Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 36. Thực hành: Nhận biết một số giống lợn (heo) qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:03' 09-06-2013
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 524
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN (HEO)
QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH
VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
Bài 36:
TIẾT 29
NỘI QUY THỰC HÀNH
I. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ:
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH:
* Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình.
+ Hình dáng.
+ Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân…
+ Màu sắc lông, da
HƯỚNG SẢN XUẤT CỦA VẬT NUÔI
2. Kết cấu cơ thể săn chắc, thon gọn: hướng thịt
1. Kết cấu cơ thể lỏng lẻo: hướng mỡ
Em hãy nhận xét về kết cấu cơ thể của các giống vật nuôi sau: ( kết cấu lỏng lẻo hay kết cấu săn chắc, thon gọn)
THẢO LUẬN NHÓM
(10 PHÚT)
Em hãy quan sát hình và nhận biết các đặc điểm ngoại hình của vật nuôi:
Kết cấu cơ thể =>hướng sản xuất
Tầm vóc
Màu sắc lông da
Đặc điểm:
+ Mõm, đầu + Tai:
+ Lưng + Bụng:
+ Chân: + Đuôi:
* Đặc điểm khác ( nếu có)
1. Lợn Ỉ
3. Lợn Đại Bạch
4. Lợn LANDRAT
2. Lợn Móng Cái

Nguồn gốc : Hà Cối (huyện Đầm Hà), Tiên Yên (Đông Triều) tỉnh Quảng Ninh
Phân bố : Các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, sau đó lan ra miền Trung và phía Nam.
Hình thái : Màu sắc lông da trắng, lưng và mông có khoang đen yên ngựa, da mỏng mịn, lông thưa và thô. Đầu to, miệng nhỏ dài, tai nhỏ và nhọn, có nếp nhăn to và ngắn ở miệng. Cổ to và ngắn, ngực nở và sâu, lưng dài và hơi võng, bụng hơi xệ, mông rộng và xuôi. Bốn chân tương đối cao thẳng, móng xoè.
8-10 tháng tuổi có trọng lượng 50-55kg.
Tên khác : Lợn Sóc Tây Nguyên, Heo Sóc, Heo Êđê
Nguồn gốc : Là giống lợn của đồng bào dân tộc Tây Nguyên : Êđê, Gia Rai, Bana
Phân bố : chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum.
Hình thái : Nhỏ con, mõm dài, nhọn. Da dày, mốc, lông đen, dài, có bờm dài và dựng đứng. Chân nhỏ, đi bằng móng, rất nhanh nhẹn.
Khối lượng lợn sơ sinh 400 – 450 gr/con. Trưởng thành 40 kg/con.
Năng suất: Bắt đầu phối giống lúc 9 – 12 tháng tuổi. Một năm đẻ 1,1 – 1,2 lứa, mỗi lứa 6 – 10 con.
Tên khác : Lợn cỏ Mini
Nguồn gốc : huyện Pakô và Vân Kiều tỉnh Quảng Trị
Phân bố : chủ yếu ở huyện Đắc Krông, Hướng Hóa, Do Linh, Vĩnh Linh thuộc tỉnh Quảng Trị.
Hình thái : Màu sắc lông da đen bạc nhưng thỉnh thoảng có màu phớt vàng hung, lưng thẳng. Thân hình gọn, đầu và cổ to. Mõm nhọn, tai nhỏ. Hình dáng giống như con chuột.
Khối lượng sơ sinh 250 – 300 gr/con. Bắt đầu phối giống lúc 7 – 8 tháng tuổi. Một năm đẻ bình quân 1,5 lứa, mỗi lứa 8 con. Thịt ngon, ít mỡ.
Lợn cỏ
Lợn Mẹo
Tên khác : Lợn Mèo
Nguồn gốc : là giống lợn của người H’Mông
Phân bố : Vùng cao của Nghệ An, Hà Tĩnh, Lào Cai, Yên Bái
Hình thái: Lông da màu đen. Lông dài và cứng. Thường có 6 điểm trắng ở 4 chân, trán và đuôi, một số có loang trắng ở bụng. Đầu to, rộng, mặt hơi gãy, trán dô và thường có khoáy trán, mõm dài, tai nhỏ và hơi chúc về phía trước. Vai rộng, lưng rộng, phẳng hoặc hơi vồng lên. Mông cao hơn vai. Bụng to nhưng không sệ. Chân cao, thẳng, vòng ống thô, đi đứng trên hai ngón trước.
Khối lượng sơ sinh 480 – 500 gr/con; trưởng thành 110 – 120 kg/con
Năng suất : Bắt đầu phối giống lúc 10 tháng tuổi. Một năm đẻ 1 lứa, mội lứa 6 – 7 con, nuôi ở đồng bằng có thể đẻ 9 – 10 con.
Tên khác : Ỉ bột, Ỉ sống bương
Nguồn gốc : tỉnh Nam Định
Hình thái : lông thưa, thô. Lông da đen nhưng không đen bóng như lợn Ỉ mỡ. Đầu to vừa phài, trán gần phẳng, mặt nhăn, mọng cổ và má chảy sệ; thân và chân dài và cao hơn so với lợn Ỉ mỡ.
Khối lượng sơ sinh : 420 gr/con; một năm tuổi 48 – 50 kg/con; 3 năm tuổi 60 – 75 kg/con.

Tên khác : Ỉ nhăn, Ỉ bọ hung.
Hình thái : Lông da đen bóng, lông nhỏ thưa, mặt nhăn, mắt híp, nọng cổ và má chảy sệ, chân thấp, mõm ngắn, bụng sệ hầu như quét đất. Lợn nái thường đi chữ bát.
Khối lượng so sinh 400 gr/con. 1 năm tuổi 36 kg/con, 3 năm tuổi 50 kg/con.
Lợn Mường Khương
Nguồn gốc : Huyện Mường Khương – tỉnh lào Cai.
Phân bố : xã Cao Sơn, Tả Thàng, La Pau Tẩn – huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
Hình thái : Màu sắc lông da đen tuyền hoặc đen có đốm trắng ở đầu, đuôi và chân. Lông thưa và mềm. Mõm dài thẳng hoặc hơi cong. Trán nhăn, tai hơi to cúp rũ về phía trước. Lợn có tầm vóc to nhưng lép người, bốn chân to cao vững chắc. Lưng hơi cong, bụng to nhưng không sệ tới sát đất, mông hơi dốc.
Khối lượng sơ sinh : 600 gr/con; trường thành 90 kg/ con có con nặng đến 120 kg.
Năng suất: Bắt đầu phối giống lúc 10 – 11 tháng tuổi. Mội năm đẻ 1- 2 lứa, mỗi lứa 5 -6 con.
Lợn Thuộc Nhiêu
Nguồn gốc : Là con lai giữa lợn Yorkshire và lợn Bồ Xụ ở vùng Thuộc Nhiêu (huyện Châu Thành – Cai Lậy nay là tỉnh Kiên Giang) từ năm 1930.
Phân bố : Vùng đồng bằng sông cửu Long và Đông Nam Bộ.
Hình thái : Lông và da trắng, có bớt đen nhỏ trên da. Tai to, đứng. Thân hình to tròn, đuôi bé. Chân nhỏ, thon.
Khối lượng sơ sinh : 600 – 700 gr/com. Lợn trưởng thành 140 – 160 kg/con.
Năng suất: Bắt đầu phối giống lúc 7 – 8 tháng tuổi. Một năm đẻ 2 lứa, mỗi lứa 8 – 10 con.
Lợn Ba Xuyên
Tên khác : Heo Bông
Nguồn gốc : Có nguồn gốc từ huyện Vị Xuyên – tỉnh Sóc Trăng; là con lai giữa lợn Bershire với lợn địa phương từ năm 1930.
Phân bố : Có rải rác ở các tỉnh Sóc Trăng, Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang, Kiên Giang, An Giang, Long An và Đồng Tháp.
Hình thái : Lông và da đều có màu bông đen trắng xen kẽ lẫn nhau. Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán có nếp nhăn, tai to vừa và đứng. Bụng to nhưng gọn, mông rộng. Chân ngắn, móng xòe, chân chữ bát và đi móng, đuôi nhỏ và ngắn.
Khối lượng sơ sinh: 350 – 450 gr/con. Trưởng thành nặng 140 – 170 kg/con, có con nặng đến 200 kg.
Năng suất: Bắt đầu phối giống lúc 6 – 7 tháng tuổi; một năm đẻ 2 lứa, 8 – 9 con/lứa.
- Lợn Landrace
Tại châu Âu có nhiều giống lợn Landrace nhưng giống nhập nội vào Việt Nam có xuất xứ từ Đan Mạch, có hình đúng như quả tên lửa, lông da trắng tuyền, mõm dài thẳng, hai tai to ngả về phía trước che cả mắt, mình lép, 4 chân hơi yếu, đẻ nhiều, tỷ lệ nạc cao.
LỢN ĐẠI BẠCH:
giống lợn trắng Yoocsai (A. Yorkshire) thuộc loại hình to con, là giống lợn nuôi khá phổ biến, chiếm 85% tổng số giống lợn thuần ở Liên Xô. Lợn hướng kiêm dụng nạc - mỡ. Có 12 vú trở lên. Lông da trắng tuyền, mình dài, đầu nhỏ, lưng thẳng, ngực nở, mông tròn. Lợn cái trưởng thành nặng 220 - 250 kg, lợn đực 320 - 350 kg. Mỗi lứa đẻ 11 - 12 lợn con; lợn hậu bị 6 - 7 tháng tuổi đạt 100 - 110 kg. Lợn nhập nuôi ở Việt Nam từ những năm 1964 - 70 thích nghi và phát triển tốt, dùng lai kinh tế với lợn nội, tham gia tạo giống lợn trắng ĐBI - 81, nhóm lợn trắng Thái Bình và tạo con lai lấy tỉ lệ nạc cao.
Hướng mỡ
Hướng mỡ
Hướng thịt
Hướng thịt
Nhỏ
Trung bình
Lớn
Lớn
Đen và trắng
Đen
Trắng tuyền
Trắng
Mõm ngắn, mặt nhăn,tai nhỏ, lưng võng, bụng xệ, đuôi thẳng, chân ngắn
Đầu đen đốm trắng, lưng có lang trắng đen hình yên ngựa, chân ngắn, bụng xệ,..
Đầu to,mặt gãy, mõm bẹ, tai to hướng về phía trước, chân chắc khỏe, bụng gọn,..
Đầu nhỏ, mõm dài, tai to-che phủ 2 mắt,chân dài và nhỏ, bụng gọn,đuôi cong,…
* Bước 2: Đo một số chiều đo (h.6.2).
+ Dài thân: từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi.
+ Đo vòng ngực: đo chu vi lồng ngực sau bả vai
Hình 62. Các chiều đo của lợn
AB: dài thân; C: vòng ngực
Cách tính khối lượng:
m(kg) = Dài thân x (chu vi vòng ngực)2 x 87,5
THẢO LUẬN NHÓM
(5 PHÚT)
Em hãy tính khối lượng của vật nuôi với các số liệu cho sẵn:
Dài thân: 120cm = …………m
Vòng ngực: 125cm = ………….m
Khối lượng của vật nuôi:
1,2
1,25
m = 1,2 x (1,25)2 x 87,5 = 164 (kg)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Đăc điểm nào sau đây không phải của lợn Ỉ:
a. Toàn thân đen
b. Chân cao và chắc khỏe
c. Lưng võng, bụng xệ
d. Mặt nhăn
Lợn Móng Cái có đặc điểm ngoại hình đặc trưng là:
Lang trắng đen hình yên ngựa ở trên lưng
Chân nhỏ và ngắn
Tai nhỏ
Đuôi thẳng
Lợn Đại Bạch là giống lợn :
Hướng thịt
Hướng mỡ
Đôi tai của lợn Landrat có đăc điểm như thế nào?
Tai nhỏ, dựng đứng
Tai to, hướng về phía trước
Tai to và cụp, che phủ cả đôi mắt
Kéo thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, theo cột sống lưng đến khấu đuôi ta được số đo gì?
Vòng ngực
Dài thân
Cao lưng
Khối lượng
Em hãy ghi kết quả vào bảng báo cáo thực hành theo mẫu bảng:
* Bài tập:
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
- Sưu tầm các mẫu thức ăn vật nuôi hiện có ở địa phương để chuẩn bị cho bài học tiết sau.
- Xem trước bài 37 : THỨC ĂN VẬT NUÔI
468x90
 
Gửi ý kiến