Bài 29. Nguyên phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Văn (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:41' 08-02-2009
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Văn (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:41' 08-02-2009
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
LÊ TRÚC GIANG
LỚP: SINH06B
Kiểm tra bài củ:
1. Khái niệm về chu kì tế bào?
2. Diễn biến cơ bản của kì trung gian?
3. Trình bày diễn biến của sự phân bào ở tế bào nhân sơ? Sự khác nhau giữa phân bào ở sinh vật nhân sơ và nhân thực?
1. Khái niệm chu kì tế bào:
Trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần nguyên phân liên tiếp mang tính chất chu kì. Chu kì tế bào được xác định bằng khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp. Thời gian của chu kì tế bào tuỳ thuộc vào từng loại tế bào trong cơ thể và tuỳ thuộc từng loài.
2. Diễn biến cơ bản ở các pha của kì trung gian:
Một chu kì tế bào có hai giai đoạn: kì trung gian và nguyên phân.
Kì trung gian gồm ba pha: G1, S, G2.
- Pha G1 diễn ra sự tăng của tế bào chất, sự hình thành thêm các bào quan khác nhau, sự phân hoá về cấu trúc và chức năng của tế bào và chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện cho sự tổng hợp AND→G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào.
- Pha S: diễn ra sự nhân đôi của AND và nhiễm sắc thể.
- Pha G2: tiếp tục tổng hợp prôtêin, có vai trò đối với sự hình thành thoi vô sắc, nhiễm sắc thể vẫn giữ nguyên trạng thái ở cuối pha S.
3. Diễn biến sự phân bào ở tế bào nhân sơ: diễn ra theo hình thức phân đôi.
Sự khác nhau giữa phân bào ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực:
Sinh vật nhân sơ: phân bào theo hình thức phân đôi (phân bào không hình thành thoi phân bào), còn ở tế bào nhân thực phân bào có sự hình thành thoi phân bào, gồm hai hình thức: nguyên phân và giảm phân.
II. Vào bài:
Khi tế bào kết thúc pha G2 của kì trung gian, tế bào bước vào giai đoạn nguyên phân
III. Nội dung:
1. Quá trình nguyên phân: gồm sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất:
a) Sự phân chia nhân tế bào:
Sự phân chia nhân tế bào diễn ra qua 4 kì: kì đầu (kì trước), kì giữa, kì sau và kì cuối.
Quan sát hình và cho biết đặc điểm của các kì?
Đặc điểm của các kì:
Kì đầu: các nhiễm sắc thể kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian, bắt đầu co ngắn, đóng xoắn, có hình thái rõ rệt. Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện. Đây có thể xem như giai đoạn “ bao gói” vật liệu di truyền và chuẩn bị phươg tiện chuyên chở (thoi phân bào).
Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau: Các nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động thành hai hiễm sắc thể đơn phân li về hai cực nhờ sự co rút của sợi thoi phân bào.
Kì cuối: Nhiễm sắc thể dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành sợi nhiễm săc ở kì trung gian, màng nhân xuất hiện hình thành hai nhân con.
Một chu kì tế bào
b) Phân chia tế bào chất:
Phân chia tế bào chất ở thực vật
Phân chia tế bào chất ở động vật
Xem đoạn phim và so sánh điểm khác nhau cơ bản trong sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Tế bào thực vật: phân chia tế bào chất bằng sự hình thành vách ngăn.
Sự khác nhau giữa phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật:
Tế bào động vật: phân chia tế bào chất bằng sự hình thành eo thắt.
Eo thắt
Kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra hai tế bào con đều chứa bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ.
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và ở những sinh vật nhân thực, là phương thức truyền đạt và ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản sinh dưỡng, tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
Phương thức giâm, chiết, ghép cành được tiến hành dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.
IV. Kiểm tra:
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu1: Phân chia nhân tế bào gồm bao nhiêu kì?
a. 3 kì c. 5 kì
b. 4 kì d. 6 kì
Câu 2: Khi bước vào nguyên phân, nhiễm sắc thể có đặc điểm gì?
a. nhiễm sắc thể kép co ngắn, đóng xoắn, có hình thái rõ rệt, đính vào các sợi phân bào ở tâm động.
b. nhiễm sắc thể co ngắn, đóng xoắn, có hình thái rõ rệt, đính vào các sợi phân bào.
c. nhiễm sắc thể co ngắn, đóng xoắn, có hình thái rõ rệt, đính vào các sợi phân bào ở tâm động
d. Tất cả đều sai.
Câu 3: Sự phân chia tế bào động vật và tế bào thực vật hoàn toàn khác nhau.
a. Đúng
b. Sai
Câu 4: Nguyên phân là phương thức phân bào quan trọng đối với cơ thể vì:
a. Là hình thức sinh sản của tế bào.
b. Tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
c. Quá trình lớn lên của cơ thể, sự ổn định của bộ nhiễm sắc thể của loài.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 5: Quá trình phân chia nhân và phân chia tế bào chất diễn ra song song với nhau.
a. Đúng
b. Sai
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Chúc mừng bạn!
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Bạn sai rồi!
LỚP: SINH06B
Kiểm tra bài củ:
1. Khái niệm về chu kì tế bào?
2. Diễn biến cơ bản của kì trung gian?
3. Trình bày diễn biến của sự phân bào ở tế bào nhân sơ? Sự khác nhau giữa phân bào ở sinh vật nhân sơ và nhân thực?
1. Khái niệm chu kì tế bào:
Trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần nguyên phân liên tiếp mang tính chất chu kì. Chu kì tế bào được xác định bằng khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp. Thời gian của chu kì tế bào tuỳ thuộc vào từng loại tế bào trong cơ thể và tuỳ thuộc từng loài.
2. Diễn biến cơ bản ở các pha của kì trung gian:
Một chu kì tế bào có hai giai đoạn: kì trung gian và nguyên phân.
Kì trung gian gồm ba pha: G1, S, G2.
- Pha G1 diễn ra sự tăng của tế bào chất, sự hình thành thêm các bào quan khác nhau, sự phân hoá về cấu trúc và chức năng của tế bào và chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện cho sự tổng hợp AND→G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào.
- Pha S: diễn ra sự nhân đôi của AND và nhiễm sắc thể.
- Pha G2: tiếp tục tổng hợp prôtêin, có vai trò đối với sự hình thành thoi vô sắc, nhiễm sắc thể vẫn giữ nguyên trạng thái ở cuối pha S.
3. Diễn biến sự phân bào ở tế bào nhân sơ: diễn ra theo hình thức phân đôi.
Sự khác nhau giữa phân bào ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực:
Sinh vật nhân sơ: phân bào theo hình thức phân đôi (phân bào không hình thành thoi phân bào), còn ở tế bào nhân thực phân bào có sự hình thành thoi phân bào, gồm hai hình thức: nguyên phân và giảm phân.
II. Vào bài:
Khi tế bào kết thúc pha G2 của kì trung gian, tế bào bước vào giai đoạn nguyên phân
III. Nội dung:
1. Quá trình nguyên phân: gồm sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất:
a) Sự phân chia nhân tế bào:
Sự phân chia nhân tế bào diễn ra qua 4 kì: kì đầu (kì trước), kì giữa, kì sau và kì cuối.
Quan sát hình và cho biết đặc điểm của các kì?
Đặc điểm của các kì:
Kì đầu: các nhiễm sắc thể kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian, bắt đầu co ngắn, đóng xoắn, có hình thái rõ rệt. Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện. Đây có thể xem như giai đoạn “ bao gói” vật liệu di truyền và chuẩn bị phươg tiện chuyên chở (thoi phân bào).
Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau: Các nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động thành hai hiễm sắc thể đơn phân li về hai cực nhờ sự co rút của sợi thoi phân bào.
Kì cuối: Nhiễm sắc thể dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành sợi nhiễm săc ở kì trung gian, màng nhân xuất hiện hình thành hai nhân con.
Một chu kì tế bào
b) Phân chia tế bào chất:
Phân chia tế bào chất ở thực vật
Phân chia tế bào chất ở động vật
Xem đoạn phim và so sánh điểm khác nhau cơ bản trong sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Tế bào thực vật: phân chia tế bào chất bằng sự hình thành vách ngăn.
Sự khác nhau giữa phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật:
Tế bào động vật: phân chia tế bào chất bằng sự hình thành eo thắt.
Eo thắt
Kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra hai tế bào con đều chứa bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ.
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và ở những sinh vật nhân thực, là phương thức truyền đạt và ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản sinh dưỡng, tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
Phương thức giâm, chiết, ghép cành được tiến hành dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.
IV. Kiểm tra:
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu1: Phân chia nhân tế bào gồm bao nhiêu kì?
a. 3 kì c. 5 kì
b. 4 kì d. 6 kì
Câu 2: Khi bước vào nguyên phân, nhiễm sắc thể có đặc điểm gì?
a. nhiễm sắc thể kép co ngắn, đóng xoắn, có hình thái rõ rệt, đính vào các sợi phân bào ở tâm động.
b. nhiễm sắc thể co ngắn, đóng xoắn, có hình thái rõ rệt, đính vào các sợi phân bào.
c. nhiễm sắc thể co ngắn, đóng xoắn, có hình thái rõ rệt, đính vào các sợi phân bào ở tâm động
d. Tất cả đều sai.
Câu 3: Sự phân chia tế bào động vật và tế bào thực vật hoàn toàn khác nhau.
a. Đúng
b. Sai
Câu 4: Nguyên phân là phương thức phân bào quan trọng đối với cơ thể vì:
a. Là hình thức sinh sản của tế bào.
b. Tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
c. Quá trình lớn lên của cơ thể, sự ổn định của bộ nhiễm sắc thể của loài.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 5: Quá trình phân chia nhân và phân chia tế bào chất diễn ra song song với nhau.
a. Đúng
b. Sai
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Chúc mừng bạn!
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Bạn sai rồi!
 








Các ý kiến mới nhất