Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 21. Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 16h:26' 08-04-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 378
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 16h:26' 08-04-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Nga)
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC XUÂN
Luyện từ và câu – Lớp 3B
NHÂN HÓA. ÔN TẬP
CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU?
“Ngoài sông thím Vạc
Lặng lẽ mò tôm
Bên cạnh sao Hôm
Long lanh đáy nước.”
Trong khổ thơ sau con vật nào đưuợc nhân hoá? Vì sao?
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HÓA. ÔN TẬP
CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU?
Bài 1: Đọc bài thơ sau:
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi !
Mưa ! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
ĐỖ XUÂN THANH
Gợi ý:
a) Các sự vật được gọi bằng gì?
b) Các sự vật được tả bằng những từ ngữ nào?
c) Trong câu “Xuống đi nào, mưa ơi!”, tác giả nói với mưa thân mật như thế nào ?
Bài 2:Trong bài thơ trên những sự vật nào được nhân hóa? Chúng được nhân hóa bằng những cách nào?
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Gạch một gạch dưới những sự vật được nhân hóa trong bài thơ.
Trời
Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Khoanh tròn vào những từ ngữ tác giả dùng để gọi trời, mây, sấm.
Trời
Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
ông
chị
ông
Gọi sự vật bằng những từ ngữ dùng để gọi người.
Các cách nhân hóa
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Gạch hai gạch dưới những từ ngữ tả hoạt động của trời, mây, trăng sao, mưa, sấm.
Trời
Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
ông
chị
ông
bật lửa
kéo đến
trốn
xuống
vỗ tay cười
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Tìm những từ ngữ tả trạng thái của đất.
Trời
Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
ông
chị
ông
bật lửa
kéo đến
trốn
xuống
vỗ tay cười
nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước
Tả sự vật bằng những từ ngữ dùng để tả người.
Gọi sự vật bằng những từ ngữ dùng để gọi người.
Các cách nhân hóa
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Trong câu “Xuống đi nào, mưa ơi!”, tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?
Trời
Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
ông
chị
ông
bật lửa
kéo đến
trốn
xuống
vỗ tay cười
nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước
thân mật như với một người bạn: Xuống đi nào, mưa ơi!
Nói với sự vật thân mật như nói với người.
Tả sự vật bằng những từ ngữ dùng để tả người.
Gọi sự vật bằng những từ ngữ dùng để gọi người.
Các cách nhân hóa
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hương ông.
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hương ông.
Bài 4: Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:
a. Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?
b. Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu?
c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ?
a. Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?
Trả lời: C©u chuyÖn kÓ trong bµi diÔn ra vµo thêi k× kh¸ng chiÕn chèng thùc d©n Ph¸p, ë chiÕn khu. (Chiến khu Bình Trị Thiên)
b. Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu?
Trả lời: Trªn chiÕn khu, c¸c chiÕn sÜ liªn l¹c nhá tuæi sèng ë trong l¸n.
c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ?
Trả lời: Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình.
Bài 4: Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:
Khu vực Bình Trị Thiên
Chiến khu Bình Trị Thiên khói lửa
a. Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?
Trả lời: C©u chuyÖn kÓ trong bµi diÔn ra vµo thêi k× kh¸ng chiÕn chèng thùc d©n Ph¸p, ë chiÕn khu. (Chiến khu Bình Trị Thiên)
b. Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu?
Trả lời: Trªn chiÕn khu, c¸c chiÕn sÜ liªn l¹c nhá tuæi sèng ë trong l¸n.
c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ?
Trả lời: Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình.
Bài 4: Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:
TRÒ CHƠI: Ai nhanh, ai đúng?
Câu1: Tìm sự vật được nhân hóa trong câu sau:
Trăng nhìn qua cửa sổ xem chúng em học bài.
Trăng
Câu 2: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ Ở đâu?”
trong câu sau:
- Các bạn nữ đá cầu ở ngoài sân.
Ở ngoài sân
Câu 3: Trong 2 câu sau câu nào có sử dụng biện pháp nhân hóa?
a) Hạt mưa mải miết trốn tìm.
b) Mưa to ngập đường làng em.
a
Câu 4: Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” thường chỉ gì ?
a. chỉ thời gian
b. chỉ địa điểm, nơi chốn
b
Câu 5: Từ nào đã làm cho con vịt được nhân hóa trong câu sau:
“ Chị vịt cùng đàn con đang bơi dưới ao.”
A. Chị
B. Đàn con
C. đang bơi
A
Bài 4:
Đọc bài tập đọc "ở lại với chiến khu" và trả lời câu hỏi:
a. Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?
Trả lời: C©u chuyÖn kÓ trong bµi diÔn ra vµo thêi k× kh¸ng chiÕn chèng thùc d©n Ph¸p, ë chiÕn khu. (Chiến khu Bình - Trị - Thiên)
b. Trên chiến khu các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu?
Trả lời: Trªn chiÕn khu, c¸c chiÕn sÜ liªn l¹c nhá tuæi sèng ë trong l¸n.
c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ?
Trả lời: Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình.
Xin chân thành cảm ơn!
Kính chúc các thầy, cô giáo mạnh khoẻ, công tác tốt!
Chúc các em chăm ngoan, học tốt!
Luyện từ và câu – Lớp 3B
NHÂN HÓA. ÔN TẬP
CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU?
“Ngoài sông thím Vạc
Lặng lẽ mò tôm
Bên cạnh sao Hôm
Long lanh đáy nước.”
Trong khổ thơ sau con vật nào đưuợc nhân hoá? Vì sao?
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HÓA. ÔN TẬP
CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU?
Bài 1: Đọc bài thơ sau:
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi !
Mưa ! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
ĐỖ XUÂN THANH
Gợi ý:
a) Các sự vật được gọi bằng gì?
b) Các sự vật được tả bằng những từ ngữ nào?
c) Trong câu “Xuống đi nào, mưa ơi!”, tác giả nói với mưa thân mật như thế nào ?
Bài 2:Trong bài thơ trên những sự vật nào được nhân hóa? Chúng được nhân hóa bằng những cách nào?
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Gạch một gạch dưới những sự vật được nhân hóa trong bài thơ.
Trời
Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Khoanh tròn vào những từ ngữ tác giả dùng để gọi trời, mây, sấm.
Trời
Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
ông
chị
ông
Gọi sự vật bằng những từ ngữ dùng để gọi người.
Các cách nhân hóa
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Gạch hai gạch dưới những từ ngữ tả hoạt động của trời, mây, trăng sao, mưa, sấm.
Trời
Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
ông
chị
ông
bật lửa
kéo đến
trốn
xuống
vỗ tay cười
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Tìm những từ ngữ tả trạng thái của đất.
Trời
Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
ông
chị
ông
bật lửa
kéo đến
trốn
xuống
vỗ tay cười
nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước
Tả sự vật bằng những từ ngữ dùng để tả người.
Gọi sự vật bằng những từ ngữ dùng để gọi người.
Các cách nhân hóa
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Trong câu “Xuống đi nào, mưa ơi!”, tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?
Trời
Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
ông
chị
ông
bật lửa
kéo đến
trốn
xuống
vỗ tay cười
nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước
thân mật như với một người bạn: Xuống đi nào, mưa ơi!
Nói với sự vật thân mật như nói với người.
Tả sự vật bằng những từ ngữ dùng để tả người.
Gọi sự vật bằng những từ ngữ dùng để gọi người.
Các cách nhân hóa
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hương ông.
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hương ông.
Bài 4: Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:
a. Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?
b. Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu?
c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ?
a. Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?
Trả lời: C©u chuyÖn kÓ trong bµi diÔn ra vµo thêi k× kh¸ng chiÕn chèng thùc d©n Ph¸p, ë chiÕn khu. (Chiến khu Bình Trị Thiên)
b. Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu?
Trả lời: Trªn chiÕn khu, c¸c chiÕn sÜ liªn l¹c nhá tuæi sèng ë trong l¸n.
c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ?
Trả lời: Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình.
Bài 4: Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:
Khu vực Bình Trị Thiên
Chiến khu Bình Trị Thiên khói lửa
a. Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?
Trả lời: C©u chuyÖn kÓ trong bµi diÔn ra vµo thêi k× kh¸ng chiÕn chèng thùc d©n Ph¸p, ë chiÕn khu. (Chiến khu Bình Trị Thiên)
b. Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu?
Trả lời: Trªn chiÕn khu, c¸c chiÕn sÜ liªn l¹c nhá tuæi sèng ë trong l¸n.
c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ?
Trả lời: Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình.
Bài 4: Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:
TRÒ CHƠI: Ai nhanh, ai đúng?
Câu1: Tìm sự vật được nhân hóa trong câu sau:
Trăng nhìn qua cửa sổ xem chúng em học bài.
Trăng
Câu 2: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ Ở đâu?”
trong câu sau:
- Các bạn nữ đá cầu ở ngoài sân.
Ở ngoài sân
Câu 3: Trong 2 câu sau câu nào có sử dụng biện pháp nhân hóa?
a) Hạt mưa mải miết trốn tìm.
b) Mưa to ngập đường làng em.
a
Câu 4: Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” thường chỉ gì ?
a. chỉ thời gian
b. chỉ địa điểm, nơi chốn
b
Câu 5: Từ nào đã làm cho con vịt được nhân hóa trong câu sau:
“ Chị vịt cùng đàn con đang bơi dưới ao.”
A. Chị
B. Đàn con
C. đang bơi
A
Bài 4:
Đọc bài tập đọc "ở lại với chiến khu" và trả lời câu hỏi:
a. Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?
Trả lời: C©u chuyÖn kÓ trong bµi diÔn ra vµo thêi k× kh¸ng chiÕn chèng thùc d©n Ph¸p, ë chiÕn khu. (Chiến khu Bình - Trị - Thiên)
b. Trên chiến khu các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu?
Trả lời: Trªn chiÕn khu, c¸c chiÕn sÜ liªn l¹c nhá tuæi sèng ë trong l¸n.
c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ?
Trả lời: Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình.
Xin chân thành cảm ơn!
Kính chúc các thầy, cô giáo mạnh khoẻ, công tác tốt!
Chúc các em chăm ngoan, học tốt!
 









Các ý kiến mới nhất