Chương I. §2. Nhân đa thức với đa thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Ngày gửi: 20h:52' 17-10-2021
Dung lượng: 724.0 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Ngày gửi: 20h:52' 17-10-2021
Dung lượng: 724.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
CHÚC MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI MÔN TOÁN 8
PHẦN: ĐẠI SỐ
4
ĐẠI SỐ 8
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Trong chương này, ta sẽ tìm hiểu các nội dung
Phép nhân các đa thức
Các hằng đẳng thức đáng nhớ
Các PP phân tích đa thức thành nhân tử
Phép chia các đa thức
CHƯƠNG I.
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Câu 3. Kết quả phép tính x2y3.(-3xy2 ) là :
A. 3x3y6 B. –x3y5 C. –3x3y5 D. 9x3y6
End
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4. Kết quả thu gọn của đa thức xy2 + 4xy2 - 2xy2 là:
A. 2xy2 B. 3xy2 C. 3x3y2 D. -2x3y2
End
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 5. Với 3 số a, b, c bất kì ta có biểu thức a(b+c) bằng
a.b - c
a.b + ac
a.b + c
a.b - a.c
a(b + c) = ab + ac
Muốn nhân một số với một tổng ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.
End
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BÀI 1.
NHÂN
ĐƠN THỨC
VỚI
ĐA THỨC
- Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý.
?1
- Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết .
- Hãy cộng các tích vừa tìm được.
BÀI 1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
1. Quy tắc:
Muốn nhân 1 đơn thức với 1 đa thức ta làm thế nào?
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
* Quy tắc:
A.(B + C) = A.B + A.C
Chẳng khác gì quy tắc nhân một số với một tổng
Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức,
ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
thức rồi cộng các tích với nhau.
1) 3x(2x + 1) = 6x2 + 3x
2) xy(2x2 - 3y2) = 2x3y – 3xy2
3) 3x2(x - 4) = 3x3 – 12x2
4) (7x3 - 5)x2 = 7x3 – 5x2
Mỗi bài giải sau đúng hay sai ?
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG
SAI
Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:
a) x(x – y) + y(x + y) tại x = - 6, y = 8
Bài tập 2: (bài 2/trang 5/SGK)
x(x – y) + y(x + y)
= x2 – xy + xy + y2
= x2 + y2
Giải
Thay x = -6, y = 8 vào biểu thức x2 + y2 ta được:
(-6)2 + 82 = 36 + 64 = 100
Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:
a) x(x – y) + y(x + y) tại x = - 6, y = 8
Bài tập 2: (bài 2/trang 5/SGK)
x(x – y) + y(x + y)
= x2 – xy + xy + y2
= x2 + y2
Giải
Thay x = -6, y = 8 vào biểu thức x2 + y2 ta được:
(-6)2 + 82 = 36 + 64 = 100
Bài 3. Rút gọn các biểu thức sau
A = x(x-y)+ y (x- y)
B = x100 + x(y - x99) – (xy +1000)
b) B = x100 + x(y - x99) – (xy +1000)
A = x(x-y)+ y (x- y)
Giải
= x2 – xy + yx – y2
= x2 – y2
= x100 + xy – x100 – xy – 1000
= -1000
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại lý thuyết.
2. Xem lại các bài tập đã giải
Tiết học kết thúc
Tạm biệt các em!
PHẦN: ĐẠI SỐ
4
ĐẠI SỐ 8
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Trong chương này, ta sẽ tìm hiểu các nội dung
Phép nhân các đa thức
Các hằng đẳng thức đáng nhớ
Các PP phân tích đa thức thành nhân tử
Phép chia các đa thức
CHƯƠNG I.
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Câu 3. Kết quả phép tính x2y3.(-3xy2 ) là :
A. 3x3y6 B. –x3y5 C. –3x3y5 D. 9x3y6
End
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4. Kết quả thu gọn của đa thức xy2 + 4xy2 - 2xy2 là:
A. 2xy2 B. 3xy2 C. 3x3y2 D. -2x3y2
End
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 5. Với 3 số a, b, c bất kì ta có biểu thức a(b+c) bằng
a.b - c
a.b + ac
a.b + c
a.b - a.c
a(b + c) = ab + ac
Muốn nhân một số với một tổng ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.
End
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BÀI 1.
NHÂN
ĐƠN THỨC
VỚI
ĐA THỨC
- Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý.
?1
- Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết .
- Hãy cộng các tích vừa tìm được.
BÀI 1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
1. Quy tắc:
Muốn nhân 1 đơn thức với 1 đa thức ta làm thế nào?
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
* Quy tắc:
A.(B + C) = A.B + A.C
Chẳng khác gì quy tắc nhân một số với một tổng
Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức,
ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
thức rồi cộng các tích với nhau.
1) 3x(2x + 1) = 6x2 + 3x
2) xy(2x2 - 3y2) = 2x3y – 3xy2
3) 3x2(x - 4) = 3x3 – 12x2
4) (7x3 - 5)x2 = 7x3 – 5x2
Mỗi bài giải sau đúng hay sai ?
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG
SAI
Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:
a) x(x – y) + y(x + y) tại x = - 6, y = 8
Bài tập 2: (bài 2/trang 5/SGK)
x(x – y) + y(x + y)
= x2 – xy + xy + y2
= x2 + y2
Giải
Thay x = -6, y = 8 vào biểu thức x2 + y2 ta được:
(-6)2 + 82 = 36 + 64 = 100
Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:
a) x(x – y) + y(x + y) tại x = - 6, y = 8
Bài tập 2: (bài 2/trang 5/SGK)
x(x – y) + y(x + y)
= x2 – xy + xy + y2
= x2 + y2
Giải
Thay x = -6, y = 8 vào biểu thức x2 + y2 ta được:
(-6)2 + 82 = 36 + 64 = 100
Bài 3. Rút gọn các biểu thức sau
A = x(x-y)+ y (x- y)
B = x100 + x(y - x99) – (xy +1000)
b) B = x100 + x(y - x99) – (xy +1000)
A = x(x-y)+ y (x- y)
Giải
= x2 – xy + yx – y2
= x2 – y2
= x100 + xy – x100 – xy – 1000
= -1000
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại lý thuyết.
2. Xem lại các bài tập đã giải
Tiết học kết thúc
Tạm biệt các em!
 







Các ý kiến mới nhất