Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 14. Nhàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 23h:35' 22-02-2023
Dung lượng: 89.9 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 23h:35' 22-02-2023
Dung lượng: 89.9 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY/CÔ
GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10A8
GIÁO VIÊN: TRẦN VĂN TÂM
BỘ MÔN NGỮ VĂN
TRÒ CHƠI GIẢI MÃ Ô CHỮ
Luật chơi như sau:
• Có 4 câu hàng ngang: trả lời đúng 01 câu được +10đ,
NHIỆT
LIỆT
CHÀO
MỪNG
QUÝ
trả lời sai bị trừ 10đ. Giải đáp đúng câu hàng ngang
THẦY/CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10A8
sẽ mở ra 01 ô chữ từ khóa ở hàng dọc.
• Câu hàng dọc: trả lời đúng cộng từ 40đ đến 10đ, trả
lời sai bị trừ từ 40đ đến 10đ.
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
1
5
N G U Y E N T R A I
2
T H E K I X V I
3
H A I
4
P H O N G
O A N
Câu 4.
Câu 3.
2.
Việc Câu
các quan
1. Tác
lạigiả
xincủa
từ bài
chức,
thơluiCảnh
về sống
ngày
ở hè
cáclàvùng
ai? quê
Cuộc
Sôngnội
Bạch
chiến
Đằng
Lê thuộc
– Mạcthành
diễn ra
phố
trong
nào thế
hiệnkỉnay?
nào?
gọi là gì?
Tiết 39,40
NHÀN
Nguyễn Bỉnh Khiêm
NHÀN
Tiết 39,40
Cấu
trúc
bài
học
Tiết 39
Tiết 40
Nguyễn Bỉnh Khiêm
•
•
•
•
•
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp cuộc sống nhàn
•
•
•
•
•
•
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (tt)
2. Vẻ đẹp nhân cách NBK
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
2. Ý nghĩa văn bản
IV. CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Vẻ đẹp cuộc sống, nhân
Đọc - hiểu một bài thơ trữ
cách của Nguyễn Bỉnh
tình kết hợp triết lí; Vẻ đẹp
Khiêm.
Kiến
thức
Kĩ
năng
của ngôn ngữ tiếng Việt.
MỤC TIÊU
Tự học, giải quyết vấn
Năng
lực
Thái
độ
Hiểu đúng quan niệm
đề, thẩm mỹ, giao tiếp,
sống nhàn của tác giả;
hợp tác, sử dụng ngôn
kính trọng nhân cách lớn
ngữ, …
Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Tiết 39
NHÀN
Nguyễn Bỉnh Khiêm
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585)
NHÓM 1.
Trình bày những nét chính về cuộc đời
và sự nghiệp sáng tác
của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Tượng đài Trình quốc công
Nguyễn Bỉnh Khiêm
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585).
a. Cuộc đời:
- Quê: Hải Phòng.
- Xuất thân: Trong gia đình trí thức phong kiến.
- Cuộc đời từng trải, chứng kiến nhiều biến cố bão
táp của thời đại.
b. Con người:
- Thông minh, uyên bác.
- Chính trực, coi thường danh lợi, "chí để ở nhàn
dật".
- Cuộc đời ông gắn liền với những tên gọi: Bạch
Vân Cư Sĩ, Tuyết Giang Phu Tử, Trạng Trình.
c. Sự nghiệp thơ văn
=> NBK là nhà thơ lớn của dân tộc
TRẠNG TRÌNH NGUYỄN BỈNH KHIÊM - NHÀ TIÊN TRI LỖI LẠC
https://www.youtube.com/watch?v=OK6tHpOTOkY
Tiết 39
NHÀN
Nguyeãn Bænh Khieâm
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
2. Bài thơ “Nhàn”
NHÓM 2.
Nêu xuất xứ và thể loại của bài thơ ? Giải
thích nhan đề bài thơ?
Tượng đài Trình quốc công
Nguyễn Bỉnh Khiêm
back
NHÀN
Tiết 39
NGUYÊN TÁC CHỮ NÔM
PHIÊN ÂM
蔑埋蔑𨨠蔑芹鉤
Một mai, một cuốc, một cần câu,
疎引油埃𣡝趣芾
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
些曳些尋尼永尾
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
𠊛坤𠊛典准唠哰
Người khôn, người đến chốn lao xao.
秋咹芒竹冬咹稼
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
春沁湖蓮夏沁
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
𨢇旦檜些仕㕵
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
𥆾䀡富貴似占包
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Yêu cầu đọc diễn cảm:
Nhịp 2/2/3, 4/3, chậm rãi, ung dung, thanh thản, hóm hỉnh.
Tiết 41. Đọc văn.
NHÀN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585)
2. Bài thơ “Nhàn”
NHÓM 2.
Nêu xuất xứ và thể loại của bài thơ “Nhàn”.
Em hiểu thế nào về nhan đề bài thơ?
Tượng đài Trình quốc công
Nguyễn Bỉnh Khiêm
II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp cuộc sống nhàn
1.1. Hai câu đề
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
NHÓM 3.
Vẻ đẹp cuộc sống thanh nhàn
của Nguyễn Bỉnh Khiêm
thể hiện như thế nào
trong hai câu đề?
Tất cả đã sẵn sàng
cho cuộc sống
lao động
Niềm vui với công việc lao động nơi thôn quê,
cuộc sống thuần hậu an nhàn,
gần gũi với nhân dân.
II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp cuộc sống nhàn
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
1.1. Hai câu đề
1.2. Hai câu luận
NHÓM 4.
Vẻ đẹp cuộc sống
thanh nhàn của
Nguyễn Bỉnh Khiêm
thể hiện
như thế nào
trong hai câu luận?
Thu
Đông
Hạ
Xuân
Bức tranh tứ bình về
cảnh sinh hoạt bốn mùa
Sản vật dân dã,
đạm bạc
Nếp sinh hoạt bình dị
Cuộc sống đạm bạc, thanh cao, thoải mái về
tinh thần, tự do tự tại, chan hòa với thiên nhiên,
với đời thường.
Nhàn là sống hòa hợp với tự nhiên,
vui với cuộc sống dân dã, giản dị,
thanh cao.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ “Nhàn”?
a. Mai b. Cày c. Cuốc d. Cần câu
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Số từ “một” trong câu thơ đầu nói lên điều gì?
a. Đời sống nghèo nàn của tác giả.
b. Nhà thơ đã chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc sống lao động ở thôn quê.
c. Cả 2 ý trên đều đúng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ:
“ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”
D. Nói ngược
A. Phép đối
B. Nói quá
C. Liệt kê,
phép đối
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Quan niệm sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì?
A
Sống hòa hợp
với tự nhiên, xa
lánh danh lợi
để giữ cốt cách
thanh cao
B
C
Không vất vả,
cực nhọc
Không quan
tâm xã hội,
chỉ lo cho
cuộc sống
nhàn của
bản thân
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trong cuộc sống hối hả thời kinh tế thị trường hiện nay,
chúng ta có thể học tập được điều gì ở quan niệm nhàn
của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY/CÔ
GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10A8
GIÁO VIÊN: TRẦN VĂN TÂM
BỘ MÔN NGỮ VĂN
TRÒ CHƠI GIẢI MÃ Ô CHỮ
Luật chơi như sau:
• Có 4 câu hàng ngang: trả lời đúng 01 câu được +10đ,
NHIỆT
LIỆT
CHÀO
MỪNG
QUÝ
trả lời sai bị trừ 10đ. Giải đáp đúng câu hàng ngang
THẦY/CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10A8
sẽ mở ra 01 ô chữ từ khóa ở hàng dọc.
• Câu hàng dọc: trả lời đúng cộng từ 40đ đến 10đ, trả
lời sai bị trừ từ 40đ đến 10đ.
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
1
5
N G U Y E N T R A I
2
T H E K I X V I
3
H A I
4
P H O N G
O A N
Câu 4.
Câu 3.
2.
Việc Câu
các quan
1. Tác
lạigiả
xincủa
từ bài
chức,
thơluiCảnh
về sống
ngày
ở hè
cáclàvùng
ai? quê
Cuộc
Sôngnội
Bạch
chiến
Đằng
Lê thuộc
– Mạcthành
diễn ra
phố
trong
nào thế
hiệnkỉnay?
nào?
gọi là gì?
Tiết 39,40
NHÀN
Nguyễn Bỉnh Khiêm
NHÀN
Tiết 39,40
Cấu
trúc
bài
học
Tiết 39
Tiết 40
Nguyễn Bỉnh Khiêm
•
•
•
•
•
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp cuộc sống nhàn
•
•
•
•
•
•
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (tt)
2. Vẻ đẹp nhân cách NBK
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
2. Ý nghĩa văn bản
IV. CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Vẻ đẹp cuộc sống, nhân
Đọc - hiểu một bài thơ trữ
cách của Nguyễn Bỉnh
tình kết hợp triết lí; Vẻ đẹp
Khiêm.
Kiến
thức
Kĩ
năng
của ngôn ngữ tiếng Việt.
MỤC TIÊU
Tự học, giải quyết vấn
Năng
lực
Thái
độ
Hiểu đúng quan niệm
đề, thẩm mỹ, giao tiếp,
sống nhàn của tác giả;
hợp tác, sử dụng ngôn
kính trọng nhân cách lớn
ngữ, …
Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Tiết 39
NHÀN
Nguyễn Bỉnh Khiêm
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585)
NHÓM 1.
Trình bày những nét chính về cuộc đời
và sự nghiệp sáng tác
của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Tượng đài Trình quốc công
Nguyễn Bỉnh Khiêm
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585).
a. Cuộc đời:
- Quê: Hải Phòng.
- Xuất thân: Trong gia đình trí thức phong kiến.
- Cuộc đời từng trải, chứng kiến nhiều biến cố bão
táp của thời đại.
b. Con người:
- Thông minh, uyên bác.
- Chính trực, coi thường danh lợi, "chí để ở nhàn
dật".
- Cuộc đời ông gắn liền với những tên gọi: Bạch
Vân Cư Sĩ, Tuyết Giang Phu Tử, Trạng Trình.
c. Sự nghiệp thơ văn
=> NBK là nhà thơ lớn của dân tộc
TRẠNG TRÌNH NGUYỄN BỈNH KHIÊM - NHÀ TIÊN TRI LỖI LẠC
https://www.youtube.com/watch?v=OK6tHpOTOkY
Tiết 39
NHÀN
Nguyeãn Bænh Khieâm
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
2. Bài thơ “Nhàn”
NHÓM 2.
Nêu xuất xứ và thể loại của bài thơ ? Giải
thích nhan đề bài thơ?
Tượng đài Trình quốc công
Nguyễn Bỉnh Khiêm
back
NHÀN
Tiết 39
NGUYÊN TÁC CHỮ NÔM
PHIÊN ÂM
蔑埋蔑𨨠蔑芹鉤
Một mai, một cuốc, một cần câu,
疎引油埃𣡝趣芾
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
些曳些尋尼永尾
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
𠊛坤𠊛典准唠哰
Người khôn, người đến chốn lao xao.
秋咹芒竹冬咹稼
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
春沁湖蓮夏沁
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
𨢇旦檜些仕㕵
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
𥆾䀡富貴似占包
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Yêu cầu đọc diễn cảm:
Nhịp 2/2/3, 4/3, chậm rãi, ung dung, thanh thản, hóm hỉnh.
Tiết 41. Đọc văn.
NHÀN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585)
2. Bài thơ “Nhàn”
NHÓM 2.
Nêu xuất xứ và thể loại của bài thơ “Nhàn”.
Em hiểu thế nào về nhan đề bài thơ?
Tượng đài Trình quốc công
Nguyễn Bỉnh Khiêm
II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp cuộc sống nhàn
1.1. Hai câu đề
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
NHÓM 3.
Vẻ đẹp cuộc sống thanh nhàn
của Nguyễn Bỉnh Khiêm
thể hiện như thế nào
trong hai câu đề?
Tất cả đã sẵn sàng
cho cuộc sống
lao động
Niềm vui với công việc lao động nơi thôn quê,
cuộc sống thuần hậu an nhàn,
gần gũi với nhân dân.
II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp cuộc sống nhàn
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
1.1. Hai câu đề
1.2. Hai câu luận
NHÓM 4.
Vẻ đẹp cuộc sống
thanh nhàn của
Nguyễn Bỉnh Khiêm
thể hiện
như thế nào
trong hai câu luận?
Thu
Đông
Hạ
Xuân
Bức tranh tứ bình về
cảnh sinh hoạt bốn mùa
Sản vật dân dã,
đạm bạc
Nếp sinh hoạt bình dị
Cuộc sống đạm bạc, thanh cao, thoải mái về
tinh thần, tự do tự tại, chan hòa với thiên nhiên,
với đời thường.
Nhàn là sống hòa hợp với tự nhiên,
vui với cuộc sống dân dã, giản dị,
thanh cao.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ “Nhàn”?
a. Mai b. Cày c. Cuốc d. Cần câu
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Số từ “một” trong câu thơ đầu nói lên điều gì?
a. Đời sống nghèo nàn của tác giả.
b. Nhà thơ đã chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc sống lao động ở thôn quê.
c. Cả 2 ý trên đều đúng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ:
“ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”
D. Nói ngược
A. Phép đối
B. Nói quá
C. Liệt kê,
phép đối
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Quan niệm sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì?
A
Sống hòa hợp
với tự nhiên, xa
lánh danh lợi
để giữ cốt cách
thanh cao
B
C
Không vất vả,
cực nhọc
Không quan
tâm xã hội,
chỉ lo cho
cuộc sống
nhàn của
bản thân
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trong cuộc sống hối hả thời kinh tế thị trường hiện nay,
chúng ta có thể học tập được điều gì ở quan niệm nhàn
của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
 








Các ý kiến mới nhất