Tuần 19. Người công dân số Một

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:13' 14-01-2024
Dung lượng: 47.9 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:13' 14-01-2024
Dung lượng: 47.9 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 3,
tập 2
1. Đọc - hiểu trích đoạn
kịch Người công dân số
Một.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
- Bài hát trên nói về ai?
- Khi nghe bài hát này em cảm
nhận như thế nào?
1. Quan sát bức tranh minh họa chủ điểm Người công dân và
trả lời câu hỏi:
a) Các bạn thiếu nhi đang làm gì
để thực hiện quyền của người
đội viên?
Các bạn thiếu nhi đang thực
hiện quyền của người đội viên đó
là bầu cử (bỏ phiếu tín nhiệm, lựa
chọn những người thực sự đủ khả
năng và xứng đáng vào Ban chỉ
huy Đội, Liên đội).
b) Em nghĩ gì về trách nhiệm và nghĩa vụ của
người công dân tương lai ?
Em nghĩ người công dân tương lai có trách
nhiệm phải học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo
đức để trở thành người có ích cho xã hội, góp
phần phát triển đất nước giàu đẹp. Đồng thời
mỗi công dân cũng cần phải yêu thương, đùm
bọc, đoàn kết lẫn nhau thì đất nước mới trở
thành một khối đoàn kết thống nhất.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
Người công dân số Một
(Trích)
Nhân vật: Anh Thành
Anh Lê
Anh Mai
Cảnh trí: Một ngôi nhà ở Xóm Chiếu, Sài Gòn. Dưới ngọn đèn dầu
lù mù, anh Thành đang ngồi ghi chép. Anh Lê vào.
Lê: - Anh Thành! Mọi thứ tôi thu xếp xong rồi. Sáng mai anh có
thể đến nhận việc đấy.
Thành: - Có lẽ thôi, anh ạ.
Lê: - Sao lại thôi? Anh chỉ cần cơm nuôi và mỗi tháng một đồng.
Tôi đã đòi cho anh thêm mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi tháng thêm
năm hào…. (Nói nhỏ) Vì tôi nói với họ: anh biết chữ Tàu, lại có
thể viết phắc-tuya bằng tiếng Tây.
Thành: - Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi đã ở Phan Thiết cũng
đủ sống….
Lê: - Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
Thành: - Anh Lê này! Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba… thì… ờ anh là
người nước nào/
Lê: - Anh hỏi lạ thật. Anh người nước nào thì tôi là người nước ấy.
Thành: - Đúng! Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau.
Nhưng… anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?
Lê: - Sao lại không? Hôm qua ông đốc học nhắc lại nghị định của
giám đốc Phú Lãng Sa tháng 5 năm 1881 về việc người bản xứ muốn vào
làng Tây….
Thành: - À… Vào làng Tây để có tên Tây, đi lại, ăn ở, làm việc, lương
bổng như Tây… Anh đã làm đơn chưa?
Lê: - Không bao giờ! Không bao giờ tôi quên dòng máu chảy
trong cánh tay này là của họ Lê, anh hiểu không? Nhưng tôi chưa
hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn
này nữa.
Thành: - Anh Lê ạ, vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì. Đèn
hoa kì lại không sáng bằng đèn toạ đăng. Hôm qua, tôi đi xem chớp
bóng lại thấy ngọn đèn điện mới thật là sáng nhất. Sáng như ban
ngày mà không có mùi, không có khối.
Lê: - Anh kể chuyện đó làm gì?
Thành: - Vì anh với tôi…. Chúng ta là công dân của nước Việt….
(còn nữa)
Theo Hà Văn Cầu – Vũ Đình Phòng
Anh Thành là Chủ Tịch Hồ Chí Minh
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Anh Thành: (Nguyễn Tất Thành): tên Bác Hồ thời trẻ.
- Phắc – tuya: Hóa đơn.
- Trường Sa-xơ-lu Lô-ba: Một trường học ở Sài Gòn hồi
đầu thế kỉ XX dành cho con cái người Pháp và những gia
đình Việt Nam khá giả.
- Đốc học: Người phụ trách giáo dục ở một tỉnh, thành phố
thời trước.
- Nghị định: Văn bản của cơ quan hành chính cấp cao quy
định những điều cần thực hiện trong một lĩnh vực cụ thể.
- Giám quốc: Người đứng đầu nước Pháp lúc đó.
- Phú Lãng Sa: Nước Pháp.
- Vào làng Tây: Nhập quốc tịch Pháp (trở thành công dân
Pháp).
- Đèn hoa kì: Đèn dầu hỏa nhỏ, có bấc tròn.
- Đèn tọa đăng: Đèn để bàn loại to, thắp bằng dầu hỏa.
- Chớp bóng: Chiếu phim.
Đèn hoa kì
Đèn toạ đăng
4. Cùng luyện đọc
- Đoạn 1: Từ đầu …. Vào Sài Gòn làm gì?.
- Đoạn 2: Thành: Anh Lê này … Sài Gòn này nữa.
Bài văn có mấy đoạn?
- Đoạn 3: Còn lại
Mỗi em đọc một
đoạn, tiếp nối đến
hết bài.
* Chú ý: Đọc phân biệt lời tác giả và lời nhân vật;
Phân biệt lời anh Thành và lời anh Lê, thể hiện
tâm trạng khác nhau của từng người.
* Đọc đúng:
Phắc-tuya, Phan Thiếc, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng
Sa, đen tọa đăng.
* Ngắt câu:
- Hôm qua/ ông đốc học/ nhắc lại nghị định của
giám quốc Phú Lãng Sa/ tháng 5 năm 1881/ về việc
/người bản xứ muốn vào làng Tây
…//
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1)Anh Lê giúp anh
Thành làm việc gì ?
Anh Lê giúp anh Thành tìm
việc làm ở Sài Gòn.
2) Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh
luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước
“Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau.
Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào mình không?
Vì anh với tôi, chúng ta là công dân nước Việt”
3) Những cặp thoại nào dưới đây cho thấy câu chuyện giữa anh
Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau?
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc
lại không ăn nhập với nhau như thế vì mỗi người
theo đuổi một ý nghĩ khác nhau. Anh Lê chỉ nghĩ
đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hằng
ngày. Anh Thành lại nghĩ đến việc cứu nước cứu
dân.
Qua bài học cho ta biết Người công dân số Một
đó là ai ?
Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ.
- Phần một của trích đoạn kịch cho em
biết điều gì về Nguyễn Tất Thành?
NỘI DUNG
Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm
đường cứu nước, của Nguyễn Tất
Thành.
Qua bài học, bản
thân em cần làm gì?
Qua bài học, chúng ta cần phải
kính trọng, biết ơn thầy Bác Hồ và
những chiến sĩ hi sinh thân mình
để bảo vệ đất nước. Ngoan ngoãn,
chăm chỉ học tập, rèn luyện tốt, ...
6. Đọc phân vai
Ba em đọc phân vai trích đoạn kịch: người dẫn chuyện,
anh Lê, anh Thành
Thi đọc phân vai trích đoạn kịch trước lớp. Lớp bình
chọn nhóm đọc tốt nhất.
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 3,
tập 2
Nhận biết được câu ghép
trong đoạn văn; xác định được
các vế câu trong câu ghép; đặt
được câu ghép.
7. Tìm hiểu câu ghép
1) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
(1) Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng
nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. (2) Hễ
con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật.
(3) Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi
ngựa. (4) Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai
tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
Đoàn Giỏi
Các câu tìm được trong đoạn văn:
1
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi
CN
VN
trên lưng con chó to.
2
Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật.
CN
3
VN
VN
Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa.
CN
4
CN
VN
CN
VN
Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga
CN
ngúc ngắc.
VN
CN
VN
2) Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:
a) Câu đơn (câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành)
b) Câu ghép (Câu do nhiều cụm chủ ngữ - vị ngữ bình đẳng với nhau tạo
thành).
3. Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ghép
nói trên thành một câu đơn được không? Vì sao?
Không thể tách mỗi cụm C - V trong các câu ghép trên
thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có
quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu
đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ...thì) sẽ tạo
nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về
nghĩa.
GHI NHỚ
Từ những nhận xét em hiểu thế nào là câu ghép ?
- Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
- Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống
một câu đơn ( có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện
một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế
câu khác.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. a) Đọc đoạn văn sau:
(1) Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. (2) Trời
xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.
(3) Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. (4)
Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. (5) Trời ầm ầm dông
gió, biển đục ngầu, giận dữ... (6) Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng
thấy như thế. (7) Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kỳ diệu muôn
màu, muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo
nên.
Theo Vũ Tú Nam
b) Tìm câu ghép trong đoạn văn trên và viết vào bảng nhóm theo
mẫu:
c) Có thể tách mỗi vế trong câu ghép vừa
tìm được thành một câu đơn không? Vì
sao?
Không thể tách mỗi vế câu ghép nói
trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể
hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý
của vế câu khác.
2. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu
ghép rồi viết vào vở.
cây cối đâm chồi nảy lộc.
a. Mùa xuân đã về,.................
tan dần.
b. Mặt trời mọc, sương
...................
c. Trong truyện cố tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền
anh thì lười biếng, tham lam.
lành, còn người
...................
biểu diễn bị huỷ.
d. Vì trời mưa to nên buổi
................
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 3,
tập 2
Nghe – ghi đúng bài Nhà
yêu nước Nguyễn Trung Trực,
viết đúng từ chứa tiếng có âm
đầu r/d/gi, từ chứa tiếng có âm
chính o/ô.
4. a) Nghe thầy cô đọc và viết vào vở
Nghe-ghi: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
NGUYỄN TRUNG TRỰC
(1838-1868)
Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một
gia đình làm nghề chài lưới trên sông Vàm
Cỏ. Năm 23 tuổi, ông lãnh đạo cuộc nổi dậy
ở phủ Tân An, nay thuộc tỉnh Long An. Đội
quân khởi nghĩa do ông chỉ huy đã lập nên
nhiều chiến công vang dội khắp vùng Tây
Nam Bộ. Bị giặc bắt và đưa ra hành hình,
ông khảng khái trả lời viên thống đốc Nam
Kì: “Bao giờ người Tây nhỏ hết cỏ nước
Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.”
- Em biết gì về Nguyễn Trung Trực?
- Ông sinh ra trong một gia đình nghèo. Năm 23 tuổi,
ông lãnh đạo cuộc nổi dậy ở phủ Tân An và lập nhiều
chiến công. Ông bị giặc bắt và bị hành hình.
- Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã có câu nói nào
lưu danh muôn đời?
- Câu nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì
mới hết người Nam đánh Tây.”
Vàm Cỏ Tân An Long An
chài lưới
chỉ huy
Tây Nam Bộ khảng khái
vang dội
b) Đổi bài với bạn để sửa lỗi.
4. Chọn chữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong phiếu học tập,
biết rằng:
(1) Chữ r, d hoặc gi.
(2) Chữ o hoặc ô (thêm dấu thanh thích hợp).
Tháng giêng của bé
Đồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh (1)….ấc,
vườn đầy tiếng chim
gi
Hạt mưa mải miết tr...n tìm
ố
Cây đào trước cửa lim (1)...im mắt cười
d
Quất g..m từng hạt nắng (1)...ơi
r mơ
o - những mặt trời vàng
Làm thành quả
Tháng (1)….êng đến tự bao giờ?
Đất trời viết gi
tiếp bài thơ ng...t ngào.
ọ Quang Huỳnh)
(Theo Đỗ
5. Chọn bài a hoặc b
a) Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d hay gi thích hợp với mỗi chỗ trống. Viết lại các
từ có tiếng tìm được vào vở.
Làm việc cho cả ba thời
Có một con ve thấy bác nông dân nọ làm việc miệt mài, từ sáng đến tối chẳng lúc
nào ngơi, liền tò mò hỏi:
- Bác làm việc quần quật như thế để làm gì?
Bác nông dân đáp:
- Tôi làm cho cả ba thời nên không thể ngừng tay.
ra lại hỏi:
Ve nghĩ mãi không ....,
- Thế nào là làm việc cho cả ba thời?
giải
Bác nông dân ôn tồn giảng ....:
- Trước hết, tôi phải làm việc để nuôi thân. Đó là làm việc cho hiện tại. Nhà tôi còn bố
già Làm việc để phụng dưỡng bố mẹ là làm vì quá khứ. Còn làm để nuôi con
mẹ ......
là ....... dụm
cho tương lai. Sau này tôi già, các con tôi lại nuôi tôi như bây giờ tôi đang
dành
phụng dưỡng cha mẹ.
(Truyện vui dân gian thế giới)
Hướng dẫn học trang 3,
tập 2
1. Đọc - hiểu trích đoạn
kịch Người công dân số
Một.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
- Bài hát trên nói về ai?
- Khi nghe bài hát này em cảm
nhận như thế nào?
1. Quan sát bức tranh minh họa chủ điểm Người công dân và
trả lời câu hỏi:
a) Các bạn thiếu nhi đang làm gì
để thực hiện quyền của người
đội viên?
Các bạn thiếu nhi đang thực
hiện quyền của người đội viên đó
là bầu cử (bỏ phiếu tín nhiệm, lựa
chọn những người thực sự đủ khả
năng và xứng đáng vào Ban chỉ
huy Đội, Liên đội).
b) Em nghĩ gì về trách nhiệm và nghĩa vụ của
người công dân tương lai ?
Em nghĩ người công dân tương lai có trách
nhiệm phải học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo
đức để trở thành người có ích cho xã hội, góp
phần phát triển đất nước giàu đẹp. Đồng thời
mỗi công dân cũng cần phải yêu thương, đùm
bọc, đoàn kết lẫn nhau thì đất nước mới trở
thành một khối đoàn kết thống nhất.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
Người công dân số Một
(Trích)
Nhân vật: Anh Thành
Anh Lê
Anh Mai
Cảnh trí: Một ngôi nhà ở Xóm Chiếu, Sài Gòn. Dưới ngọn đèn dầu
lù mù, anh Thành đang ngồi ghi chép. Anh Lê vào.
Lê: - Anh Thành! Mọi thứ tôi thu xếp xong rồi. Sáng mai anh có
thể đến nhận việc đấy.
Thành: - Có lẽ thôi, anh ạ.
Lê: - Sao lại thôi? Anh chỉ cần cơm nuôi và mỗi tháng một đồng.
Tôi đã đòi cho anh thêm mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi tháng thêm
năm hào…. (Nói nhỏ) Vì tôi nói với họ: anh biết chữ Tàu, lại có
thể viết phắc-tuya bằng tiếng Tây.
Thành: - Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi đã ở Phan Thiết cũng
đủ sống….
Lê: - Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
Thành: - Anh Lê này! Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba… thì… ờ anh là
người nước nào/
Lê: - Anh hỏi lạ thật. Anh người nước nào thì tôi là người nước ấy.
Thành: - Đúng! Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau.
Nhưng… anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?
Lê: - Sao lại không? Hôm qua ông đốc học nhắc lại nghị định của
giám đốc Phú Lãng Sa tháng 5 năm 1881 về việc người bản xứ muốn vào
làng Tây….
Thành: - À… Vào làng Tây để có tên Tây, đi lại, ăn ở, làm việc, lương
bổng như Tây… Anh đã làm đơn chưa?
Lê: - Không bao giờ! Không bao giờ tôi quên dòng máu chảy
trong cánh tay này là của họ Lê, anh hiểu không? Nhưng tôi chưa
hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn
này nữa.
Thành: - Anh Lê ạ, vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì. Đèn
hoa kì lại không sáng bằng đèn toạ đăng. Hôm qua, tôi đi xem chớp
bóng lại thấy ngọn đèn điện mới thật là sáng nhất. Sáng như ban
ngày mà không có mùi, không có khối.
Lê: - Anh kể chuyện đó làm gì?
Thành: - Vì anh với tôi…. Chúng ta là công dân của nước Việt….
(còn nữa)
Theo Hà Văn Cầu – Vũ Đình Phòng
Anh Thành là Chủ Tịch Hồ Chí Minh
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Anh Thành: (Nguyễn Tất Thành): tên Bác Hồ thời trẻ.
- Phắc – tuya: Hóa đơn.
- Trường Sa-xơ-lu Lô-ba: Một trường học ở Sài Gòn hồi
đầu thế kỉ XX dành cho con cái người Pháp và những gia
đình Việt Nam khá giả.
- Đốc học: Người phụ trách giáo dục ở một tỉnh, thành phố
thời trước.
- Nghị định: Văn bản của cơ quan hành chính cấp cao quy
định những điều cần thực hiện trong một lĩnh vực cụ thể.
- Giám quốc: Người đứng đầu nước Pháp lúc đó.
- Phú Lãng Sa: Nước Pháp.
- Vào làng Tây: Nhập quốc tịch Pháp (trở thành công dân
Pháp).
- Đèn hoa kì: Đèn dầu hỏa nhỏ, có bấc tròn.
- Đèn tọa đăng: Đèn để bàn loại to, thắp bằng dầu hỏa.
- Chớp bóng: Chiếu phim.
Đèn hoa kì
Đèn toạ đăng
4. Cùng luyện đọc
- Đoạn 1: Từ đầu …. Vào Sài Gòn làm gì?.
- Đoạn 2: Thành: Anh Lê này … Sài Gòn này nữa.
Bài văn có mấy đoạn?
- Đoạn 3: Còn lại
Mỗi em đọc một
đoạn, tiếp nối đến
hết bài.
* Chú ý: Đọc phân biệt lời tác giả và lời nhân vật;
Phân biệt lời anh Thành và lời anh Lê, thể hiện
tâm trạng khác nhau của từng người.
* Đọc đúng:
Phắc-tuya, Phan Thiếc, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng
Sa, đen tọa đăng.
* Ngắt câu:
- Hôm qua/ ông đốc học/ nhắc lại nghị định của
giám quốc Phú Lãng Sa/ tháng 5 năm 1881/ về việc
/người bản xứ muốn vào làng Tây
…//
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1)Anh Lê giúp anh
Thành làm việc gì ?
Anh Lê giúp anh Thành tìm
việc làm ở Sài Gòn.
2) Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh
luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước
“Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau.
Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào mình không?
Vì anh với tôi, chúng ta là công dân nước Việt”
3) Những cặp thoại nào dưới đây cho thấy câu chuyện giữa anh
Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau?
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc
lại không ăn nhập với nhau như thế vì mỗi người
theo đuổi một ý nghĩ khác nhau. Anh Lê chỉ nghĩ
đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hằng
ngày. Anh Thành lại nghĩ đến việc cứu nước cứu
dân.
Qua bài học cho ta biết Người công dân số Một
đó là ai ?
Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ.
- Phần một của trích đoạn kịch cho em
biết điều gì về Nguyễn Tất Thành?
NỘI DUNG
Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm
đường cứu nước, của Nguyễn Tất
Thành.
Qua bài học, bản
thân em cần làm gì?
Qua bài học, chúng ta cần phải
kính trọng, biết ơn thầy Bác Hồ và
những chiến sĩ hi sinh thân mình
để bảo vệ đất nước. Ngoan ngoãn,
chăm chỉ học tập, rèn luyện tốt, ...
6. Đọc phân vai
Ba em đọc phân vai trích đoạn kịch: người dẫn chuyện,
anh Lê, anh Thành
Thi đọc phân vai trích đoạn kịch trước lớp. Lớp bình
chọn nhóm đọc tốt nhất.
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 3,
tập 2
Nhận biết được câu ghép
trong đoạn văn; xác định được
các vế câu trong câu ghép; đặt
được câu ghép.
7. Tìm hiểu câu ghép
1) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
(1) Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng
nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. (2) Hễ
con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật.
(3) Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi
ngựa. (4) Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai
tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
Đoàn Giỏi
Các câu tìm được trong đoạn văn:
1
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi
CN
VN
trên lưng con chó to.
2
Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật.
CN
3
VN
VN
Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa.
CN
4
CN
VN
CN
VN
Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga
CN
ngúc ngắc.
VN
CN
VN
2) Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:
a) Câu đơn (câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành)
b) Câu ghép (Câu do nhiều cụm chủ ngữ - vị ngữ bình đẳng với nhau tạo
thành).
3. Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ghép
nói trên thành một câu đơn được không? Vì sao?
Không thể tách mỗi cụm C - V trong các câu ghép trên
thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có
quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu
đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ...thì) sẽ tạo
nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về
nghĩa.
GHI NHỚ
Từ những nhận xét em hiểu thế nào là câu ghép ?
- Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
- Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống
một câu đơn ( có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện
một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế
câu khác.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. a) Đọc đoạn văn sau:
(1) Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. (2) Trời
xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.
(3) Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. (4)
Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. (5) Trời ầm ầm dông
gió, biển đục ngầu, giận dữ... (6) Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng
thấy như thế. (7) Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kỳ diệu muôn
màu, muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo
nên.
Theo Vũ Tú Nam
b) Tìm câu ghép trong đoạn văn trên và viết vào bảng nhóm theo
mẫu:
c) Có thể tách mỗi vế trong câu ghép vừa
tìm được thành một câu đơn không? Vì
sao?
Không thể tách mỗi vế câu ghép nói
trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể
hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý
của vế câu khác.
2. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu
ghép rồi viết vào vở.
cây cối đâm chồi nảy lộc.
a. Mùa xuân đã về,.................
tan dần.
b. Mặt trời mọc, sương
...................
c. Trong truyện cố tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền
anh thì lười biếng, tham lam.
lành, còn người
...................
biểu diễn bị huỷ.
d. Vì trời mưa to nên buổi
................
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 3,
tập 2
Nghe – ghi đúng bài Nhà
yêu nước Nguyễn Trung Trực,
viết đúng từ chứa tiếng có âm
đầu r/d/gi, từ chứa tiếng có âm
chính o/ô.
4. a) Nghe thầy cô đọc và viết vào vở
Nghe-ghi: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
NGUYỄN TRUNG TRỰC
(1838-1868)
Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một
gia đình làm nghề chài lưới trên sông Vàm
Cỏ. Năm 23 tuổi, ông lãnh đạo cuộc nổi dậy
ở phủ Tân An, nay thuộc tỉnh Long An. Đội
quân khởi nghĩa do ông chỉ huy đã lập nên
nhiều chiến công vang dội khắp vùng Tây
Nam Bộ. Bị giặc bắt và đưa ra hành hình,
ông khảng khái trả lời viên thống đốc Nam
Kì: “Bao giờ người Tây nhỏ hết cỏ nước
Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.”
- Em biết gì về Nguyễn Trung Trực?
- Ông sinh ra trong một gia đình nghèo. Năm 23 tuổi,
ông lãnh đạo cuộc nổi dậy ở phủ Tân An và lập nhiều
chiến công. Ông bị giặc bắt và bị hành hình.
- Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã có câu nói nào
lưu danh muôn đời?
- Câu nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì
mới hết người Nam đánh Tây.”
Vàm Cỏ Tân An Long An
chài lưới
chỉ huy
Tây Nam Bộ khảng khái
vang dội
b) Đổi bài với bạn để sửa lỗi.
4. Chọn chữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong phiếu học tập,
biết rằng:
(1) Chữ r, d hoặc gi.
(2) Chữ o hoặc ô (thêm dấu thanh thích hợp).
Tháng giêng của bé
Đồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh (1)….ấc,
vườn đầy tiếng chim
gi
Hạt mưa mải miết tr...n tìm
ố
Cây đào trước cửa lim (1)...im mắt cười
d
Quất g..m từng hạt nắng (1)...ơi
r mơ
o - những mặt trời vàng
Làm thành quả
Tháng (1)….êng đến tự bao giờ?
Đất trời viết gi
tiếp bài thơ ng...t ngào.
ọ Quang Huỳnh)
(Theo Đỗ
5. Chọn bài a hoặc b
a) Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d hay gi thích hợp với mỗi chỗ trống. Viết lại các
từ có tiếng tìm được vào vở.
Làm việc cho cả ba thời
Có một con ve thấy bác nông dân nọ làm việc miệt mài, từ sáng đến tối chẳng lúc
nào ngơi, liền tò mò hỏi:
- Bác làm việc quần quật như thế để làm gì?
Bác nông dân đáp:
- Tôi làm cho cả ba thời nên không thể ngừng tay.
ra lại hỏi:
Ve nghĩ mãi không ....,
- Thế nào là làm việc cho cả ba thời?
giải
Bác nông dân ôn tồn giảng ....:
- Trước hết, tôi phải làm việc để nuôi thân. Đó là làm việc cho hiện tại. Nhà tôi còn bố
già Làm việc để phụng dưỡng bố mẹ là làm vì quá khứ. Còn làm để nuôi con
mẹ ......
là ....... dụm
cho tương lai. Sau này tôi già, các con tôi lại nuôi tôi như bây giờ tôi đang
dành
phụng dưỡng cha mẹ.
(Truyện vui dân gian thế giới)
 







Các ý kiến mới nhất