TIẾT 61 BẤT PT 1 ẨN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Yên
Ngày gửi: 22h:25' 08-03-2022
Dung lượng: 263.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Yên
Ngày gửi: 22h:25' 08-03-2022
Dung lượng: 263.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
1. A là tập hợp các số nhỏ hơn 3
a) A = { x | x < 3 }
3. Cho hai số dương a, b và a < b. Cách biểu diễn đúng trên trục số là:
2. Số a lớn hơn số 5, khi biểu diễn trên trục số nằm ngang thì:
a) a nằm bên trái so với 5;
Hãy chọn đáp án đúng:
b) A = { x | x ≤ 3 }
b) a nằm bên phải so với 5
a)
b)
KIỂM TRA
AB
§ 3 : BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
TIẾT 61
* Bài toán:
Nam có đồng. Nam muốn mua một cái bút giá 4000 đồng và một số quyển vở loại 2200 đồng một quyển. Tính số quyển vở Nam có thể mua được.
GIẢI
Gọi số vở Nam có thể mua được là x(quyển), (x nguyên dương).
Số tiền Nam mua x quyển vở là:
Số tiền Nam mua x quyển vở và 1 cái bút là:
2200 x (đồng).
2200 x + 4000
2200 x + 4000
25 000
25 000
Ta có:
I. Bất phương trình một ẩn
(đồng).
1. Mở đầu:
Ví dụ: 2200 x + 4000
25 000
2200 x + 4000
25 000
là một phương trình với ẩn x.
là vế trái;
là vế phải.
I. Bất phương trình một ẩn
là một bất phương trình với ẩn x.
1. Mở đầu:
2200 x + 4000
25 000
là một bất phương trình với ẩn x.
* Với x = 9, thay vào bất phương trình ta được:
2200.9 + 4000 25 000
Ta nói x = 9 là một nghiệm của bất phương trình.
* Với x = 10, thay vào bất phương trình ta được:
2200.10 + 4000 25 000
Ta nói x = 10 không phải là một nghiệm của bất phương trình.
Nghiệm của bất phương trình: là giá trị của ẩn khi thay vào bất phương trình làm cho nó trở thành bất đẳng thức đúng.
I. Bất phương trình một ẩn
Ví dụ:
là một khẳng định sai vì 26000 > 25000.
là một khẳng định đúng vì 23800 < 25000.
a) Hãy cho biết vế trái, vế phải của bất phương trình trên.
Vế trái:
; Vế phải:
6x – 5.
b) Chứng tỏ các số 3; 4 và 5 đều là nghiệm, còn số 6 không phải
là nghiệm của bất phương trình trên.
* Thay x = 3 vào bất phương trình ta được:
Là một khẳng định đúng.
x = 3 là một nghiệm của bất phương trình.
* Thay x = 4 vo b?t phuong trỡnh ta du?c:
Là một khẳng định đúng.
x = 4 là một nghiệm của bất phương trình.
* Thay x = 5 vào bất phương trình ta được:
Là một khẳng định đúng.
x = 5 là một nghiệm của bất phương trình.
* Thay x = 6 vào bất phương trình ta được:
Là một khẳng định sai.
x = 6 không phải là một nghiệm của bất phương trình.
Cho bất phương trình:
?1
I. Bất phương trình một ẩn
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
Tập nghiệm của bất phương trình là tập hợp tất cả các nghiệm của nó. Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của bất phương trình đó.
Ví dụ: Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình sau trên trục số : a) x > 3 b) x ≤ 7
Tập nghiệm S = { x / x > 3 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
0
3
(
Tập nghiệm S = { x / x ≤ 7 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
0
7
]
I. Bất phương trình một ẩn
Tất cả các điểm bên trái điểm 3 và cả điểm 3 đều bị gạch bỏ)
Tất cả các điểm bên phải điểm 7, nhưng điểm 7 được giữ lại)
?3. Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x ≥ -2 trên trục số?
?4. Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x < 4 trên trục số?
I. Bất phương trình một ẩn
0
2
[
Tập nghiệm S = { x | x ≥ 2 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
0
4
)
Tập nghiệm S = { x | x < 4 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
1.
Áp dụng. GHÉP CẶP
2.
4.
3.
3
x
x
3
{ x / x >3 }
{ x / x > 3 }
x
3
{3}
Hai bất phương trình x > 3 và x < 3 có cùng tập nghiệm { x | x > 3}
Hãy cho biết vế trái, vế phải và tập nghiệm của bất phương trình x > 3, bất phương trình 3 < x và phương trình x = 3.
?2
I. Bất phương trình một ẩn
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
1. Mở đầu:
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
3. Bất phương trình tương đương:
Hai bất phương trình tương đương là hai bất phương trình có cùng tập nghiệm.
Ví dụ: x > 3 và 3 < x là hai bất phương trình tương đương.
Vì hai bất phương trình có cùng tập nghiệm { x | x > 3}
Ta viết: x > 3 ⇔ 3 < x
+ Dùng ký hiệu “” để chỉ sự tương đương của các bất phương trình.
I. Bất phương trình một ẩn
Bất phương trình một ẩn
K/N
Giải BPT
TỔNG KẾT
BPT tương đương
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 15;16;17;18; (SGK – trang 43)
a) A = { x | x < 3 }
3. Cho hai số dương a, b và a < b. Cách biểu diễn đúng trên trục số là:
2. Số a lớn hơn số 5, khi biểu diễn trên trục số nằm ngang thì:
a) a nằm bên trái so với 5;
Hãy chọn đáp án đúng:
b) A = { x | x ≤ 3 }
b) a nằm bên phải so với 5
a)
b)
KIỂM TRA
AB
§ 3 : BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
TIẾT 61
* Bài toán:
Nam có đồng. Nam muốn mua một cái bút giá 4000 đồng và một số quyển vở loại 2200 đồng một quyển. Tính số quyển vở Nam có thể mua được.
GIẢI
Gọi số vở Nam có thể mua được là x(quyển), (x nguyên dương).
Số tiền Nam mua x quyển vở là:
Số tiền Nam mua x quyển vở và 1 cái bút là:
2200 x (đồng).
2200 x + 4000
2200 x + 4000
25 000
25 000
Ta có:
I. Bất phương trình một ẩn
(đồng).
1. Mở đầu:
Ví dụ: 2200 x + 4000
25 000
2200 x + 4000
25 000
là một phương trình với ẩn x.
là vế trái;
là vế phải.
I. Bất phương trình một ẩn
là một bất phương trình với ẩn x.
1. Mở đầu:
2200 x + 4000
25 000
là một bất phương trình với ẩn x.
* Với x = 9, thay vào bất phương trình ta được:
2200.9 + 4000 25 000
Ta nói x = 9 là một nghiệm của bất phương trình.
* Với x = 10, thay vào bất phương trình ta được:
2200.10 + 4000 25 000
Ta nói x = 10 không phải là một nghiệm của bất phương trình.
Nghiệm của bất phương trình: là giá trị của ẩn khi thay vào bất phương trình làm cho nó trở thành bất đẳng thức đúng.
I. Bất phương trình một ẩn
Ví dụ:
là một khẳng định sai vì 26000 > 25000.
là một khẳng định đúng vì 23800 < 25000.
a) Hãy cho biết vế trái, vế phải của bất phương trình trên.
Vế trái:
; Vế phải:
6x – 5.
b) Chứng tỏ các số 3; 4 và 5 đều là nghiệm, còn số 6 không phải
là nghiệm của bất phương trình trên.
* Thay x = 3 vào bất phương trình ta được:
Là một khẳng định đúng.
x = 3 là một nghiệm của bất phương trình.
* Thay x = 4 vo b?t phuong trỡnh ta du?c:
Là một khẳng định đúng.
x = 4 là một nghiệm của bất phương trình.
* Thay x = 5 vào bất phương trình ta được:
Là một khẳng định đúng.
x = 5 là một nghiệm của bất phương trình.
* Thay x = 6 vào bất phương trình ta được:
Là một khẳng định sai.
x = 6 không phải là một nghiệm của bất phương trình.
Cho bất phương trình:
?1
I. Bất phương trình một ẩn
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
Tập nghiệm của bất phương trình là tập hợp tất cả các nghiệm của nó. Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của bất phương trình đó.
Ví dụ: Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình sau trên trục số : a) x > 3 b) x ≤ 7
Tập nghiệm S = { x / x > 3 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
0
3
(
Tập nghiệm S = { x / x ≤ 7 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
0
7
]
I. Bất phương trình một ẩn
Tất cả các điểm bên trái điểm 3 và cả điểm 3 đều bị gạch bỏ)
Tất cả các điểm bên phải điểm 7, nhưng điểm 7 được giữ lại)
?3. Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x ≥ -2 trên trục số?
?4. Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x < 4 trên trục số?
I. Bất phương trình một ẩn
0
2
[
Tập nghiệm S = { x | x ≥ 2 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
0
4
)
Tập nghiệm S = { x | x < 4 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
1.
Áp dụng. GHÉP CẶP
2.
4.
3.
3
x
x
3
{ x / x >3 }
{ x / x > 3 }
x
3
{3}
Hai bất phương trình x > 3 và x < 3 có cùng tập nghiệm { x | x > 3}
Hãy cho biết vế trái, vế phải và tập nghiệm của bất phương trình x > 3, bất phương trình 3 < x và phương trình x = 3.
?2
I. Bất phương trình một ẩn
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
1. Mở đầu:
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
3. Bất phương trình tương đương:
Hai bất phương trình tương đương là hai bất phương trình có cùng tập nghiệm.
Ví dụ: x > 3 và 3 < x là hai bất phương trình tương đương.
Vì hai bất phương trình có cùng tập nghiệm { x | x > 3}
Ta viết: x > 3 ⇔ 3 < x
+ Dùng ký hiệu “” để chỉ sự tương đương của các bất phương trình.
I. Bất phương trình một ẩn
Bất phương trình một ẩn
K/N
Giải BPT
TỔNG KẾT
BPT tương đương
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 15;16;17;18; (SGK – trang 43)
 







Các ý kiến mới nhất