Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 14. Nhàn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thái hiền nhi
Ngày gửi: 20h:18' 28-10-2019
Dung lượng: 22.2 MB
Số lượt tải: 976
Số lượt thích: 0 người
NHÀN
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tiết 33 - Đọc văn


- Sinh năm 1491-1585.
- Quê: Xã Lí Học -Vĩnh Bảo - Hải Phòng.
- Đỗ trạng nguyên năm 1535 dưới triều nhà Mạc.
- Được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc công.

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a. Cuộc đời
- Năm 1542 ông cáo quan về quê dạy học, hiệu là Bạch Vân cư sĩ.
- Là người thanh liêm, chính trực, có uy tín, ảnh hưởng lớn đối với thời đại.
Có học vấn uyên bác, có tài đoán định tương lai.
Sống gần trọn thế kỉ XVI đầy biến động. (thọ 94 tuổi).

a. Cuộc đời

Làm quan ở triều đình được 8 năm (1535-1542), thấy gian thần hoành hành, bè phái, triều chính ngày một xấu thêm, ông dâng sớ xin chém 18 lộng thần.
Ông cáo quan về quê lập am Bạch Vân, dựng quán Trung Tân, mở lớp dạy học, được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử. ( người thầy sông Tuyết)

Ông sống hoà mình với thiên nhiên, gần gũi với nhân dân
Đền thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm, lễ hội Trạng Trình tại xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
sự tích : Sấm Trạng Trình
Về sau này, Đạo Cao Đài đã phong thánh cho Cụ và suy tôn là Thanh Sơn Đạo sĩ hay Thanh Sơn Chơn nhơn. Người đời xem Cụ là nhà tiên tri số một trong sử Việt, Cụ truyền lại nhiều câu sấm ký gọi chung là Sấm Trạng Trình. Cụ Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng được xem là người đầu tiên trong lịch sử nhắc đến hai chữ Việt Nam thông qua câu Sấm "Việt Nam khởi tổ gầy nên". Tên nước lúc Cụ tiên tri là Đại Việt, 300 năm sau đổi thành Nam Việt và sau đó trở thành Việt Nam như hiện nay.
Cụ để lại cho hậu thế 487 câu sấm ký gọi là “Sấm Trạng Trình” cách đây đã trên 500 năm. Lạ kỳ là không ít sự kiện lịch sử Việt Nam và thế giới đã xảy ra trong suốt 500 năm qua có không ít điều "ứng” vào các câu ghi trong “Sấm Trạng Trình"

- Ông là nhà thơ lớn của dân tộc.
- Tác phẩm:
+ Bạch Vân am thi tập
( chữ Hán gồm 700 bài).
+ Bạch Vân quốc ngữ thi
(chữ Nôm gồm 170 bài).
- Thơ ông mang đậm tính triết lí giáo huấn, ngợi ca thú thanh nhàn, phê phán những điều xấu xa trong xã hội.
b. Sự nghiệp thơ văn
Nguyễn Bỉnh Khiêm
“Một
bậc

tài,
hiền
danh
muôn
thuở”

(Phan
Huy
Chú)
“Như
núi
Thái
Sơn,
như
sao
Bắc
Đẩu”

(Vũ
Khâm
Lân)
Là bài số 73 trong tập thơ Nôm “Bạch Vân quốc ngữ thi”.
Là triết lý sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Đề, thực, luận, kết.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ:
- Đề tài Nhàn:
- Thể loại:
- Bố cục:
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Nhàn
Nguyễn Bỉnh Khiêm
II. ĐỌC-HIỂU
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
2/2/3 chậm, thong thả.
“một” kết hợp với liệt kê các danh từ “mai”, “cuốc”, “cần câu”.

Như đã sẵn sàng cho cuộc sống lao động của một lão nông tri điền thực thụ.
1. Hai câu đề
* Nghệ thuật:
- Nhịp thơ:
- Điệp từ, số từ:
Hai câu đề toát lên vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.
“thơ thẩn >< vui thú”: sự kiên định với lối sống đã lựa chọn.
1. Hai câu đề
“thơ thẩn”: trạng thái thảnh thơi, nhàn rỗi.
- Từ láy:
- Đối:
* Nội dung:
,
NHÀN
Tự do
chọn
cách sống
cho mình.
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
2/5/: Rõ ràng, dứt khoát.
- Cách nói ngược:
“Ta dại” – “Người khôn”
hóm hỉnh, pha chút mỉa mai.
- Nhịp thơ:
* Nghệ thuật:
2. Hai câu thực
- Đối lập:
ta
người
nơi vắng vẻ
chốn lao xao
khôn
dại
Nhấn mạnh quan niệm sống của tác giả.
Thiên nhiên yên tĩnh
Quan trường, danh lợi
Thảnh thơi, thoải
mái trong tâm hồn
Bon chen, luồn cúi
Hai câu thực thể hiện triết lí sống của một bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.
2. Hai câu thực
* Nội dung:
NHÀN
Thoát khỏi
vòng danh lợi
2. Hai câu thực
4/3 nhẹ nhàng, đều đặn.

3. Hai câu luận
Thu
Đông
Hạ
Xuân
Nhịp sống diễn ra 4 mùa – vòng xoay tạo hóa – quy luật tự nhiên.
- Nhịp thơ:
* Nghệ thuật:
- Đối lập, liệt kê:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
- Sản vật:
+ Thu: măng trúc
+ Đông: giá
Đạm bạc, dân dã.
- Sinh hoạt:

+ Xuân: tắm hồ sen.
+ Hạ: tắm ao
Bình thường, giản dị, thanh cao.
3. Hai câu luận
* Nội dung:
Hai câu luận toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.
Thu
Đông
Hạ
Xuân
Sống thuận
theo tự nhiên
NHÀN
3. Hai câu luận
THẢO LUẬN
Cuộc sống ung dung, tự tại, thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm gợi cho em điều gì về phong thái sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Chủ tịch Hồ Chí Minh
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Thuần Vu Phần.
Triết lí nhân sinh: Công danh phú quý chỉ là giấc mộng.
- Hai chữ “nhìn xem”:
thế đứng cao hơn người.

Thái độ coi thường công danh, lợi lộc.
1/3/3 nhịp nhàng, khoan thai. Tư thế ung dung, tự tại.
4. Hai câu kết
- Nhịp thơ:
- Dùng điển cố:
* Nghệ thuật:

Hai câu kết thể hiện thái độ xa lánh, coi thường công danh phú quý - triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.
4. Hai câu kết
* Nội dung:
NHÀN
Coi thường
công danh
phú quý
4. Hai câu kết
1. NỘI DUNG
- “Nhàn” là triết lí sống: tự do lựa chọn cách sống cho mình, sống hài hoà với tự nhiên, đứng cao hơn công danh phú quý.
- Bài thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ của tác giả.
2. NGHỆ THUẬT
- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, tự nhiên.
Lời thơ hóm hỉnh, nhẹ nhàng.
Sử dụng các thủ pháp nghệ thuật truyền thống.
III. TỔNG KẾT
CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Bạch Vân cư sĩ
b. Trạng Trình
c. Tuyết Giang Phu Tử
d. Cả a,b,c đều đúng.
Những tên gọi, danh hiệu nào nói về Nguyễn Bỉnh Khiêm?
2. Vì sao Nguyễn Bỉnh Khiêm cáo quan về ở ẩn?
Ông đã già không còn minh mẫn nữa.
b. Bị gian thần hãm hại buộc về quê.
c. Can gián vua không được nên xin về
ở ẩn.
d. Cả a,b,c đều đúng.
3. Quan niệm “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện qua 2 câu đầu như thế nào?
Phong thái ung dung.
b. Tâm hồn thảnh thơi, vô sự trong lòng.
c. Vui với thú điền viên dân dã.
d. Cả a,b,c đều đúng.
4. Em nhận xét gì về cách nói “dại”, “khôn” trong câu 3,4?
Khẳng định mình khờ dại không biết gì.
b. Người thì biết tất cả.
c. Cách nói ngược thể hiện quan niệm
“lánh đục tìm trong” của tác giả.
d. Cả a,b đều đúng.
5. Em hiểu thế nào là “nơi vắng vẻ” của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
Nơi không có người, không gian hoàn
toàn yên tĩnh.
b. Nơi ít người, không gian tương đối
tĩnh lặng.
c. Chốn thanh bình, không ganh đua
người hại người.
d. Cả a,b đều đúng.
6. Tại sao tác giả lại đến cội cây uống rượu?
Cảnh tỉnh bản thân đừng ham danh lợi.
b. Cội cây mát, thích hợp uống rượu.
c. Cô đơn, không người bầu bạn.
d. Cả a,b đều đúng.
7. Em nhận xét gì về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua 2 câu 5,6?
Cuộc sống quê mùa, khổ cực.
b. Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao.
c. Sống hòa hợp với tự nhiên.
d. Cả a,b đều đúng.
8. Bài thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách gì ở Nguyễn Bỉnh Khiêm?
Chuộng cuộc sống dân dã, hòa hợp
với tự nhiên.
b. Coi thường danh lợi, giữ cốt cách thanh
cao trong mọi cảnh ngộ.
c. Nhìn về quá khứ để cảnh tỉnh bản thân.
d. Cả a,b đều đúng.
- Học thuộc lòng bài thơ.
Học bài.
Soạn bài mới: Đọc Tiểu Thanh kí.
Dặn dò:
Đọc thêm: Vận nước ( Quốc tộ)
Tác giả: Pháp Thuận

 
Gửi ý kiến