Bài 11. Amoniac và muối amoni

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ngân Giang
Người gửi: Phạm Văn Lê Long (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:08' 20-11-2013
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 318
Nguồn: Ngân Giang
Người gửi: Phạm Văn Lê Long (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:08' 20-11-2013
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích:
0 người
Với các phát biểu sau :
I/ Khi tác dụng với hidro , nitơ thể hiện tính khử .
II/ Khi tác dụng với oxi , nitơ thể hiện tính oxi hóa .
a/ I , II đều đúng
c/ I đúng , II sai
b/ I , II đều sai
d/ I sai , II đúng
Với hidro , nitơ nhận điện tử nên thể hiện tính oxi hóa :
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Với oxi , nitơ nhường điện tử nên thể hiện tính khử :
N2 + O2 ⇌ 2NO
–3
+2
0
0
Đáp án
C
TIẾT 16 , BÀI 11
AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
- CTPT :
- CTCT :
- CT electron :
NH3 ( M = 17 )
Cho vài giọt nước vào bình chứa đầy khí NH3 , lắc mạnh. Sau đó lật úp bình và nhúng vào chậu nước có pha dung dịch phenolphtalein.
Mô tả và giải thích hiện tượng.
Quan sát thí nghiệm
* Khí NH3 tan rất nhiều nên làm giảm áp suấp khí trong bình , áp suấp không khí không đổi đã đẩy nước trong chậu vào bình .
* Khi hòa tan trong nước , NH3 tạo thành dung dịch có tính kiềm nên làm dung dịch phenolphtalein hóa hồng .
* Dung dịch phenolphtalein trong chậu khi vào bình thì hóa hồng.
Hiện tượng
Giải thích
Khí nào sau đây có mùi đặc trưng của nó :
I/ H2S
II/ NH3
III/ N2
IV/ SO2
a. I , II , III
b. I , II , IV
c. I , III , IV
d. I , II , III , IV
Đáp án
H2S có mùi trứng thối . NH3 có mùi khai . SO2 có mùi hắc của diêm sinh cháy . N2 không mùi .
Để thu khí NH3 , hãy cho biết trường hợp nào sau khi cho khí vào , ống nghiệm chứa đầy khí . Giải thích
Khí NH3 ( M = 17 ) nhẹ hơn không khí ( M = 29 ) . Do đó bình chứa đầy khí NH3 không thể để ngửa được .
Giải thích
1.
2.
- CTPT :
- CTCT :
NH3
NH3 có tính khử, tính bazơ
và có khả năng tạo phức
Kết luận:
Các dạng số oxihoá của N:
- 3 0 +1 +2 +3 +4 +5
NH3
+
+
+
+
O2
NH3
NH3 cháy trong O2 cho ngọn lửa màu gì ?
Pt
O2
NH3
NO
4NH3 + 5O2 = 4NO + 6H2O
Khi có xúc tác ( Pt) , NH3 cháy tạo NO
TÓM TẮT
Với axit
Với chất oxi hóa
N2 + H2O
Hoặc NO + H2O
Chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước.
N2 + HCl
Với nước
NH4+ + OH-
Có khả năng tạo phức
Cu + H2O
Muối NH4+
1. Khi đốt cháy NH3 ta thu được sản phẩm là N2 chứ không phải NO hay NO2 . Để khẳng định ngay điều nầy , ta dựa vào :
a/ Mùi của sản phẩm .
b/ Màu của sản phẩm.
c/ Có dùng xúc tác hay không .
d/ Hóa tính của sản phẩm .
Giải thích
Nếu sản phẩm là NO2 thì khí sẽ có màu đỏ nâu .
Nếu sản phẩm là NO thì khí không màu sẽ biến thành màu đỏ nâu khi tiếp xúc với không khí .
2. Phát biểu nào sau đây là đúng:
a. NH3 là một chất khử mạnh, oxihoá mạnh.
b. NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với Hydro.
c. NH3 có tính khử mạnh và có tính bazơ.
d. Tất cả a,b,c đều đúng.
sai rồi, chọn lại.
2
sai rồi, chọn lại
6
sai rồi, chọn lại
7
sai rồi, chọn lại
13
sai rồi, chọn lại
14
I/ Khi tác dụng với hidro , nitơ thể hiện tính khử .
II/ Khi tác dụng với oxi , nitơ thể hiện tính oxi hóa .
a/ I , II đều đúng
c/ I đúng , II sai
b/ I , II đều sai
d/ I sai , II đúng
Với hidro , nitơ nhận điện tử nên thể hiện tính oxi hóa :
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Với oxi , nitơ nhường điện tử nên thể hiện tính khử :
N2 + O2 ⇌ 2NO
–3
+2
0
0
Đáp án
C
TIẾT 16 , BÀI 11
AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
- CTPT :
- CTCT :
- CT electron :
NH3 ( M = 17 )
Cho vài giọt nước vào bình chứa đầy khí NH3 , lắc mạnh. Sau đó lật úp bình và nhúng vào chậu nước có pha dung dịch phenolphtalein.
Mô tả và giải thích hiện tượng.
Quan sát thí nghiệm
* Khí NH3 tan rất nhiều nên làm giảm áp suấp khí trong bình , áp suấp không khí không đổi đã đẩy nước trong chậu vào bình .
* Khi hòa tan trong nước , NH3 tạo thành dung dịch có tính kiềm nên làm dung dịch phenolphtalein hóa hồng .
* Dung dịch phenolphtalein trong chậu khi vào bình thì hóa hồng.
Hiện tượng
Giải thích
Khí nào sau đây có mùi đặc trưng của nó :
I/ H2S
II/ NH3
III/ N2
IV/ SO2
a. I , II , III
b. I , II , IV
c. I , III , IV
d. I , II , III , IV
Đáp án
H2S có mùi trứng thối . NH3 có mùi khai . SO2 có mùi hắc của diêm sinh cháy . N2 không mùi .
Để thu khí NH3 , hãy cho biết trường hợp nào sau khi cho khí vào , ống nghiệm chứa đầy khí . Giải thích
Khí NH3 ( M = 17 ) nhẹ hơn không khí ( M = 29 ) . Do đó bình chứa đầy khí NH3 không thể để ngửa được .
Giải thích
1.
2.
- CTPT :
- CTCT :
NH3
NH3 có tính khử, tính bazơ
và có khả năng tạo phức
Kết luận:
Các dạng số oxihoá của N:
- 3 0 +1 +2 +3 +4 +5
NH3
+
+
+
+
O2
NH3
NH3 cháy trong O2 cho ngọn lửa màu gì ?
Pt
O2
NH3
NO
4NH3 + 5O2 = 4NO + 6H2O
Khi có xúc tác ( Pt) , NH3 cháy tạo NO
TÓM TẮT
Với axit
Với chất oxi hóa
N2 + H2O
Hoặc NO + H2O
Chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước.
N2 + HCl
Với nước
NH4+ + OH-
Có khả năng tạo phức
Cu + H2O
Muối NH4+
1. Khi đốt cháy NH3 ta thu được sản phẩm là N2 chứ không phải NO hay NO2 . Để khẳng định ngay điều nầy , ta dựa vào :
a/ Mùi của sản phẩm .
b/ Màu của sản phẩm.
c/ Có dùng xúc tác hay không .
d/ Hóa tính của sản phẩm .
Giải thích
Nếu sản phẩm là NO2 thì khí sẽ có màu đỏ nâu .
Nếu sản phẩm là NO thì khí không màu sẽ biến thành màu đỏ nâu khi tiếp xúc với không khí .
2. Phát biểu nào sau đây là đúng:
a. NH3 là một chất khử mạnh, oxihoá mạnh.
b. NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với Hydro.
c. NH3 có tính khử mạnh và có tính bazơ.
d. Tất cả a,b,c đều đúng.
sai rồi, chọn lại.
2
sai rồi, chọn lại
6
sai rồi, chọn lại
7
sai rồi, chọn lại
13
sai rồi, chọn lại
14
 








Các ý kiến mới nhất