Bài 29. Nguyên phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phúc Hậu
Ngày gửi: 08h:59' 16-03-2011
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Phúc Hậu
Ngày gửi: 08h:59' 16-03-2011
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ ĐỒNG THÁP
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Sinh viên: Huỳnh Thị Thuý Oanh
Lớp: Sinh 2005
Lớp ƯDCNTT: K1B6
BÀI GiẢNG SINH HỌC 10 NÂNG CAO
Kiểm tra
Câu 1: Sự sinh trưởng của tế bào diễn ra chủ yếu ở pha hay kì nào?
a) Kì đầu
b) Pha G1
c) Pha G2
d) Kì giữa.
đúng
Kiểm tra
Câu 2: Sự nhân đôi của AND và NST diễn ra ở pha hay kì nào?
a) Pha G1
b) Kì đầu
c) Pha S
d) Pha G2.
đúng
Kiểm tra
Câu 3: Kì trung gian gồm các pha nào?
a) G1, S, G2
b) M, G1, S, G2
c) M, G1, S
d) Tất cả sai.
đúng
Xem đoạn phim
Xem đoạn phim
Quá trình nguyên phân
Dựa vào đoạn phim trên và nghiên cứu SKG (trang 95). Có thể chia quá trình nguyên phân thành những giai đoạn nào? Trong mỗi giai đoạn có những kì nào?
ĐÁP ÁN
Quá trình nguyên phân gồm:
Phân chia nhân
+ Kì đầu
+ Kì giữa
+ Kì sau
+ Kì cuối
Phân chia tế bào chất
Quan sát hình trên và kết hợp với SGK (trang 96). Hãy chú thích các thành phần được đánh số ở hình trên?
ĐÁP ÁN
(1)Màng tế bào
(2) Màng nhân
(3) Thoi vô sắc
(4) Nhiễm sắc thể
(5) Tâm động
(6) Trung thể
Bài 29: NGUYÊN PHÂN
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
1. Sự phân chia nhân
2. Sự phân chia tế bào chất
3. Kết quả của nguyên phân
II. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
1.Sự phân chia nhân:
Gồm 4 kì: kì đầu, kì gữa, kì sau, kì cuối
PHIẾU HỌC TẬP
CÁC DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG NGUYÊN PHÂN
Kì đầu
PHIẾU HỌC TẬP
CÁC DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG NGUYÊN PHÂN
Kì giữa
PHIẾU HỌC TẬP
CÁC DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG NP
Kỳ sau
PHIẾU HỌC TẬP
CÁC DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG NP
Kì cuối
PHIẾU HỌC TẬP
CÁC DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG NP
Đọan phim về quá trình nguyên phân
Qúa trình nguyên phân
2. Sự phân chia tế bào chất
Sự phân chia tế bào chất xảy ra ở đâu?
Xảy ra đầu kỳ cuối hoặc cuối kì sau.
Quá trình nguyên phân được quan sát dưới kính hiển vi điện tử:
Sự phân chia TBC ở động vật
Sự phân chia TBC ở thực vật
Quan sát 2 đoạn phim trên và nêu sự khác nhau cơ bản trong sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật?
2. Sự phân chia tế bào chất
- TB thực vật: xuất hiện một vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo,vách ngăn phát triển dần,phân chia TB ban đầu thành 2 TB con .
Sự phân chia TBC ở thực vật
2. Sự phân chia tế bào chất
Tế bào động vật: màng TB hình thành eo thắt ở mặt phẳng xích đạo tạo ra 2 TB con
Sự phân chia TBC ở động vật
3. Kết quả của nguyên phân
Khi quá trình nguyên phân kết thúc từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con đều chứa bộ NST giống như ở TB mẹ.
3. Kết quả của nguyên phân
Qua quá trình nghiên cứu quá trình nguyên phân, em hãy rút ra khái niệm nguyên phân?
Khái niệm:
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào ở sinh vật nhân thực trong đó vật chất di truyền được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
Một số ví dụ về nguyên phân
Trùng roi
Thân
Lá
Rễ
Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật
Một số ví dụ về nguyên phân
III. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN:
1. Ý nghĩa sinh học:
+ Với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản.
+ Với những loài sinh sản sinh dưỡng,nguyên phân giúp ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể.
+ Với sinh vật nhân thực đa bào,nguyên phân tạo điều kiện cho sự thay thế các tế bào,giúp cho cơ thể sinh trưởng và phát triển.
+ Giúp cơ thể tái sinh mô và cơ quan bị thương.
II.Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN:
2. Ý nghĩa thực tiễn:
+ Là cơ sở để giâm, chiết, ghép cành.
+ Ứng dụng trong nuôi cấy mô, ghép các bộ phận của cơ thể.
Nuôi cấy mô
Câu 1. Hình ảnh sau đây thuộc kỳ:
Kỳ trung gian
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
a
b
c
d
e
Câu 2. Trong chu kỳ tế bào, NST kép có ở các pha nào?
Giữa, sau, cuối
G2, đầu, giữa
Sau, cuối, G1
Cuối, G1, S
A
B
C
D
E
Đâù, giữa, cuối
Câu 3. Một tế bào có 2n = 8 thì số tâm động ở kỳ sau là:
4
8
16
32
14
A
B
C
D
E
Câu 4. Một tế bào có 2n = 8 thì số NST ở kỳ cuối là:
16 NST đơn
16 NST kép
8 NST kép
4 NST đơn
8 NST đơn
A
B
C
D
E
Câu 5. Một TB ruồi giấm(2n=8) đang NP thấy có 16 NST đơn đang phân ly về 2 cực TB. Hỏi TB đang ở kì nào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kì sau và kì cuối
A
B
C
D
E
1
2
3
4
5
SAI
Rất tiết!
ĐÚNG
1
2
3
4
5
Tuyệt vời!
Nhiệm vụ về nhà
Bài củ:
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc mục em có biết.
- Làm bài tập sau:
Bài tập
Qúa trình nguyên phân diễn ra liên tiếp qua một số lần từ một hợp tử của người mang 46 NST đã tạo ra số tế bào mới với tổng số 368 NST ở trạng thái chưa nhân đôi, hãy xác định:
a) Số tế bào mới được tạo thành nói trên.
b) Số lần phân bào từ hợp tử
Bài tập
Bài mới:
- Xem bài 30: “Gỉam phân”.
- Câu hỏi:
+ So Sánh giữa giảm phân và nguyên phân.
+ Tại sao quá trình giảm phân Lại tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST?
Chúc các em học tốt!
Hết!
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Sinh viên: Huỳnh Thị Thuý Oanh
Lớp: Sinh 2005
Lớp ƯDCNTT: K1B6
BÀI GiẢNG SINH HỌC 10 NÂNG CAO
Kiểm tra
Câu 1: Sự sinh trưởng của tế bào diễn ra chủ yếu ở pha hay kì nào?
a) Kì đầu
b) Pha G1
c) Pha G2
d) Kì giữa.
đúng
Kiểm tra
Câu 2: Sự nhân đôi của AND và NST diễn ra ở pha hay kì nào?
a) Pha G1
b) Kì đầu
c) Pha S
d) Pha G2.
đúng
Kiểm tra
Câu 3: Kì trung gian gồm các pha nào?
a) G1, S, G2
b) M, G1, S, G2
c) M, G1, S
d) Tất cả sai.
đúng
Xem đoạn phim
Xem đoạn phim
Quá trình nguyên phân
Dựa vào đoạn phim trên và nghiên cứu SKG (trang 95). Có thể chia quá trình nguyên phân thành những giai đoạn nào? Trong mỗi giai đoạn có những kì nào?
ĐÁP ÁN
Quá trình nguyên phân gồm:
Phân chia nhân
+ Kì đầu
+ Kì giữa
+ Kì sau
+ Kì cuối
Phân chia tế bào chất
Quan sát hình trên và kết hợp với SGK (trang 96). Hãy chú thích các thành phần được đánh số ở hình trên?
ĐÁP ÁN
(1)Màng tế bào
(2) Màng nhân
(3) Thoi vô sắc
(4) Nhiễm sắc thể
(5) Tâm động
(6) Trung thể
Bài 29: NGUYÊN PHÂN
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
1. Sự phân chia nhân
2. Sự phân chia tế bào chất
3. Kết quả của nguyên phân
II. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
1.Sự phân chia nhân:
Gồm 4 kì: kì đầu, kì gữa, kì sau, kì cuối
PHIẾU HỌC TẬP
CÁC DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG NGUYÊN PHÂN
Kì đầu
PHIẾU HỌC TẬP
CÁC DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG NGUYÊN PHÂN
Kì giữa
PHIẾU HỌC TẬP
CÁC DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG NP
Kỳ sau
PHIẾU HỌC TẬP
CÁC DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG NP
Kì cuối
PHIẾU HỌC TẬP
CÁC DIỄN BIẾN CƠ BẢN TRONG NP
Đọan phim về quá trình nguyên phân
Qúa trình nguyên phân
2. Sự phân chia tế bào chất
Sự phân chia tế bào chất xảy ra ở đâu?
Xảy ra đầu kỳ cuối hoặc cuối kì sau.
Quá trình nguyên phân được quan sát dưới kính hiển vi điện tử:
Sự phân chia TBC ở động vật
Sự phân chia TBC ở thực vật
Quan sát 2 đoạn phim trên và nêu sự khác nhau cơ bản trong sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật?
2. Sự phân chia tế bào chất
- TB thực vật: xuất hiện một vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo,vách ngăn phát triển dần,phân chia TB ban đầu thành 2 TB con .
Sự phân chia TBC ở thực vật
2. Sự phân chia tế bào chất
Tế bào động vật: màng TB hình thành eo thắt ở mặt phẳng xích đạo tạo ra 2 TB con
Sự phân chia TBC ở động vật
3. Kết quả của nguyên phân
Khi quá trình nguyên phân kết thúc từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con đều chứa bộ NST giống như ở TB mẹ.
3. Kết quả của nguyên phân
Qua quá trình nghiên cứu quá trình nguyên phân, em hãy rút ra khái niệm nguyên phân?
Khái niệm:
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào ở sinh vật nhân thực trong đó vật chất di truyền được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
Một số ví dụ về nguyên phân
Trùng roi
Thân
Lá
Rễ
Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật
Một số ví dụ về nguyên phân
III. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN:
1. Ý nghĩa sinh học:
+ Với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản.
+ Với những loài sinh sản sinh dưỡng,nguyên phân giúp ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể.
+ Với sinh vật nhân thực đa bào,nguyên phân tạo điều kiện cho sự thay thế các tế bào,giúp cho cơ thể sinh trưởng và phát triển.
+ Giúp cơ thể tái sinh mô và cơ quan bị thương.
II.Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN:
2. Ý nghĩa thực tiễn:
+ Là cơ sở để giâm, chiết, ghép cành.
+ Ứng dụng trong nuôi cấy mô, ghép các bộ phận của cơ thể.
Nuôi cấy mô
Câu 1. Hình ảnh sau đây thuộc kỳ:
Kỳ trung gian
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
a
b
c
d
e
Câu 2. Trong chu kỳ tế bào, NST kép có ở các pha nào?
Giữa, sau, cuối
G2, đầu, giữa
Sau, cuối, G1
Cuối, G1, S
A
B
C
D
E
Đâù, giữa, cuối
Câu 3. Một tế bào có 2n = 8 thì số tâm động ở kỳ sau là:
4
8
16
32
14
A
B
C
D
E
Câu 4. Một tế bào có 2n = 8 thì số NST ở kỳ cuối là:
16 NST đơn
16 NST kép
8 NST kép
4 NST đơn
8 NST đơn
A
B
C
D
E
Câu 5. Một TB ruồi giấm(2n=8) đang NP thấy có 16 NST đơn đang phân ly về 2 cực TB. Hỏi TB đang ở kì nào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kì sau và kì cuối
A
B
C
D
E
1
2
3
4
5
SAI
Rất tiết!
ĐÚNG
1
2
3
4
5
Tuyệt vời!
Nhiệm vụ về nhà
Bài củ:
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc mục em có biết.
- Làm bài tập sau:
Bài tập
Qúa trình nguyên phân diễn ra liên tiếp qua một số lần từ một hợp tử của người mang 46 NST đã tạo ra số tế bào mới với tổng số 368 NST ở trạng thái chưa nhân đôi, hãy xác định:
a) Số tế bào mới được tạo thành nói trên.
b) Số lần phân bào từ hợp tử
Bài tập
Bài mới:
- Xem bài 30: “Gỉam phân”.
- Câu hỏi:
+ So Sánh giữa giảm phân và nguyên phân.
+ Tại sao quá trình giảm phân Lại tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST?
Chúc các em học tốt!
Hết!
 








Các ý kiến mới nhất