Bài 48. Nhận biết một số cation trong dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Tâm
Ngày gửi: 10h:21' 10-06-2011
Dung lượng: 355.5 KB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Tâm
Ngày gửi: 10h:21' 10-06-2011
Dung lượng: 355.5 KB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
0 người
Cho biết màu sắc của một số chất sau:
Màu xanh
Không màu
Không màu
Không màu
Màu vàng
Màu tím
Không màu
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
CHO BIẾT MÀU CỦA MỘT SỐ CHẤT SAU:
Màu trắng
Màu xanh
Màu xanh lam thẫm
Màu trắng hơi xanh
Màu nâu đỏ
Màu trắng
Bài 48:
NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION TRONG DUNG DỊCH
I.Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch:
Hãy nêu nguyên tắc nhận biết
một ion trong dung dịch?
Thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó
một sản phẩm đặc trưng như:
1 chất kết tủa, 1 chất có màu,
hoặc 1 chất khí khó tan sủi bọt, bay khỏi dung dịch
II. Nhận biết một số cation
Dựa vào tính chất cơ bản của một số cation:
Na+, Ba2+, NH4+, Al3+,Cr3+,Fe2+,Fe3+,Cu2+, Ni2+
Từ đó cho biết thuốc thử cần dùng để nhận biết
chúng ? và hiện tượng xuất hiện trong phản ứng?
Thử màu ngọn lửa
dd NaOH (dd kiềm), quỳ tím
Dung dịch NaOH (dd kiềm)
Dung dịch NaOH (dd kiềm)
*Dung dịch NaOH, O2
*Dung dịch KMnO4 / H+
*Dung dịch NaOH
*Dung dịch chứa ion thioxianat SCN-
*Dung dịch NaOH
*Dung dịch NH3
*Dung dịch H2SO4 loãng
*Dung dịch K2Cr2O7 hoặc K2CrO4
*Dung dịch NaOH
*Dung dịch NH3
(xemTN)
Phân công thí nghiệm
+ Số nhóm thí nghiệm : 4 nhóm
+ Công việc:
*Làm thí nghiệm nhận biết một số ion sau:
NH4+, Al3+ , Fe2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ba2+
*Nhận xét: hiện tượng, giải thích, viết PTHH
vào bảng tổng hợp theo mẫu:
Dung dịch
NaOH, QTím
Khí mùi khai
làm q/tím ẩm
chuyển xanh
NH4+ + OH - NH3+H2O
Dung dịch
NaOH
Kết tủa keo ,
trắng, tan khi
NaOH dư
Nhận biết
được NH4+bằng
dd NaOH (dd kiềm)
Al3++3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]-
Nhận biết Al3+
bằng dd NaOH
(dd kiềm)
kết tủa
đỏ nâu
Dung dịch
NaOH/O2
Kết tủa trắng,
hơi xanh, hoá
nâu trong KK
Fe2++2OH- Fe(OH)2
4Fe(OH)2+ O2 +2H2O
4Fe(OH)3
Nhận biết Fe2+
bằng dd NaOH
(dd kiềm hoặc NH3)
Dung dịch
NaOH
Fe3++3OH- Fe(OH)3
Nhận biết Fe3+
bằng dd NaOH
(dd kiềm hoặc NH3)
Dung dịch
NH3
Kết tủa xanh,
tan trong NH3
dư tạo hợp chất
xanh thẫm
Cu2++2NH3+2H2O
Cu(OH)2+2NH4+
Cu(OH)2+4NH3
[Cu(NH3)4]2++2OH-
Nhận biết Cu2+
bằng dd NH3
Dung dịch
H2SO4
kết tủa
trắng (không tan
trong axit dư)
Ba2++SO42- BaSO4
Nhận biết Ba2+
bằng dd H2SO4
(ion SO42-)
NH4+ + OH - NH3+H2O
to
* Ion Cr3+ : có thể dùng thuốc thử NaOH để nhận biết
Hiện tượng :
Xuất hiện kết tủa Cr(OH)3 xanh, kết tủa tan khi NaOH dư
tạo ion phức màu xanh đặc trưng:
Cr3+ + 3OH- Cr(OH)3
Cr(OH)3 + OH- [Cr(OH)4]-
*Ion Ni2+ : có thể tác dụng với các dd NaOH, KOH.
Hiện tượng :
Xuất hiện kết tủa xanh lục, kết tủa không tan khi NaOH dư ,
nhưng tan trong dd NH3 tạo ion phức màu xanh:
Ni2+ + 2OH- Ni(OH)2
Ni(OH)2 + 6NH3 [Ni(NH3)6]2+ + 2OH-
Back
III. Phương pháp nhận biết cation trong dung dịch
Từ nguyên tắc nhận biết trên, em hãy đưa ra
phương pháp nhận biết dung dịch
+Chia hoá chất cần nhận biết thành những phần nhỏ
vào các ống nghiệm, đánh dấu hoặc ghi số thứ tự.
+Chọn thuốc thử thích hợp (đảm bảo hiện tượng rõ ràng,
đặc trưng, số lượng thuốc thử ít nhất...)
+Quan sát, nhận xét, kết luận hiện tượng đặc trưng
từ đó khẳng định và ghi lại nhãn
+Viết PTHH.
IV. Củng cố:
Bài 1: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Zn2+.
a) Có thể nhận ra từng cation bằng dung dịch nào sau đây( trong điều kiện có không khí))?
H2SO4 B. NaOH C. NH3 D. NaSCN
b) Hiện tượng phân biệt được từng cation khi dùng thuốc thử ở câu (a) là:
A.Tạo khí và tạo kết tủa .
B. Tạo các kết tủa có màu khác nhau.
C.Tạo các kết tủa có màu khác nhau trong không khí và khả năng tan trong thuốc thử dư khác nhau.
D. Tạo khí, tạo kết tủa có màu khác nhau và có khả năng tan trong thuốc thử dư khác nhau.
Bµi 2: Cã 5 dung dÞch chøa tõng chÊt riªng rÏ sau: BaCl2, K2SO3, K2S, KCl. NÕu chØ dïng dung dÞch H2SO4 lo·ng th× cã thÓ nhËn biÕt tèi ®a lµ mÊy chÊt :
A.1 B. 2 C. 3 D. 4
( Chän ®¸p ¸n vµ viÕt c¸c PTHH x¶y ra)
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Bài 3: Hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
BaCl2, AlCl3, NH4Cl , CuSO4
Ví dụ một cách:
Tuân theo phương pháp nhận biết có thể làm như sau:
+Quan sát màu:
Nhận ra CuSO4 do có tín hiệu dung dịch màu xanh – Ghi nhãn
+Thuốc thử H2SO4 :
Nhận ra BaCl2 do có tín hiệu kết tủa trắng – Ghi nhãn
PTHH: Ba2+ +SO42- BaSO4
+Dùng dung dịch NaOH:
*Nhận ra AlCl3:có tín hiệu kết tủa trắng, tan trong NaOH dư-Ghi nhãn
PTHH: Al3+ +3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]-
*Nhận ra NH4Cl : khi đun nóng có tín hiệu khí mùi khai,
dùng quỳ tím ẩm thử khí có tín hiệu quỳ tím chuyển xanh – Ghi nhãn
PTHH: NH4+ + OH- NH3 + H2O
Bài tập 4:
+Dùng phương pháp hoá học, nhận biết các dung dịch sau:
Al(NO3)3, Fe(NO3)2, Ba(NO3)2
+Viết các PTHH
Bài tập 1: (SGK-Tr 233)
HD: Dùng tính chất của các cation trong bài học tìm được số dung dịch tối đa
được nhận biết
Bài tập 2: (SGK-Tr 233)
HD: Tương tự bài tập 1:
Bài tập 3: (SGK-Tr 233):
Do 3 cation trong cùng một dung dịch nên để nhận biết sự có mặt của chúng
cần chia dung dịch thành 3 ống nghiệm. Mỗi ống nghiệm thử , nhận biết
một cation.
Bài tập 4,5: (SGK-Tr 233)
HD: Làm tương tự bài 3.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
+ Thuốc thử KMnO4/H+ có thể dùng để nhận biết ion Fe2+:
Hiện tượng:
mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4 có mặt ion H+
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
tím không màu
Back
+Thuốc thử: dd chứa ion thioxianat SCN- có thể dùng để nhận biết
ion Fe3+ :
Hiện tượng : Tạo chất màu đỏ máu:
Fe3+ + 3SCN - Fe(SCN)3
màu đỏ máu
Back
+Nhận biết Ba2+ có thể dùng thuốc thử K2CrO4 hoặc K2Cr2O7
Hiện tượng : kết tủa vàng tươi của BaCrO4
Ba2+ + CrO42- BaCrO4
màu vàng tươi
2Ba2+ + Cr2O72- + H2O 2BaCrO4 + 2H+
màu vàng tươi
Back
Màu xanh
Không màu
Không màu
Không màu
Màu vàng
Màu tím
Không màu
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
CHO BIẾT MÀU CỦA MỘT SỐ CHẤT SAU:
Màu trắng
Màu xanh
Màu xanh lam thẫm
Màu trắng hơi xanh
Màu nâu đỏ
Màu trắng
Bài 48:
NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION TRONG DUNG DỊCH
I.Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch:
Hãy nêu nguyên tắc nhận biết
một ion trong dung dịch?
Thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó
một sản phẩm đặc trưng như:
1 chất kết tủa, 1 chất có màu,
hoặc 1 chất khí khó tan sủi bọt, bay khỏi dung dịch
II. Nhận biết một số cation
Dựa vào tính chất cơ bản của một số cation:
Na+, Ba2+, NH4+, Al3+,Cr3+,Fe2+,Fe3+,Cu2+, Ni2+
Từ đó cho biết thuốc thử cần dùng để nhận biết
chúng ? và hiện tượng xuất hiện trong phản ứng?
Thử màu ngọn lửa
dd NaOH (dd kiềm), quỳ tím
Dung dịch NaOH (dd kiềm)
Dung dịch NaOH (dd kiềm)
*Dung dịch NaOH, O2
*Dung dịch KMnO4 / H+
*Dung dịch NaOH
*Dung dịch chứa ion thioxianat SCN-
*Dung dịch NaOH
*Dung dịch NH3
*Dung dịch H2SO4 loãng
*Dung dịch K2Cr2O7 hoặc K2CrO4
*Dung dịch NaOH
*Dung dịch NH3
(xemTN)
Phân công thí nghiệm
+ Số nhóm thí nghiệm : 4 nhóm
+ Công việc:
*Làm thí nghiệm nhận biết một số ion sau:
NH4+, Al3+ , Fe2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ba2+
*Nhận xét: hiện tượng, giải thích, viết PTHH
vào bảng tổng hợp theo mẫu:
Dung dịch
NaOH, QTím
Khí mùi khai
làm q/tím ẩm
chuyển xanh
NH4+ + OH - NH3+H2O
Dung dịch
NaOH
Kết tủa keo ,
trắng, tan khi
NaOH dư
Nhận biết
được NH4+bằng
dd NaOH (dd kiềm)
Al3++3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]-
Nhận biết Al3+
bằng dd NaOH
(dd kiềm)
kết tủa
đỏ nâu
Dung dịch
NaOH/O2
Kết tủa trắng,
hơi xanh, hoá
nâu trong KK
Fe2++2OH- Fe(OH)2
4Fe(OH)2+ O2 +2H2O
4Fe(OH)3
Nhận biết Fe2+
bằng dd NaOH
(dd kiềm hoặc NH3)
Dung dịch
NaOH
Fe3++3OH- Fe(OH)3
Nhận biết Fe3+
bằng dd NaOH
(dd kiềm hoặc NH3)
Dung dịch
NH3
Kết tủa xanh,
tan trong NH3
dư tạo hợp chất
xanh thẫm
Cu2++2NH3+2H2O
Cu(OH)2+2NH4+
Cu(OH)2+4NH3
[Cu(NH3)4]2++2OH-
Nhận biết Cu2+
bằng dd NH3
Dung dịch
H2SO4
kết tủa
trắng (không tan
trong axit dư)
Ba2++SO42- BaSO4
Nhận biết Ba2+
bằng dd H2SO4
(ion SO42-)
NH4+ + OH - NH3+H2O
to
* Ion Cr3+ : có thể dùng thuốc thử NaOH để nhận biết
Hiện tượng :
Xuất hiện kết tủa Cr(OH)3 xanh, kết tủa tan khi NaOH dư
tạo ion phức màu xanh đặc trưng:
Cr3+ + 3OH- Cr(OH)3
Cr(OH)3 + OH- [Cr(OH)4]-
*Ion Ni2+ : có thể tác dụng với các dd NaOH, KOH.
Hiện tượng :
Xuất hiện kết tủa xanh lục, kết tủa không tan khi NaOH dư ,
nhưng tan trong dd NH3 tạo ion phức màu xanh:
Ni2+ + 2OH- Ni(OH)2
Ni(OH)2 + 6NH3 [Ni(NH3)6]2+ + 2OH-
Back
III. Phương pháp nhận biết cation trong dung dịch
Từ nguyên tắc nhận biết trên, em hãy đưa ra
phương pháp nhận biết dung dịch
+Chia hoá chất cần nhận biết thành những phần nhỏ
vào các ống nghiệm, đánh dấu hoặc ghi số thứ tự.
+Chọn thuốc thử thích hợp (đảm bảo hiện tượng rõ ràng,
đặc trưng, số lượng thuốc thử ít nhất...)
+Quan sát, nhận xét, kết luận hiện tượng đặc trưng
từ đó khẳng định và ghi lại nhãn
+Viết PTHH.
IV. Củng cố:
Bài 1: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Zn2+.
a) Có thể nhận ra từng cation bằng dung dịch nào sau đây( trong điều kiện có không khí))?
H2SO4 B. NaOH C. NH3 D. NaSCN
b) Hiện tượng phân biệt được từng cation khi dùng thuốc thử ở câu (a) là:
A.Tạo khí và tạo kết tủa .
B. Tạo các kết tủa có màu khác nhau.
C.Tạo các kết tủa có màu khác nhau trong không khí và khả năng tan trong thuốc thử dư khác nhau.
D. Tạo khí, tạo kết tủa có màu khác nhau và có khả năng tan trong thuốc thử dư khác nhau.
Bµi 2: Cã 5 dung dÞch chøa tõng chÊt riªng rÏ sau: BaCl2, K2SO3, K2S, KCl. NÕu chØ dïng dung dÞch H2SO4 lo·ng th× cã thÓ nhËn biÕt tèi ®a lµ mÊy chÊt :
A.1 B. 2 C. 3 D. 4
( Chän ®¸p ¸n vµ viÕt c¸c PTHH x¶y ra)
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Bài 3: Hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
BaCl2, AlCl3, NH4Cl , CuSO4
Ví dụ một cách:
Tuân theo phương pháp nhận biết có thể làm như sau:
+Quan sát màu:
Nhận ra CuSO4 do có tín hiệu dung dịch màu xanh – Ghi nhãn
+Thuốc thử H2SO4 :
Nhận ra BaCl2 do có tín hiệu kết tủa trắng – Ghi nhãn
PTHH: Ba2+ +SO42- BaSO4
+Dùng dung dịch NaOH:
*Nhận ra AlCl3:có tín hiệu kết tủa trắng, tan trong NaOH dư-Ghi nhãn
PTHH: Al3+ +3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]-
*Nhận ra NH4Cl : khi đun nóng có tín hiệu khí mùi khai,
dùng quỳ tím ẩm thử khí có tín hiệu quỳ tím chuyển xanh – Ghi nhãn
PTHH: NH4+ + OH- NH3 + H2O
Bài tập 4:
+Dùng phương pháp hoá học, nhận biết các dung dịch sau:
Al(NO3)3, Fe(NO3)2, Ba(NO3)2
+Viết các PTHH
Bài tập 1: (SGK-Tr 233)
HD: Dùng tính chất của các cation trong bài học tìm được số dung dịch tối đa
được nhận biết
Bài tập 2: (SGK-Tr 233)
HD: Tương tự bài tập 1:
Bài tập 3: (SGK-Tr 233):
Do 3 cation trong cùng một dung dịch nên để nhận biết sự có mặt của chúng
cần chia dung dịch thành 3 ống nghiệm. Mỗi ống nghiệm thử , nhận biết
một cation.
Bài tập 4,5: (SGK-Tr 233)
HD: Làm tương tự bài 3.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
+ Thuốc thử KMnO4/H+ có thể dùng để nhận biết ion Fe2+:
Hiện tượng:
mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4 có mặt ion H+
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
tím không màu
Back
+Thuốc thử: dd chứa ion thioxianat SCN- có thể dùng để nhận biết
ion Fe3+ :
Hiện tượng : Tạo chất màu đỏ máu:
Fe3+ + 3SCN - Fe(SCN)3
màu đỏ máu
Back
+Nhận biết Ba2+ có thể dùng thuốc thử K2CrO4 hoặc K2Cr2O7
Hiện tượng : kết tủa vàng tươi của BaCrO4
Ba2+ + CrO42- BaCrO4
màu vàng tươi
2Ba2+ + Cr2O72- + H2O 2BaCrO4 + 2H+
màu vàng tươi
Back
 








Các ý kiến mới nhất