Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 00h:12' 31-08-2009
Dung lượng: 282.0 KB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 27/8/2009
Ngày dạy: 31/802009
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-HS biết được 1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C, hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC
- HS biết mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt, biết nguyên tử khối sẽ xác định được đó là nguyên tố nào.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hoá học, kĩ năng làm bài tập xác định nguyên tố.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học, nghiêm túc học tập.
II. Chuẩn bị:
- HS đọc trước nội dung bài học.
KIỂM TRA 15 PHÚT
?
Câu 3: (2đ) Vẽ sơ đồ minh họa thành phần cấu tạo của nguyên tử kali ( biết số p trong hạt nhân là 19).
Câu 1: (4đ) Hãy viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau: Cacbon, photpho, lưu huỳnh, oxi, kali, sắt, kẽm, canxi.
Câu 2: (4đ) Các cách viết H, 3Na, 4O, 5Cu lần lượt chỉ ý gì?
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Nguyên tố hóa học là gì?
II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
III. Nguyên tử khối.
Như các em đã biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ. Vậy nguyên tử có khối lượng như thế nào? Dùng đơn vị nào để làm đơn vị khối lượng nguyên tử. Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp các thắc mắc đó.
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Nguyên tố hóa học là gì?
II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
III. Nguyên tử khối.
Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon tính bằng gam là 1,9926.10g. Một số trị vô cùng nhỏ, không thuận tiện cho việc tính toán.
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Nguyên tố hóa học là gì?
II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
III. Nguyên tử khối.
Để thuận tiện trong việc tính toán. Trong khoa học đã dùng cách tính nào.
?
- Trong khoa học dùng đơn vị đặc biệt để đo khối lượng nguyên tử là đơn vị cacbon (đv.C)
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Nguyên tố hóa học là gì?
II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
III. Nguyên tử khối.
*Qui ước:
1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
*Qui ước:
1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Nguyên tố hóa học là gì?
II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
III. Nguyên tử khối.
*Qui ước:
1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
Ví dụ:
+ Khối lượng của 1 nguyên tử hiđrô bằng 1đvC thì có thể viết H = 1đvC.
+ Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon bằng 12đvC thì có thể viết C = 12 đvC.
* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Nguyên tố hóa học là gì?
II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
III. Nguyên tử khối.
*Qui ước:
1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
Ví dụ:
*Các giá trị khối lượng trên cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Nguyên tố hóa học là gì?
II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
III. Nguyên tử khối.
*Qui ước:
1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
+ Nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H.
+ Nguyên tử Fe nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Al.
?
+ Trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất.
Nguyên tử H
Gấp = 12/1 lần nguyên tử H.
Gấp = 56/27 lần nguyên tử Al.
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Nguyên tố hóa học là gì?
II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
III. Nguyên tử khối.
*Qui ước:
1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
*Khái niệm:
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Nguyên tử khối là gì?
?
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Gọi khối lượng này là nguyên tử khối.
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Nguyên tố hóa học là gì?
II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
III. Nguyên tử khối.
*Qui ước:
1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
*Khái niệm:
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Thường có thể bỏ bớt các chữ đvC sau các số trị nguyên tử khối.
H = 1 đvC = 1
C = 12 đvC = 12
Ví dụ:
?
Dựa vào bảng 1 trang 42. Em có nhận xét gì về nguyên tử khối của các nguyên tố.
=>Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt.
Tiết: 07 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
I. Nguyên tố hóa học là gì?
II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
III. Nguyên tử khối.
*Qui ước:
1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
*Khái niệm:
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Như vậy khi biết nguyên tử khối của một nguyên tố ta có thể xác định được điều gì?
=> Dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố ta xác định được đó là nguyên tố nào.
?
Kết luận : Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1 nguyên tố hoá học nhất định.
Bài tập 1 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp
14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết :
Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
Đáp số :
- R = 14 đ.v.C  R là nguyên tố nitrơ (N).
- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân.
Hãy cho biết:
- Tên và kí hiệu của X
- Số e trong nguyên tử của nguyên tố X.
- Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi.
BÀI TẬP 2:
Hãy so sánh xem nguyên tử khối của sắt nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với:
a. Nguyên tử cacbon.
b. Nguyên tử lưu huỳnh.
c. Nguyên tử nhôm.
BÀI TẬP 3:
a. Khối lượng tính bằng gam nguyên tử: clo, silic, flo, neon bằng bao nhiêu?
b. Có các khối lượng tính bằng gam là: 4,48335.10-23g, 10,79325.10-23g, 10,6272.10-23g, 3,81915.10-23g, 2,3247.10-23g. Hãy cho biết khối lượng của các nguyên tử trên là nguyên tử nào? Thuộc nguyên tố nào
GIẢI:
a. Cl = 5,894775.10-23g, Si = 4,6494.10-23g, Ne = 3,321.10-23g, F= 3,15495.10-23g,
b. 4,48335.10-23g = 27đvC[là nhôm(Al)], 10,79325.10-23g = 65đvC[là kẽm(Zn)], 10,6272.10-23g = 64đvC[là đồng(Cu)], 3,81915.10-23g = 23đvC[là natri(Na)], 2,3247.10-23g = 14đvC(là nitơ(N)].
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Bài vừa học:
- Học vở ghi kết hợp SGK.
- Làm các bài tập SGK.
2. Bài sắp học: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ
 
Gửi ý kiến