Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

NHÂN ĐƠN THỨC - NHÂN ĐA THỨC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quỳnh Liên
Ngày gửi: 17h:00' 09-07-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
Chẳng khác gì quy tắc nhân một số với một tổng!
A.(B + C) = A.B + A.C
Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng chúng với nhau.

A.(B + C) = A.B + A.C
Chẳng hạn:
2. Áp dụng:
Thực hiện phép tính
a)
b)
2. Rút gọn rồi tính
tại x = -6, y = 8
3. Tìm x biết
Bài tập làm thêm
NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

(A + B)(C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D
Qui tắc :Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.


(A + B)(C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D
( )
Ví dụ : Làm tính nhân:
(x – 2 )( 6x2 – 5x +1) =
( 6x2 – 5x +1)
x
( 6x2 – 5x +1)
– 2
+
=
x.6x2
( – 2).6x2
=
=
6x3
= 6x3 – 17x2 + 11x – 2
x.(– 5x)
x.1
+
+
+
+
+
( – 2).(– 5x)
( – 2).1)
là đa thức tích
– 5x2
+ x
– 12x2
+ 10x
– 2
6x2 – 5x + 1
x – 2
– 12x2 + 10x – 2
6x3 – 5x2 + x
6x3 – 17x2 + 11x – 2








X
Chú ý: Cách 2
Thực hiện các phép tính nhân sau :
a) (x2 + 1)( 5 – x)
b) (3 – 2x)( 7 – x2 + 2x )
c) (3 – 2x)(x2 – 2xy + 1)
a) (x2 + 1)( 5 – x)
= x2(5 – x) + 1.(5 – x)
= 5x2 – x3 + 1.5 – 1.x
= – x3 + 5x2 – x + 5
b) (3 – 2x)( 7 – x2 + 2x )
= 3(7 – x2 + 2x ) – 2x.(7 – x2 + 2x)
= 21 – 3x2 + 6x – 14x + 2x3 – 4x2
= 2x3 – 7x2 – 8x +21.
= 21 + 2x3 – 3x2 – 4x2 + 6x – 14x
c) (3 – 2x)(x2 – 2xy + 1)
= 3(x2 – 2xy + 1) – 2x.(x2 – 2xy +1)
= 3x2 – 6xy + 3 – 2x3 + 4x2y – 2x
Phép nhân đa thức 1 biến ta thực hiện được 2 cách, còn 2 biến trở lên chỉ thực hiện theo cách 1 , không thực hiện theo cách 2
Bài tập bổ sung :
1/ Nếu hai đa thức f(x),g(x) bằng nhau kí hiệu f(x) =g(x) với mọi x ,thì các hệ số của các hạng tử cùng bậc ở hai đa thức bằng nhau.


Áp dụng :
1/ Tìm hệ số a , b , c biết : – 3x3( 2ax2 – bx + c ) = – 6x5 + 9x4 – 3x3 với mọi x
2/ Nếu cho x2 – y = a ; y2 – z =b ; và z2 – x = c (a , b ,c là hằng số ).CM biểu thức sau không phụ thuộc vào biến
x3 ( z – y2 ) + y3 ( x – z2 ) + z3 ( y – x2 ) + xyz ( xyz – 1 )

0934517186
1/ Tìm hệ số a , b , c biết :
– 3x3( 2ax2 – bx + c ) = – 6x5 + 9x4 – 3x3 với mọi x
– 3x3( 2ax2 – bx + c ) = – 6x5 + 9x4 – 3x3
– 6ax5 + 3bx4 – 3cx3 = – 6x5 + 9x4 – 3x3
– 6ax5 = – 6x5  a = 1
3bx4 = 9x4  b = 3
– 3cx3 = – 3x3  c = 1
x3 ( z – y2 ) + y3 ( x – z2 ) + z3 ( y – x2 ) + xyz( xyz – 1 )
2/ Nếu cho x2 – y = a  x2 = y + a;
y2 – z =b  y2 =z + b ; z2 – x = c  z2 = x + c
(a , b ,c là hằng số ).

=x2.x( z – y2 )+y2.y( x – z2 )+z2.z ( y – x2 )+(xyz)2 – xyz
=(y + a).x( – b )+(z + b ).y(– c )+(x + c ).z (– a ) + (y + a)(z + b )(x + c ) – xyz
= – bxy – abx – cyz – bcy – axz – acz + (yz +by + az+ ab)(x + c ) – xyz
Vậy biểu thức sau không phụ thuộc vào biến
= – bxy – abx – cyz – bcy – axz – acz + (yz +by + az+ ab)(x + c ) – xyz
= + xyz + abc – xyz = abc
= –bxy– abx – cyz – bcy – axz – acz + xyz +bxy + axz + abx + cyz +bcy + acz + abc – xyz
BÀI TẬP NÂNG CAO PHÁT TRIỂN TƯ DUY
Bài 1. Tìm các hệ số a, b, c biết:
a) 2x2 (ax2 + 2bx + 4c) = 6x4 - 20x3 + 8x2 đúng với mọi x;
b) (ax + b)(x2 - cx + 2) = x3 + x2 - 2 đúng với mọi x.
Hướng dẫn
a) 2x2 (ax2 + 2bx + 4c) = 6x4 - 20x3 + 8x2
2ax4 + 4bx3 + 8cx2 = 6x4 - 20x3 + 8x2 (1)
(1) đúng với mọi x
2ax4 = 6x4  a = 3
4bx3 = -20x3  b = -5
8cx2 = 8x2  c = 1
b) a= 1 ; b = -1 ; c= -2
b) (ax + b)(x2 - cx + 2) = x3 + x2 - 2
ax3 + bx2 - acx2 - bcx + 2b + 2ax = x3 + x2 - 2
ax3 + (b - ac) x2 + (2a - bc) x + 2b = x3 + x2 - 2 (2)
a = 1
b-ac = 1  -1 -1.c= 1c = -2
2a-bc = 0 
2 b = -2 b= -1
Bài 2. Chứng minh rằng giá trị biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x:
a) C = (5x - 2)( x + 1) - ( x - 3)(5x + 1) - 17 ( x + 3)
b) D = (6x - 5)( x + 8) - (3x -1)(2x + 3) - 9 (4x - 3)
Hướng dẫn
Ta có :
C = 5x2 + 5x - 2x - 2 - 5x2 - x + 15x + 3 - 17 x - 51
Þ C = -50
Vậy biểu thức C = -50 không phụ thuộc vào x.
b)D = 6x2 + 48x - 5x - 40 - 6x2 - 9x + 2x + 3 - 36x + 27
Þ D = -10
Vậy giá trị biểu thức D = -10 không phụ thuộc vào giá trị của biến x.
Bài 3 . Tính giá trị biểu thức:
A = x6 - 2021x5 + 2021x4 - 2021x3 + 2021x2 - 2021x + 2021
tại x = 2020
b) B = x10 + 20x9 + 20x8 + ... + 20x2 + 20x + 20 với x = -19
Hướng dẫn
a) Với x = 2020 nên ta thay 2021 = x + 1 vào biểu thức , ta có :
A = x6 - ( x +1).x5 + ( x +1).x4 - ( x +1).x3 + ( x +1).x2 - ( x +1).x + x +1
= x6 - x6 - x5 + x5 + x4 - x4 - x3 + x3 + x2 - x2 - x + x + 1 = 1
b) Với x = -19 nên ta thay 20 = - x + 1 vào biểu thức, ta có :
B = x10 + (-x +1) x9 + (-x +1) x8 + ... + (-x +1) x2 + (-x +1) x + (-x +1)
= x10 - x10 + x9 - x9 + x8 - x8 + ... + x2 - x2 + x - x + 1= 1
Bài 4: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) A = x3 – 30x2 – 31x + 1 , tại x = 31
b) B = x5 – 15x4 + 16x3 – 29x2 + 13x , tại x = 14
Hướng dẫn
a) Với x = 31 thì 30 = x–1 thay vào A
A = x3 – 30x2 – 31x + 1
= x3 – (x – 1)x2 – x.x + 1 = x3 – x3 + x2 – x2 + 1 = 1

b) Với x = 14 thì:
B = x5 – 15x4 + 16x3 – 29x2 + 13x
= x5 – (x + 1)x4 + (x + 2)x3 – (2x + 1)x2 + x(x – 1)
= x5 – x5 – x4 + x4 + 2x3 – 2x3 – x2 + x2 – x = – x = – 14
 
Bài 6. Chứng minh rằng với mọi số nguyên n thì :
a) (n2 +3n – 1)(n+2) – n3 – 2 chia hết cho 5.
b) (6n + 1)(n+5) – (3n + 5)(2n – 1) chia hết cho 2.


Đáp án:
a) Rút gọn BT ta được 5n2+5n chia hết cho 5
b) Rút gọn BT ta được 24n + 10 chia hết cho 2.
Bài 7. Đặt 2x = a + b + c . Chứng minh rằng:
( x - a )( x - b) + ( x - b)( x - c) + ( x - c)( x - a) = ab + bc + ca - x2

Hướng dẫn
Xét vế trái:
( x - a )( x - b) + ( x - b)( x - c) + ( x - c)( x - a)
= x2 - ax - bx + ab + x2 - bx - cx + bc + x2 - ax - cx + ca
= ab + bc + ca + 3x2 - 2x (a + b + c)
= ab + bc + ca + 3x2 - 2x.2x
= ab + bc + ca - x2
Vế trái bằng vế phải suy ra điều chứng minh.
BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài 8: Cho a + b + c = 2p. CMR 2bc + b2 + c2 – a2 = 4p(p – a)
Bài 9. Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn ab + bc + ca = abc
và a + b + c = 1
Chứng minh rằng : (a - 1)(b - 1)(c - 1) = 0
Bài 8: Cho a + b + c = 2p. CMR 2bc + b2 + c2 – a2 = 4p(p – a)


Hướng dẫn
Xét VP = 4p(p – a) = 2p (2p – 2a)
= (a + b + c) (a + b + c – 2a)
= (a + b + c)(b + c – a )
= (ab + ac – a2 + b2 + bc – ab + bc + c2 – ac )
= b2 + c2 + 2bc – a2 = VT
Vậy đẳng thức được chứng minh
Bài 9. Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn ab + bc + ca = abc
và a + b + c = 1
Chứng minh rằng : (a - 1)(b - 1)(c - 1) = 0

Hướng dẫn
Ta có (a - 1)(b - 1)(c - 1) = (a - 1)(bc - b - c + 1)
= abc - ab - ac + a - bc + b + c - 1
= abc - ab - bc - ca + a + b + c - 1
= abc - (ab + bc + ca ) + (a + b + c) - 1
= abc - abc + 1 - 1 = 0


468x90
 
Gửi ý kiến