Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 22. Nhân hoá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh An
Ngày gửi: 16h:58' 15-02-2011
Dung lượng: 192.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
NHÂN HOÁ
B. Tiếng Việt
Hướng dẫn ghi bài:
Phần ghi bài là phần có biểu tượng sau:  ở đầu dòng.
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Tác dụng:
4) Vận dụng:
II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Vận dụng
III. Luyện tập
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
Giải nghĩa hai từ nhân hoá?
Nhân: là người
Hoá: biến đổi.
 Biến đổi sự việc, sự vật giống như con người đó là nhân hoá.
B. Tiếng Việt
NHÂN HOÁ
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Tác dụng:
4) Vận dụng: II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Vận dụng
III. Luyện tập
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau:







Từ những phân tích trên, hãy rút ra khái niệm về nhân hoá? Slide 5
B. Tiếng Việt
NHÂN HOÁ
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
Ông trời -> mặc áo giáp đen -> ra trân
Mặc áo, ra trận là từ dùng để tả người
Mía -> múa gươm
Múa gươm là từ dùng để tả hành động của người người
Kiến -> hành quân
Hành quân từ dùng để tả hoạt động của người người
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Tác dụng:
4) Vận dụng:
II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Vận dụng
III. Luyện tập
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Tác dụng của phép nhân hoá:
So sánh hai các diễn đạt sau và cho biết cách nào hay hơn?







B. Tiếng Việt
NHÂN HOÁ
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
- Bầu trời đầy mây đen.
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiên, lá bay phấp phới.
- Kiến bò đầy đường
Cả hai cùng tả sự việc như nhau.
Đoạn thơ có sử dụng tu từ nhân hoá, đoạn kia thi không.
=> Cách có tu từ nhân hoá hay hơn vì tăng sức gợi hình gợi cảm. Slide 5
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Tác dụng:
4) Vận dụng: II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Vận dụng
III. Luyện tập
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật. . . bằng những tư ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật. . . trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy, nghĩ tình cảm của con người.
3) Tác dụng của nhân hoá Slide 4
Có tác dụng tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
4) Vận dụng:
Tìm phép nhân hoá trong ví dụ sau:
Có chiếc lá đầy âu yếm bám vào một bông hoa thơm, bay đến mơn trớn một gọn cỏ xanh mềm mại.

 Lá: âu yếm, llá: mơn trớn.
B. Tiếng Việt
NHÂN HOÁ
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Tác dụng:
4) Vận dụng:
II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Vận dụng
III. Luyện tập
I. Nhân hoá là gì?
II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
Trong các câu đưới đây, những sự vật nào được nhân hoá?
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mát, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai ai cả.
 miệng, tai, mắt, chân, tay.
b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng , đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
 tre
c) Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
 trâu
B. Tiếng Việt
NHÂN HOÁ
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Tác dụng:
4) Vận dụng:
II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Vận dụng
III. Luyện tập
I. Nhân hoá là gì?
II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
Dựa vào các từ in đậm, cho biết mỗi sự vật trên được nhân hoá bằng cách nào?
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mát, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai ai cả.
Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng , đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
 Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
c) Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
 Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người.
B. Tiếng Việt
NHÂN HOÁ
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Tác dụng:
4) Vận dụng:
II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Vận dụng
III. Luyện tập
I. Nhân hoá là gì?
II. Các kiểu nhân hoá

Tổng kết:
1) Thế nào là tu từ nhân hoá?
2) Tác dụng của tu từ nhân hoá?
3) Có mấy kiểu nhân hoá?
 Ghi nhớ sgk: trang 57, 58.
B. Tiếng Việt
NHÂN HOÁ
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Tác dụng:
4) Vận dụng:
II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Vận dụng
III. Luyện tập
Nhân hoá là gì?
Các kiểu nhân hoá.
Luyện tập.
B. Tiếng Việt
NHÂN HOÁ
Bài tập 1 sgk trang 58:
+ Phép nhân hoá: Bến cảng -> đông vui, tàu -> mẹ, tàu -> con, xe ->anh, xe -> em -> tíu tít -> bận rộn
+ Tác dụng: Tất cả hoạt động này làm cho sự việc gần gũi với con người hơn
Bài tập 2 sgk trang 58:
+ Giống nhau: cả hai đoạn cùng nói về hoạt động của bến cảng lúc nào cũng tấp nập tàu xe.
+ Khác nhau: Cách 1 không có sức gợi hình gợi cảm, cách hai thì ngược lại và tạo cảm giác ấm cúng như một gia đình.
I. Nhân hoá là gì?
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Tác dụng:
4) Vận dụng:
II. Các kiểu nhân hoá
1) Xét và phân tích ví dụ:
2) Kết luận:
3) Vận dụng
III. Luyện tập
Nhân hoá là gì?
Các kiểu nhân hoá.
Luyện tập.
B. Tiếng Việt
NHÂN HOÁ
Bài tập 3 sgk trang 58:
+ Khác nhau: Cách 1 có sử dụng phép nhân hoá, cách hai thì không.
+ Lựa chọn: cách một cho văn biểu cảm, còn lại cho văn thuyết minh
Bài tập 4 sgk trang 59:
a) Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người.  Như một lời tâm sự thương nhớ khôn nguôi.
b) Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật; Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
làm cho cảnh sinh hoạt ấy thêm sống động có hồn hhơn.
468x90
 
Gửi ý kiến