Bài 21. Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Trung Hiếu
Ngày gửi: 16h:42' 26-08-2010
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 293
Nguồn:
Người gửi: Hà Trung Hiếu
Ngày gửi: 16h:42' 26-08-2010
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU HỎI ?
TRÌNH BÀY NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN 4 KÌ
Tiết 28 - Bài 21
Nguyên lý làm việc
của động cơ đốt trong
(tiếp theo)
* Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì
* Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì
* Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì
1. Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sơ đồ cấu tạo động cơ xăng 2 kì
1. Bugi
2.Pittông
3. Cửa thải
4. Cửa nạp
5. Thanh truyền
6. Trục khuỷu
7. Cacte
8. Đường thông cacte với cửa
quét
9. Cửa quét
10. Xilanh
CỬA
NẠP
CỬA
THẢI
1. Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sơ đồ cấu tạo động cơ xăng 2 kì
1. Bugi
2.Pittông
3. Cửa thải
4. Cửa nạp
5. Thanh truyền
6. Trục khuỷu
7. Cacte
8. Đường thông cacte với cửa
quét
9. Cửa quét
10. Xilanh
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì :
+ Kì 1: cháy – dãn nở, thải tự do và quét - thải khí.
+ Kì 2: quét - thải khí, lọt khí, nén và cháy.
Tại sao gọi là động cơ 2 kì?
Là động cơ mà chu trình làm việc được
Thực hiện trong hai hành trình pittông
+ Kì 1: Pit-tông đi từ (ĐCT) xuống (ĐCD), trong xilanh diễn ra các quá trình:
* Cháy - dãn nở
* Thải tự do
* Nạp nhiên liệu mới và quét khí thải
Pit-tông nhận lực từ khí cháy
Bắt đầu mở cửa thải
Bắt đầu mở cửa quét
KÌ 1
Quá trình cháy – dãn nở:
Buzi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp. Hỗn hợp khí cháy có áp suất cao dãn nở đẩy pittông đi xuống, làm quay trục khuỷu và sinh công.
Quá trình cháy – dãn nở kết thúc khi pittông bắt đầu mở cửa thải.
Quan sát hình vẽ và cho biết trong quá trình cháy – dãn nở động cơ hoạt động như thế nào ?
KÌ 1
Giai đoạn thải tự do:
Từ khi pittông mở cửa thải cho tới khi bắt đầu mở cửa quét,
khí thải trong xilanh có áp suất cao sẽ qua cửa thải ra ngoài.
gọi là giai đoạn thải tự do
Tại sao gọi là giai đoạn thải tự do ?
KÌ 1
Giai đoạn quét - thải khí:
Khi pittông mở cửa quét cho đến khi tới ĐCD, hòa khí có áp suất cao từ cacte, qua đường thông và cửa quét đi vào xilanh, đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Khi đóng cửa nạp, pittông tiếp tục đi xuống ĐCD, hòa khí trong cacte được nén nên áp suất và nhiệt độ tăng lên. Khi pittông mở cửa quét, hoà khí trong cacte đã có áp suất cao.
KÌ 2
Quá trình quét - thải khí:
Lúc đầu, cửa quét và cửa thải vẫn còn mở, hòa khí có áp suất cao từ cacte qua đường thông và cửa quét tiếp tục đi vào xilanh, đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Quá trình quét - thải khí kết thúc khi pittông đóng kín cửa quét.
Từ khi pittông đóng cửa quét cho tới khi đóng cửa thải, một phần hòa khí trong xilanh bị lọt qua cửa thải ra ngoài gọi là quá trình lọt khí.
Quá trình lọt khí
Tại sao gọi là quá trình lọt khí ?
KÌ 2
Giai đoạn nén và cháy:
- Từ khi pittông đóng cửa thải cho đến khi tới ĐCT, quá trình nén mới thực sự xảy ra. Cuối kì 2, bugi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí, quá trình cháy bắt đầu.
- Khi pittông đi từ ĐCD lên, pittông đóng kín cửa quét, cửa nạp, làm áp suất trong cacte giảm. Vì vậy, hòa khí trên đường ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào cacte nhờ sự chênh áp suất.
Hãy so sánh tác dụng của cácte giữa động cơ 2 kì và động cơ 4 kì?
Đối với loại động cơ 2 kì thì
cacte đóng vai trò như một
cáy nén khí
3. Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì :
Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì cũng tương tự như động cơ xăng 2 kì, chỉ khác ở hai điểm sau:
Khí nạp vào cacte của động cơ xăng là hòa khí, còn ở động cơ điêzen là không khí.
Cuối kì nén, ở động cơ xăng thì bugi bật tia lửa điện để châm cháy hòa khí, còn ở động cơ điêzen thì vòi phun phun nhiên liệu vào buồng cháy (nhiên liệu được phun tơi vào buồng cháy hòa trộn với khí nóng tạo thành hòa khí. Trong điều kiện áp suất và nhiệt độ trong xilanh cao), hòa khí sẽ tự bốc cháy.
KÌ 1
Quá trình cháy – dãn nở:
Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao hòa khí tự bốc cháy dãn nở đẩy pittông đi xuống, làm quay trục khuỷu và sinh công.
Quá trình cháy – dãn nở kết thúc khi pittông bắt đầu mở cửa thải.
KÌ 1
Giai đoạn thải tự do:
Từ khi pittông mở cửa thải cho tới khi bắt đầu mở cửa quét,
khí thải trong xilanh có áp suất cao sẽ qua cửa thải ra ngoài.
gọi là giai đoạn thải tự do
KÌ 1
Giai đoạn quét - thải khí:
Khi pittông mở cửa quét cho đến khi tới ĐCD, không khí có áp suất cao từ cacte, qua đường thông và cửa quét đi vào xilanh, đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Khi đóng cửa nạp, pittông tiếp tục đi xuống ĐCD, không khí trong cacte được nén nên áp suất và nhiệt độ tăng lên. Khi pittông mở cửa quét, không khí trong cacte đã có áp suất cao.
KÌ 2
Quá trình quét - thải khí:
Lúc đầu, cửa quét và cửa thải vẫn còn mở, không khí có áp suất cao từ cacte qua đường thông và cửa quét tiếp tục đi vào xilanh, đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Quá trình quét - thải khí kết thúc khi pittông đóng kín cửa quét.
Từ khi pittông đóng cửa quét cho tới khi đóng cửa thải, một phần không khí trong xilanh bị lọt qua cửa thải ra ngoài gọi là quá trình lọt khí.
Quá trình lọt khí
KÌ 2
Giai đoạn nén và cháy:
- Từ khi pittông đóng cửa thải cho tới ĐCT, quá trình nén mới thực sự xảy ra. Cuối kì 2, vòi phun phun một lượng nhiên liệu điêzen vào buồng cháy của động cơ, dưới tác động của nhiệt độ và áp suất cao hỗn hợp tự bốc cháy, quá trình cháy bắt đầu.
- Khi pittông đi từ ĐCD lên, pittông đóng kín cửa quét, cửa nạp, làm áp suất trong cacte giảm. Vì vậy, không khí trên đường ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào cacte nhờ sự chênh áp suất.
Chu trình làm việc của động cơ 2 kì cũng gồm 4 quá trình là nạp, nén, cháy - dãn nở, thải nhưng 4 quá trình này không tách biệt rõ ràng như động cơ 4 kì. Diễn biến các quá trình của động cơ 2 kì rất phức tạp phụ thuộc vào hướng dịch chuyển và vị trí của pittông so với các cửa khí trong xi lanh.
ỨNG DỤNG
Động cơ xăng:
Máy cắt cỏ
Máy cưa
Xe gắn máy nhỏ
Động cơ điêzen:
Tàu
Máy phát điện
Các em hãy cho biết một số ứng dụng
của động cơ xăng 2 kì và động cơ
điêzen 2 kì?
Bi dạy đến đây là kết thúc xin chân thành cảm ơn!
HàTrung Hiếu
Tổ : Sinh – CN – TD - NN
Ưu vµ nhược điểm của động cơ 2 kì so với động cơ 4 kì
* Ưu điểm:
Động cơ 2 kì có mật độ năng lượng lớn hơn vì tạo ra công trong mỗi một vòng quay của trục khuỷu.
Các động cơ 2 kì có thể được chế tạo đơn giản và rẻ tiền hơn vì
ngược với động cơ 4 kì, loại động cơ này không cần có bộ phận điều khiển van.
* Nhược điểm:
Dùng động cơ 2 kì tốn nhiên liệu nhiều hơn vì bị mất đi một phần hỗn hợp không khí và nhiên liệu không được đốt trong lúc đẩy khí thải thoát ra ngoài.
Khí thải của động cơ 2 kì có hàm lượng cacbon mônôxít và các chất hyđrocacbon cao vì có nhiều nhớt bôi trơn trong khí được hút vào và lượng khí thải trong buồng đốt cao.
So sánh ưu và nhược điểm của động cơ
2 kì so với động cơ 4 kì?
VÀ CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU HỎI ?
TRÌNH BÀY NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN 4 KÌ
Tiết 28 - Bài 21
Nguyên lý làm việc
của động cơ đốt trong
(tiếp theo)
* Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì
* Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì
* Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì
1. Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sơ đồ cấu tạo động cơ xăng 2 kì
1. Bugi
2.Pittông
3. Cửa thải
4. Cửa nạp
5. Thanh truyền
6. Trục khuỷu
7. Cacte
8. Đường thông cacte với cửa
quét
9. Cửa quét
10. Xilanh
CỬA
NẠP
CỬA
THẢI
1. Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sơ đồ cấu tạo động cơ xăng 2 kì
1. Bugi
2.Pittông
3. Cửa thải
4. Cửa nạp
5. Thanh truyền
6. Trục khuỷu
7. Cacte
8. Đường thông cacte với cửa
quét
9. Cửa quét
10. Xilanh
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì :
+ Kì 1: cháy – dãn nở, thải tự do và quét - thải khí.
+ Kì 2: quét - thải khí, lọt khí, nén và cháy.
Tại sao gọi là động cơ 2 kì?
Là động cơ mà chu trình làm việc được
Thực hiện trong hai hành trình pittông
+ Kì 1: Pit-tông đi từ (ĐCT) xuống (ĐCD), trong xilanh diễn ra các quá trình:
* Cháy - dãn nở
* Thải tự do
* Nạp nhiên liệu mới và quét khí thải
Pit-tông nhận lực từ khí cháy
Bắt đầu mở cửa thải
Bắt đầu mở cửa quét
KÌ 1
Quá trình cháy – dãn nở:
Buzi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp. Hỗn hợp khí cháy có áp suất cao dãn nở đẩy pittông đi xuống, làm quay trục khuỷu và sinh công.
Quá trình cháy – dãn nở kết thúc khi pittông bắt đầu mở cửa thải.
Quan sát hình vẽ và cho biết trong quá trình cháy – dãn nở động cơ hoạt động như thế nào ?
KÌ 1
Giai đoạn thải tự do:
Từ khi pittông mở cửa thải cho tới khi bắt đầu mở cửa quét,
khí thải trong xilanh có áp suất cao sẽ qua cửa thải ra ngoài.
gọi là giai đoạn thải tự do
Tại sao gọi là giai đoạn thải tự do ?
KÌ 1
Giai đoạn quét - thải khí:
Khi pittông mở cửa quét cho đến khi tới ĐCD, hòa khí có áp suất cao từ cacte, qua đường thông và cửa quét đi vào xilanh, đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Khi đóng cửa nạp, pittông tiếp tục đi xuống ĐCD, hòa khí trong cacte được nén nên áp suất và nhiệt độ tăng lên. Khi pittông mở cửa quét, hoà khí trong cacte đã có áp suất cao.
KÌ 2
Quá trình quét - thải khí:
Lúc đầu, cửa quét và cửa thải vẫn còn mở, hòa khí có áp suất cao từ cacte qua đường thông và cửa quét tiếp tục đi vào xilanh, đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Quá trình quét - thải khí kết thúc khi pittông đóng kín cửa quét.
Từ khi pittông đóng cửa quét cho tới khi đóng cửa thải, một phần hòa khí trong xilanh bị lọt qua cửa thải ra ngoài gọi là quá trình lọt khí.
Quá trình lọt khí
Tại sao gọi là quá trình lọt khí ?
KÌ 2
Giai đoạn nén và cháy:
- Từ khi pittông đóng cửa thải cho đến khi tới ĐCT, quá trình nén mới thực sự xảy ra. Cuối kì 2, bugi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí, quá trình cháy bắt đầu.
- Khi pittông đi từ ĐCD lên, pittông đóng kín cửa quét, cửa nạp, làm áp suất trong cacte giảm. Vì vậy, hòa khí trên đường ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào cacte nhờ sự chênh áp suất.
Hãy so sánh tác dụng của cácte giữa động cơ 2 kì và động cơ 4 kì?
Đối với loại động cơ 2 kì thì
cacte đóng vai trò như một
cáy nén khí
3. Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì :
Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì cũng tương tự như động cơ xăng 2 kì, chỉ khác ở hai điểm sau:
Khí nạp vào cacte của động cơ xăng là hòa khí, còn ở động cơ điêzen là không khí.
Cuối kì nén, ở động cơ xăng thì bugi bật tia lửa điện để châm cháy hòa khí, còn ở động cơ điêzen thì vòi phun phun nhiên liệu vào buồng cháy (nhiên liệu được phun tơi vào buồng cháy hòa trộn với khí nóng tạo thành hòa khí. Trong điều kiện áp suất và nhiệt độ trong xilanh cao), hòa khí sẽ tự bốc cháy.
KÌ 1
Quá trình cháy – dãn nở:
Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao hòa khí tự bốc cháy dãn nở đẩy pittông đi xuống, làm quay trục khuỷu và sinh công.
Quá trình cháy – dãn nở kết thúc khi pittông bắt đầu mở cửa thải.
KÌ 1
Giai đoạn thải tự do:
Từ khi pittông mở cửa thải cho tới khi bắt đầu mở cửa quét,
khí thải trong xilanh có áp suất cao sẽ qua cửa thải ra ngoài.
gọi là giai đoạn thải tự do
KÌ 1
Giai đoạn quét - thải khí:
Khi pittông mở cửa quét cho đến khi tới ĐCD, không khí có áp suất cao từ cacte, qua đường thông và cửa quét đi vào xilanh, đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Khi đóng cửa nạp, pittông tiếp tục đi xuống ĐCD, không khí trong cacte được nén nên áp suất và nhiệt độ tăng lên. Khi pittông mở cửa quét, không khí trong cacte đã có áp suất cao.
KÌ 2
Quá trình quét - thải khí:
Lúc đầu, cửa quét và cửa thải vẫn còn mở, không khí có áp suất cao từ cacte qua đường thông và cửa quét tiếp tục đi vào xilanh, đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Quá trình quét - thải khí kết thúc khi pittông đóng kín cửa quét.
Từ khi pittông đóng cửa quét cho tới khi đóng cửa thải, một phần không khí trong xilanh bị lọt qua cửa thải ra ngoài gọi là quá trình lọt khí.
Quá trình lọt khí
KÌ 2
Giai đoạn nén và cháy:
- Từ khi pittông đóng cửa thải cho tới ĐCT, quá trình nén mới thực sự xảy ra. Cuối kì 2, vòi phun phun một lượng nhiên liệu điêzen vào buồng cháy của động cơ, dưới tác động của nhiệt độ và áp suất cao hỗn hợp tự bốc cháy, quá trình cháy bắt đầu.
- Khi pittông đi từ ĐCD lên, pittông đóng kín cửa quét, cửa nạp, làm áp suất trong cacte giảm. Vì vậy, không khí trên đường ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào cacte nhờ sự chênh áp suất.
Chu trình làm việc của động cơ 2 kì cũng gồm 4 quá trình là nạp, nén, cháy - dãn nở, thải nhưng 4 quá trình này không tách biệt rõ ràng như động cơ 4 kì. Diễn biến các quá trình của động cơ 2 kì rất phức tạp phụ thuộc vào hướng dịch chuyển và vị trí của pittông so với các cửa khí trong xi lanh.
ỨNG DỤNG
Động cơ xăng:
Máy cắt cỏ
Máy cưa
Xe gắn máy nhỏ
Động cơ điêzen:
Tàu
Máy phát điện
Các em hãy cho biết một số ứng dụng
của động cơ xăng 2 kì và động cơ
điêzen 2 kì?
Bi dạy đến đây là kết thúc xin chân thành cảm ơn!
HàTrung Hiếu
Tổ : Sinh – CN – TD - NN
Ưu vµ nhược điểm của động cơ 2 kì so với động cơ 4 kì
* Ưu điểm:
Động cơ 2 kì có mật độ năng lượng lớn hơn vì tạo ra công trong mỗi một vòng quay của trục khuỷu.
Các động cơ 2 kì có thể được chế tạo đơn giản và rẻ tiền hơn vì
ngược với động cơ 4 kì, loại động cơ này không cần có bộ phận điều khiển van.
* Nhược điểm:
Dùng động cơ 2 kì tốn nhiên liệu nhiều hơn vì bị mất đi một phần hỗn hợp không khí và nhiên liệu không được đốt trong lúc đẩy khí thải thoát ra ngoài.
Khí thải của động cơ 2 kì có hàm lượng cacbon mônôxít và các chất hyđrocacbon cao vì có nhiều nhớt bôi trơn trong khí được hút vào và lượng khí thải trong buồng đốt cao.
So sánh ưu và nhược điểm của động cơ
2 kì so với động cơ 4 kì?
 








Các ý kiến mới nhất