện đau
lòng do mình gây ra là một bài học đường đời.
CHUẨN BỊ CHO BÀI MỚI
* Đọc phần NHẬN BIẾT TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC sách Ngữ
văn 6, tập 1, trang 20; suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
1.Từ đơn là gì?
2.Từ phức là gì? Từ phức có những loại nào?
3.Điểm khác biệt cơ bản của từ ghép và từ láy là gì?
• Tìm hiểu và giải thích nghĩa của từ NGHÈO, SÙI SỤT.
• Giải thích nghĩa của các thành ngữ/ 20 SGK
* Mỗi Hs đọc văn bản và tìm 5 biện pháp so sánh.
* Lưu ý: các câu trả lời ghi vào vở soạn, ghi ngắn gọn các ý
theo cách hiểu của bản thân, không chép dài dòng.
 








Các ý kiến mới nhất