Tuần 16. Người lái đò Sông Đà (trích)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê thị thu thảo
Ngày gửi: 05h:40' 18-12-2023
Dung lượng: 130.6 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Lê thị thu thảo
Ngày gửi: 05h:40' 18-12-2023
Dung lượng: 130.6 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
1 người
(Thanh Thảo)
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
(Trích)
NGUYỄN TUÂN
KHỞI ĐỘNG
Phim tư liệu về hành trình tìm về nguồn Sông Đà
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
Nguyễn Tuân
1. Sinh ra trong một gia đình nhà nho khi
Hán học đã suy tàn
2.
Một nhà văn lớn, một nghệ sĩ tài hoa, uyên
bác, có phong cách nghệ thuật độc đáo
3.
Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc
về cái tôi cá nhân
4. Là một
nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp,
sáng tạo, tôn vinh cái đẹp.
1910 - 1987
5. Sở trường là tuỳ bút
MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
01
02
03
1939
1940
1941
Ngọn đèn
dầu lạc
Vang
bóng một
thời
Chiếc lư
đồng mắt
cua
04
1960
.
Tùy bút
Sông Đà
SAU CÁCH MẠNG
TRƯỚC CÁCH MẠNG
Một chuyến đi; Vang bóng một thời;
Thiếu quê hương; Chiếc lư đồng mắt
cua …
Đường vui; Tình chiến dịch; Sông Đà;
Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi…
chủ nghĩa xê dịch; vẻ đẹp vang bóng
một thời; đời sống trụy lạc
Phục vụ sự nghiệp cách mạng, theo
sát nhiệm vụ chính trị của đất nước,
ca ngợi con người
Phản đối, bất hòa với xã hội “Tây –
Tàu nhố nhăng”
Tin yêu, gắn bó với đất nước, cuộc
đời
Phong cách:
NGÔNG
TÙY BÚT SÔNG ĐÀ
Hoàn cảnh sáng tác
Ra đời năm 1960, gồm 15 tuỳ bút, là kết
quả chuyến đi thực tế của tác giả năm 1958
ở vùng Tây Bắc
Xuất xứ
Bài tùy bút được in trong tập Sông Đà (1960).
Ngôn ngữ
- Phong cảnh Tây Bắc vừa hung bạo hùng vĩ,
vừa thơ mộng trữ tình.
- Con người Tây Bắc dũng cảm, cần cù.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1
Hình tượng con sông Đà
2
Hình tượng người lái đò trong cuộc chiến
đấu với con sông Đà hung bạo
1. HÌNH TƯỢNG
CON SÔNG ĐÀ
THẢO LUẬN
NHÓM
NHÓM 4
Qua hình tượng sông Đà,
Nguyễn Tuân thể hiện tình
cảm gì đối với thiên nhiên
đất nước ?
NHÓM 3
Cách viết của nhà văn đã
thay đổi thế nào khi chuyển
sang biểu hiện sông Đà như
một dòng chảy trữ tình?
NHÓM 1
Tìm những dẫn chứng tiêu
biểu liên quan đến hình ảnh
con sông Đà hung bạo?
NHÓM 2
Trong thiên tùy bút, tác giả
dùng những biện pháp nghệ
thuật nào để khắc họa một
cách ấn tượng hình ảnh con
sông Đà hung bạo?
a) Lời đề từ
- “Đẹp vậy thay, tiếng hát trên dòng sông”
(Wladyslaw Broniewski)
=> Cấu trúc cảm thán “Đẹp vậy thay” cùng với “tiếng hát” để ngợi ca
vẻ đẹp trữ tình của dòng sông, của những con người ngày đêm gắn bó
cùng dòng sông với lòng yêu đời, say mê với cuộc sống. Đó cũng là
những xúc cảm dạt dào, dâng trào và tấm lòng của nhà văn đối với con
người Tây Bắc.
- “Chúng thủy giai đông tẩu
Đà giang độc bắc lưu”
(thơ Nguyễn Quang Bích)
→ Vừa thâu tóm được cái thần của Sông Đà,
vừa gợi được nét riêng, độc đáo, hấp dẫn của
dòng sông: dòng sông đẹp, dòng chảy khác
thường, không chịu uốn mình theo khuôn phép.
→ Nét phong cách trong nghệ thuật:
- Say mê với những vẻ đẹp độc đáo, phi
thường của thiên nhiên, con người.
- Cá tính độc đáo, chất “ngông” trong nghệ
thuật của nhà văn.
- Khám phá những điều mới mẻ, tìm kiếm “thứ
vàng mười đã qua thử lửa”.
b) Một con sông hung bạo, dữ dằn
Lời đề từ
Vách đá hai bên bờ
sông
Ghềnh thác sông Đà
Hút nước sông Đà
Thác nước, trận địa
thác đá
Sông Đà hung
bạo, dữ dội
* Cảnh đá bờ sông dựng vách thành
- Hai bên bờ: Đá dựng vách thành, đá thành chẹt lòng
Sông Đà như một cái yết hầu; đang mùa hè mà cũng thấy
lạnh, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời.
- Vách đá thành hẹp đến nỗi đứng bên này bờ, nhẹ tay
ném hòn đá qua bên kia vách, có quãng con nai con hổ đã
có lần vọt từ bờ này sang bờ kia.
- Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà
cũng thấy lạnh (ấn tượng về xúc giác); ngóng vọng lên một
khung cửa sổ ... tắt phụt đèn điện (ấn tượng về thị giác).
→ Nghệ thuật ẩn dụ, so sánh độc đáo kết hợp với cấu trúc câu trùng điệp ùng những
liên tưởng, tưởng tượng phong phú, chính xác, bất ngờ, ... gợi tả độ hẹp đến nghẹt thở
của lòng sông; độ cao hun hút, thăm thẳm của vách đá; không khí âm u, lạnh lẽo, hàm
chứa sức mạnh đe dọa rất hùng vĩ, hiểm trở, hoang dại của Sông Đà.
* Ghềnh thác sông Đà
- Mặt ghềnh Hát Loóng “dài hàng cây số, nước xô đá,
đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt
năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt” → Câu văn có kết cấu
trùng điệp, sử dụng liên tiếp các thanh sắc kết hợp với
động từ “xô” được điệp lại trong cả ba vế câu để diễn tả sự
chuyển động của sóng to, gió lớn, tạo nên những ấn tượng
khủng khiếp của những con sóng gió như chồm lên, gối
vào nhau tạo nên sức mạnh khủng khiếp nơi ghềnh thác
Sông Đà.
- Vì vậy khi qua “quãng này mà khinh suất tay lái thì
cũng dễ bị lật ngửa bụng thuyền ra”→ Sông Đà tạo nên
mối đe dọa với bất cứ người lái đò nào qua đây.
* Hút nước trên sông
- So sánh: Hút nước “giống như cái giếng bê
tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng
cầu” cứ xoáy tít tận đáy.
- Liên tưởng so sánh: Đi thuyền qua dòng sông
quãng này như đi trên quãng đường mượn cạp
ra ngoài bờ vực, nếu không vững tay lái thuyền
sẽ bị hút vào những cái hút nước và “trồng ngay
cây chuối ngược rồi vụt biến đi, bị dìm và đi
ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau mới
thấy tan xác ở khuỷnh sông dưới” → sự nguy
hiểm, rủi ro, bấp bênh → sức mạnh hùng vĩ,
ghê tợn của Sông Đà, như một cái bẫy khổng lồ
đang giăng mắc trên sông.
* Thác nước
oán trách, van xin, khiêu
khích, gằn, chế nhạo, rống
Rống lên như một con trâu
mộng, đang lồng lên giữa rừng
vầu, tre, nứa đang nổ lửa
So sánh: lửa - nước,
rừng - thác.
Tạo nên sự hùng tráng dữ dội, trắc trở khôn
lường của tự nhiên → Biểu tượng về vẻ đẹp
hùng vĩ của thiên nhiên đất nước.
Sự quan sát tinh tường;
Liên tưởng, tưởng tượng;
Am hiểu nhiều lĩnh vực;
Thủ pháp so sánh, nhân hóa…
Sông Đà
Hùng vĩ, tràn đầy
sức sống
Hung bạo, dữ dằn
như thủy quái đang
quẫy mình, kẻ thù số
một của con người.
- Sông Đà “thành ra diện mạo và tâm địa của một thứ kẻ thù số một” sẵn
sàng dìm chết con thuyền.
=> Khung cảnh Sông Đà giống như sa bàn khổng lồ, một trận đồ thiên la
địa võng thách đố, khủng bố tinh thần người lái đò làm nghề sông nước.
Sông Đà có vẻ đẹp hoang dại, hùng vĩ và “chất vàng ” chính là tiềm năng
thủy điện to lớn của Sông Đà. Khi nghĩ đến những “tuyếc-bin thủy điện”,
có lẽ nhà văn đã cảm nhận được vị trí, vai trò của Đà giang trong sự nghiệp
xây dựng đất nước.
b) Một con sông trữ tình, thơ mộng
Lời đề từ
Từ trên cao nhìn
xuống
Từ bãi Sông Đà
Từ giữa lòng Sông
Đà
Sông Đà trữ tình,
thơ mộng
, thơ mộng
* Từ trên cao nhìn xuống
Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một
áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn
hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở
hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn
cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân
- So sánh như sợi dây thừng ngoằn ngoèo.
- Nhân hóa: Con song Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình …
-> Dáng vẻ mềm mại, huyền ảo, gợi cảm, quyến rũ, thi vị nên thơ.
- Màu nước
Sông Đà: biến
đổi theo mùa
với vẻ đẹp rất
riêng
+ Mùa xuân xanh ngọc
bích;
+ Mùa thu lừ lừ chín đỏ
+ Khẳng định chưa bao
giờ là dòng sông Đen
* Từ bãi Sông
Đà
-> vẻ đẹp hồn nhiên
Nước: Sông Đà gợi nhớ trò
chơi con trẻ
và trong sáng
Nắng Sông Đà: gợi nhớ đến
thế giới của Đường thi
-> vẻ đẹp nên thơ,
thi vị.
Vẻ đẹp của bờ bãi: gợi nhớ
khu vườn cổ tích thuở xưa
-> vẻ đẹp ngỡ ngàng
Hình ảnh so sánh:
.“vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm”
.“vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”
=> Sông Đà là người bạn thân thiết, gắn bó, tri kỉ => Vẻ đẹp của
một cố nhân (mặc dầu người cố nhân ấy mình biết là lắm bệnh
lắm chứng, chốc dịu dàng đấy, rồi chốc lại bẳn tính và gắt gỏng
thác lũ ngay đấy).
* Từ giữa lòng sông
- Vẻ đẹp của sự vắng vẻ,
tĩnh lặng: “cảnh ven
sông lặng tờ…lặng tờ
đến thế mà thôi”
- Vẻ đẹp tươi mới, tràn
đầy sức sống.
- Vẻ đẹp hoang sơ cổ
kính: “bờ sông hoang
dại… thuở xưa”
./ “nương ngô nhú lên mấy lá ngô
non đầu mùa”.
./ “cỏ gianh đồi núi đang ra
những búp nõn”
./ “đàn hươu cúi đầu ngốn búp
cỏ gianh đẫm sương đêm”
-> Nhịp điệu êm ả, gợi vẻ đẹp mềm mại, yên ả. Câu văn
đẫm chất thơ, làm nên sức hấp dẫn riêng cho dòng
sông.
=> VẺ ĐẸP CỦA NGƯỜI TÌNH NHÂN
NHẬN XÉT VỀ NGHỆ THUẬT
,
1
Giọng văn trữ tình,
liên tưởng
2
So sánh độc đáo,
câu văn mềm mại
3
Nguyễn Tuân đã tạo nên những
trang viết tài hoa, những vẻ đẹp
tuyệt mĩ
- Tình yêu, niềm say mê về thiên nhiên
đất nước.
- Thiên nhiên và con người có mối quan
hệ gắn bó.
Qua cách Nguyễn
Tuân miêu tả dòng
- Quan
niệm
đẹp.
Sông
Đà,về
emcáicảm
- nhận
Lòng được
yêu nước
điều gì về
con người ông?
2. HÌNH TƯỢNG
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
THẢO LUẬN
NHÓM
NHÓM 4
Hãy cắt nghĩa vì sao, trong
con mắt của Nguyễn Tuân,
thiên nhiên Tây Bắc quý như
vàng nhưng con người Tây
Bắc mới thật xứng đáng là
vàng mười của đất nước ta?
NHÓM 3
Tìm những dẫn chứng tiêu
biểu liên quan đến hình ảnh
ông đò có vẻ đẹp của một
tâm hồn nghệ sĩ?
NHÓM 1
Tìm những dẫn chứng tiêu
biểu liên quan đến hình ảnh
ông đò có vẻ đẹp là người
giàu trải nghiệm?
NHÓM 2
Tìm và phân tích dẫn chứng
tiêu biểu diễn tả cuộc chiến
giữa người và sông qua 3
vòng trùng vi?
Bối cảnh ông đò xuất hiện
- Đó là một không gian của thác
ghềnh hiểm trở, của sóng gió cuồn cuộn
thét gào với hàng cây số nước xô đá, đá
xô sóng, sóng xô gió… một không gian
của những hút nước ghê rợn, những thác
đá dữ dằn, hiểm ác, của đá dựng vách
thành bí ẩn thâm nghiêm.
-> nền thiên nhiên dữ dội, kì vĩ, một
không gian hào tráng, lớn lao xứng đáng
với sự xuất hiện của người anh hùng
sông nước.
2.
a) Lai lịch, ngoại hình và nghề nghiệp
=> Bức chân dung của lái đò không chỉ
hình dáng bề ngoài mà cả nội tâm, phong
thái của một người lao động có tâm hồn,
có trí tuệ, sinh ra từ sông nước, gắn bó và
yêu quý nghề nghiệp.
b) Người lái đò tài - trí - dũng
Sông Đà
Người lái đò
Bình tĩnh,dũng cảm, kiên cường với sức chịu đựng phi
thường
Vượt trùng vi thạch trận sông
Đà
Vòng 2
Sông Đà
Thêm nhiều cửa tử, cửa sinh
duy nhất đổi sang hữu ngạn
Ông lái
đò
Nắm lấy cái bờm sóng đúng luồng,
ghì cương lái, phóng nhanh vào của
sinh…
Dòng thác hùm beo hồng hộc tế
mạnh
Rảo bơi chèo, đè sấn lên cửa
đá, mở đường tiến
Nước xiết, mạnh, muốn níu kéo
con thuyền lọt vào tập đoàn cửa
tử
Những luồng tử bỏ lại hết sau
thuyền
Nham
quyệt
hiểm,
xảo
Chủ động, bản
lĩnh
(Trích)
NGUYỄN TUÂN
KHỞI ĐỘNG
Phim tư liệu về hành trình tìm về nguồn Sông Đà
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
Nguyễn Tuân
1. Sinh ra trong một gia đình nhà nho khi
Hán học đã suy tàn
2.
Một nhà văn lớn, một nghệ sĩ tài hoa, uyên
bác, có phong cách nghệ thuật độc đáo
3.
Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc
về cái tôi cá nhân
4. Là một
nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp,
sáng tạo, tôn vinh cái đẹp.
1910 - 1987
5. Sở trường là tuỳ bút
MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
01
02
03
1939
1940
1941
Ngọn đèn
dầu lạc
Vang
bóng một
thời
Chiếc lư
đồng mắt
cua
04
1960
.
Tùy bút
Sông Đà
SAU CÁCH MẠNG
TRƯỚC CÁCH MẠNG
Một chuyến đi; Vang bóng một thời;
Thiếu quê hương; Chiếc lư đồng mắt
cua …
Đường vui; Tình chiến dịch; Sông Đà;
Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi…
chủ nghĩa xê dịch; vẻ đẹp vang bóng
một thời; đời sống trụy lạc
Phục vụ sự nghiệp cách mạng, theo
sát nhiệm vụ chính trị của đất nước,
ca ngợi con người
Phản đối, bất hòa với xã hội “Tây –
Tàu nhố nhăng”
Tin yêu, gắn bó với đất nước, cuộc
đời
Phong cách:
NGÔNG
TÙY BÚT SÔNG ĐÀ
Hoàn cảnh sáng tác
Ra đời năm 1960, gồm 15 tuỳ bút, là kết
quả chuyến đi thực tế của tác giả năm 1958
ở vùng Tây Bắc
Xuất xứ
Bài tùy bút được in trong tập Sông Đà (1960).
Ngôn ngữ
- Phong cảnh Tây Bắc vừa hung bạo hùng vĩ,
vừa thơ mộng trữ tình.
- Con người Tây Bắc dũng cảm, cần cù.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1
Hình tượng con sông Đà
2
Hình tượng người lái đò trong cuộc chiến
đấu với con sông Đà hung bạo
1. HÌNH TƯỢNG
CON SÔNG ĐÀ
THẢO LUẬN
NHÓM
NHÓM 4
Qua hình tượng sông Đà,
Nguyễn Tuân thể hiện tình
cảm gì đối với thiên nhiên
đất nước ?
NHÓM 3
Cách viết của nhà văn đã
thay đổi thế nào khi chuyển
sang biểu hiện sông Đà như
một dòng chảy trữ tình?
NHÓM 1
Tìm những dẫn chứng tiêu
biểu liên quan đến hình ảnh
con sông Đà hung bạo?
NHÓM 2
Trong thiên tùy bút, tác giả
dùng những biện pháp nghệ
thuật nào để khắc họa một
cách ấn tượng hình ảnh con
sông Đà hung bạo?
a) Lời đề từ
- “Đẹp vậy thay, tiếng hát trên dòng sông”
(Wladyslaw Broniewski)
=> Cấu trúc cảm thán “Đẹp vậy thay” cùng với “tiếng hát” để ngợi ca
vẻ đẹp trữ tình của dòng sông, của những con người ngày đêm gắn bó
cùng dòng sông với lòng yêu đời, say mê với cuộc sống. Đó cũng là
những xúc cảm dạt dào, dâng trào và tấm lòng của nhà văn đối với con
người Tây Bắc.
- “Chúng thủy giai đông tẩu
Đà giang độc bắc lưu”
(thơ Nguyễn Quang Bích)
→ Vừa thâu tóm được cái thần của Sông Đà,
vừa gợi được nét riêng, độc đáo, hấp dẫn của
dòng sông: dòng sông đẹp, dòng chảy khác
thường, không chịu uốn mình theo khuôn phép.
→ Nét phong cách trong nghệ thuật:
- Say mê với những vẻ đẹp độc đáo, phi
thường của thiên nhiên, con người.
- Cá tính độc đáo, chất “ngông” trong nghệ
thuật của nhà văn.
- Khám phá những điều mới mẻ, tìm kiếm “thứ
vàng mười đã qua thử lửa”.
b) Một con sông hung bạo, dữ dằn
Lời đề từ
Vách đá hai bên bờ
sông
Ghềnh thác sông Đà
Hút nước sông Đà
Thác nước, trận địa
thác đá
Sông Đà hung
bạo, dữ dội
* Cảnh đá bờ sông dựng vách thành
- Hai bên bờ: Đá dựng vách thành, đá thành chẹt lòng
Sông Đà như một cái yết hầu; đang mùa hè mà cũng thấy
lạnh, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời.
- Vách đá thành hẹp đến nỗi đứng bên này bờ, nhẹ tay
ném hòn đá qua bên kia vách, có quãng con nai con hổ đã
có lần vọt từ bờ này sang bờ kia.
- Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà
cũng thấy lạnh (ấn tượng về xúc giác); ngóng vọng lên một
khung cửa sổ ... tắt phụt đèn điện (ấn tượng về thị giác).
→ Nghệ thuật ẩn dụ, so sánh độc đáo kết hợp với cấu trúc câu trùng điệp ùng những
liên tưởng, tưởng tượng phong phú, chính xác, bất ngờ, ... gợi tả độ hẹp đến nghẹt thở
của lòng sông; độ cao hun hút, thăm thẳm của vách đá; không khí âm u, lạnh lẽo, hàm
chứa sức mạnh đe dọa rất hùng vĩ, hiểm trở, hoang dại của Sông Đà.
* Ghềnh thác sông Đà
- Mặt ghềnh Hát Loóng “dài hàng cây số, nước xô đá,
đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt
năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt” → Câu văn có kết cấu
trùng điệp, sử dụng liên tiếp các thanh sắc kết hợp với
động từ “xô” được điệp lại trong cả ba vế câu để diễn tả sự
chuyển động của sóng to, gió lớn, tạo nên những ấn tượng
khủng khiếp của những con sóng gió như chồm lên, gối
vào nhau tạo nên sức mạnh khủng khiếp nơi ghềnh thác
Sông Đà.
- Vì vậy khi qua “quãng này mà khinh suất tay lái thì
cũng dễ bị lật ngửa bụng thuyền ra”→ Sông Đà tạo nên
mối đe dọa với bất cứ người lái đò nào qua đây.
* Hút nước trên sông
- So sánh: Hút nước “giống như cái giếng bê
tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng
cầu” cứ xoáy tít tận đáy.
- Liên tưởng so sánh: Đi thuyền qua dòng sông
quãng này như đi trên quãng đường mượn cạp
ra ngoài bờ vực, nếu không vững tay lái thuyền
sẽ bị hút vào những cái hút nước và “trồng ngay
cây chuối ngược rồi vụt biến đi, bị dìm và đi
ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau mới
thấy tan xác ở khuỷnh sông dưới” → sự nguy
hiểm, rủi ro, bấp bênh → sức mạnh hùng vĩ,
ghê tợn của Sông Đà, như một cái bẫy khổng lồ
đang giăng mắc trên sông.
* Thác nước
oán trách, van xin, khiêu
khích, gằn, chế nhạo, rống
Rống lên như một con trâu
mộng, đang lồng lên giữa rừng
vầu, tre, nứa đang nổ lửa
So sánh: lửa - nước,
rừng - thác.
Tạo nên sự hùng tráng dữ dội, trắc trở khôn
lường của tự nhiên → Biểu tượng về vẻ đẹp
hùng vĩ của thiên nhiên đất nước.
Sự quan sát tinh tường;
Liên tưởng, tưởng tượng;
Am hiểu nhiều lĩnh vực;
Thủ pháp so sánh, nhân hóa…
Sông Đà
Hùng vĩ, tràn đầy
sức sống
Hung bạo, dữ dằn
như thủy quái đang
quẫy mình, kẻ thù số
một của con người.
- Sông Đà “thành ra diện mạo và tâm địa của một thứ kẻ thù số một” sẵn
sàng dìm chết con thuyền.
=> Khung cảnh Sông Đà giống như sa bàn khổng lồ, một trận đồ thiên la
địa võng thách đố, khủng bố tinh thần người lái đò làm nghề sông nước.
Sông Đà có vẻ đẹp hoang dại, hùng vĩ và “chất vàng ” chính là tiềm năng
thủy điện to lớn của Sông Đà. Khi nghĩ đến những “tuyếc-bin thủy điện”,
có lẽ nhà văn đã cảm nhận được vị trí, vai trò của Đà giang trong sự nghiệp
xây dựng đất nước.
b) Một con sông trữ tình, thơ mộng
Lời đề từ
Từ trên cao nhìn
xuống
Từ bãi Sông Đà
Từ giữa lòng Sông
Đà
Sông Đà trữ tình,
thơ mộng
, thơ mộng
* Từ trên cao nhìn xuống
Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một
áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn
hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở
hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn
cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân
- So sánh như sợi dây thừng ngoằn ngoèo.
- Nhân hóa: Con song Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình …
-> Dáng vẻ mềm mại, huyền ảo, gợi cảm, quyến rũ, thi vị nên thơ.
- Màu nước
Sông Đà: biến
đổi theo mùa
với vẻ đẹp rất
riêng
+ Mùa xuân xanh ngọc
bích;
+ Mùa thu lừ lừ chín đỏ
+ Khẳng định chưa bao
giờ là dòng sông Đen
* Từ bãi Sông
Đà
-> vẻ đẹp hồn nhiên
Nước: Sông Đà gợi nhớ trò
chơi con trẻ
và trong sáng
Nắng Sông Đà: gợi nhớ đến
thế giới của Đường thi
-> vẻ đẹp nên thơ,
thi vị.
Vẻ đẹp của bờ bãi: gợi nhớ
khu vườn cổ tích thuở xưa
-> vẻ đẹp ngỡ ngàng
Hình ảnh so sánh:
.“vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm”
.“vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”
=> Sông Đà là người bạn thân thiết, gắn bó, tri kỉ => Vẻ đẹp của
một cố nhân (mặc dầu người cố nhân ấy mình biết là lắm bệnh
lắm chứng, chốc dịu dàng đấy, rồi chốc lại bẳn tính và gắt gỏng
thác lũ ngay đấy).
* Từ giữa lòng sông
- Vẻ đẹp của sự vắng vẻ,
tĩnh lặng: “cảnh ven
sông lặng tờ…lặng tờ
đến thế mà thôi”
- Vẻ đẹp tươi mới, tràn
đầy sức sống.
- Vẻ đẹp hoang sơ cổ
kính: “bờ sông hoang
dại… thuở xưa”
./ “nương ngô nhú lên mấy lá ngô
non đầu mùa”.
./ “cỏ gianh đồi núi đang ra
những búp nõn”
./ “đàn hươu cúi đầu ngốn búp
cỏ gianh đẫm sương đêm”
-> Nhịp điệu êm ả, gợi vẻ đẹp mềm mại, yên ả. Câu văn
đẫm chất thơ, làm nên sức hấp dẫn riêng cho dòng
sông.
=> VẺ ĐẸP CỦA NGƯỜI TÌNH NHÂN
NHẬN XÉT VỀ NGHỆ THUẬT
,
1
Giọng văn trữ tình,
liên tưởng
2
So sánh độc đáo,
câu văn mềm mại
3
Nguyễn Tuân đã tạo nên những
trang viết tài hoa, những vẻ đẹp
tuyệt mĩ
- Tình yêu, niềm say mê về thiên nhiên
đất nước.
- Thiên nhiên và con người có mối quan
hệ gắn bó.
Qua cách Nguyễn
Tuân miêu tả dòng
- Quan
niệm
đẹp.
Sông
Đà,về
emcáicảm
- nhận
Lòng được
yêu nước
điều gì về
con người ông?
2. HÌNH TƯỢNG
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
THẢO LUẬN
NHÓM
NHÓM 4
Hãy cắt nghĩa vì sao, trong
con mắt của Nguyễn Tuân,
thiên nhiên Tây Bắc quý như
vàng nhưng con người Tây
Bắc mới thật xứng đáng là
vàng mười của đất nước ta?
NHÓM 3
Tìm những dẫn chứng tiêu
biểu liên quan đến hình ảnh
ông đò có vẻ đẹp của một
tâm hồn nghệ sĩ?
NHÓM 1
Tìm những dẫn chứng tiêu
biểu liên quan đến hình ảnh
ông đò có vẻ đẹp là người
giàu trải nghiệm?
NHÓM 2
Tìm và phân tích dẫn chứng
tiêu biểu diễn tả cuộc chiến
giữa người và sông qua 3
vòng trùng vi?
Bối cảnh ông đò xuất hiện
- Đó là một không gian của thác
ghềnh hiểm trở, của sóng gió cuồn cuộn
thét gào với hàng cây số nước xô đá, đá
xô sóng, sóng xô gió… một không gian
của những hút nước ghê rợn, những thác
đá dữ dằn, hiểm ác, của đá dựng vách
thành bí ẩn thâm nghiêm.
-> nền thiên nhiên dữ dội, kì vĩ, một
không gian hào tráng, lớn lao xứng đáng
với sự xuất hiện của người anh hùng
sông nước.
2.
a) Lai lịch, ngoại hình và nghề nghiệp
=> Bức chân dung của lái đò không chỉ
hình dáng bề ngoài mà cả nội tâm, phong
thái của một người lao động có tâm hồn,
có trí tuệ, sinh ra từ sông nước, gắn bó và
yêu quý nghề nghiệp.
b) Người lái đò tài - trí - dũng
Sông Đà
Người lái đò
Bình tĩnh,dũng cảm, kiên cường với sức chịu đựng phi
thường
Vượt trùng vi thạch trận sông
Đà
Vòng 2
Sông Đà
Thêm nhiều cửa tử, cửa sinh
duy nhất đổi sang hữu ngạn
Ông lái
đò
Nắm lấy cái bờm sóng đúng luồng,
ghì cương lái, phóng nhanh vào của
sinh…
Dòng thác hùm beo hồng hộc tế
mạnh
Rảo bơi chèo, đè sấn lên cửa
đá, mở đường tiến
Nước xiết, mạnh, muốn níu kéo
con thuyền lọt vào tập đoàn cửa
tử
Những luồng tử bỏ lại hết sau
thuyền
Nham
quyệt
hiểm,
xảo
Chủ động, bản
lĩnh
 







Các ý kiến mới nhất