Nhân một số với một hiệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Loan
Ngày gửi: 18h:00' 15-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Loan
Ngày gửi: 18h:00' 15-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu
A. Hoạt động cơ bản
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
Ta có: 3 X (4 + 5)
3 X 4 + 3 X 5
= 3 X 9
= 27
= 12 + 15
= 27
3 x (4 + 5) và
3 x 4 + 3 x 5
So sánh giá trị của hai biểu thức em có nhận xét gì?
Giá trị của hai biểu thức bằng nhau.
Vậy: 3 x (4 + 5)
3 x 4 + 3 x 5
=
Nhiệm vụ 1: Thực hiện lần lượt các hoạt động sau
Vậy: 3 X (4 + 5)
3 X 4 + 3 X 5
=
S?
T?ng
Khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
3 X (4 + 5)
3 X 4
=
+
3 X 5
a
b
c
a x (b + c)
a x b
=
+
a x c
Hãy nêu quy tắc thực hiện khi nhân một số với một tổng.
Ta có: 3 X (4 + 5)
3 X 4 + 3 X 5
= 3 X 9
= 27
= 12 + 1 5
= 27
3 x (4 + 5) và
3 x 4 + 3 x 5
a x (b + c) = a x b + a x c
Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
Nhiệm vụ 2: Đọc kĩ nội dung sau:
Nhiệm vụ 3: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
3
4
2
3 x (4 + 2)
18
3 x 4 + 3 x 2
18
6
12
6
2
3
4
=
=
7
4
6
2 x (3 + 4)
=
7
14
2 x 3 + 2 x 4
=
6
8
14
7 x (4 + 6)
=
10
70
7 x 4 + 7 x 6
=
28
42
70
Khi nhân một số với một tổng ta có thể làm thế nào?
2
Giá trị các biểu thức trong bảng trên như thế nào?
Bài 1: a) Tính bằng hai cách
28 X (6 + 4)
306 X (3 + 5)
28 X (6 + 4)
= 28 X 6 + 28 X 4
= 28 X 10
= 280
= 168 + 112
= 280
28 X (6 + 4)
306 X (3 + 5)
= 306 x 3 + 306 x 5
= 306 X 8
= 2448
= 918 + 1530
= 2448
306 X (3 + 5)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Cách 2:
Cách 1:
Cách 2:
Cách 1:
= 29 x (3 + 7)
Mẫu: 29 x 3 + 29 x 7 = ?
Cách 2: 29 x 3 + 29 x 7
= 87 + 203
= 290
Cách 1: 29 x 3 + 29 x 7
= 29 x 10 = 290
6 x 42 + 6 x 58
146 x 7+ 146 x 3
= 6 x (42 + 58)
6 x 42 + 6 x 58
= 252 + 348
= 600
= 6 x 100
= 146 x (7 + 3)
146 x 7+ 146 x 3
= 1022 + 438
= 1460
= 146 x 10
So sánh hai cách làm trên, ta thấy cách làm nào thuận tiện hơn?
Cách 2
b) Tính bằng hai cách
= 600
= 1460
Cách 2:
Cách 1:
Cách 2:
Cách 1:
Bài 2: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
(4 + 5) x 3 và
4 X 3 + 5 X 3
= 9 X 3
= 27
= 12 + 15
= 27
So sánh giá trị của hai biểu thức trên em có nhận xét gì?
Giá trị của hai biểu thức đều bằng nhau.
Ta có: (4 + 5) x 3
Ta có: 4 X 3 + 5 X 3
Vậy: (4 + 5) x 3
4 X 3 + 5 X 3
=
T?ng
S?
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một tổng với một số.
(m + n) x p
m X p
=
+
n X p
Thứ sáu ngày 3 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu
B. Hoạt động thực hành
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Nhiệm vụ 4: Tính giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).
3 x ( 6 - 4 ) và 3 x 6 – 3 x 4
Ta có: 3 x ( 6 - 4 )
= 3 x 2
= 6
3 x 6 – 3 x 4
= 18 – 12
= 6
Vậy: 3 x ( 6 - 4 ) = 3 x 6 – 3 x 4
số
hiệu
Khi nhân một số với một hiệu, ta làm thế nào?
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
Nhiệm vụ 5: Đọc kĩ nội dung sau
3 x ( 6 - 4 ) = 3 x 6 – 3 x 4
a
b
c
a x (b – c)
a x b – a x c
=
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a
b
c
a x ( b – c )
a x b – a x c
3
5
2
3 x ( 5 – 2 ) =
9
3 x 5 – 3 x 2 =
9
2
5
9
7
3
4
2 x ( 9 – 3 ) = 12
2 x 9 – 2 x 3 = 12
5 x ( 7 – 4 ) = 15
5 x 7 – 5 x 4 = 15
Nhiệm vụ 6: Tính giá trị biểu thức
Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
6 x 3 – 4 x 3
= 18 – 12
= 6
( 6 – 4 ) x 3
= 2 x 3
= 6
Vậy: (6 – 4) x 3 = 6 x 3 – 4 x 3
Ta có:
(6 – 4) x 3 và 6 x 3 – 4 x 3
Hi?u
S?
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một hiệu với một số.
(a - b) x c
a X c
b X c
=
-
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 4: Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính (theo mẫu ):
Mẫu: 23 x 11
= 23 x (10 + 1)
= 23 x 10 + 23 x 1
= 230 + 23 = 253
c. 142 x 9
b. 47 x 101
d. 38 x 99
= 47 x (100 + 1)
= 47 x 100 + 47 x 1
= 4700 + 47
= 4747
= 142 x (10 - 1)
= 142 x 10 - 142 x 1
= 1420 - 142
= 1278
= 38 x (100 - 1)
= 38 x 100 - 38 x 1
= 3800 - 38
= 3762
a. 34 x 11
= 34 x (10 + 1)
= 34 x 10 + 34 x 1
= 340 + 34 = 374
Khi nhân một số với 11 ta có thể nhân số đó với 10 và cộng với chính số đó.
Khi nhân một số với 101 ta có thể nhân số đó với 100 rồi cộng với chính số đó.
Khi nhân một số với 9 ta có thể nhân số đó với 10 và trừ đi chính số đó.
Khi nhân một số với 99 ta có thể nhân số đó với 100 rồi trừ đi chính số đó.
34 x 11= 34 x (10 +1) = 34 x 10 + 34 = 340 + 34 = 374
47 x 101= 47 x (100 + 1) = 47 x 100 + 47= 4700 + 47 = 4747
142 x 9= 142 x (10 – 1) = 142 x 10 – 142 =1420 – 142 = 1278
38 x 99 = 38 x (100 – 1) = 38 x 100 – 38 = 3762
Có : 50 thùng vở
Mỗi thùng : 125 quyển vở
Bán hết : 20 thùng vở
Còn lại : …quyển vở?
Tóm tắt
Nhiệm vụ 5: Giải bài toán
Bài giải
Số thùng vở còn lại ở cửa hàng là:
50 - 20 = 30 ( thùng vở)
Số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
125 x 30 = 3750 (quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
125 x (50 – 20) = 3750
Cách 1
Bài giải
Cửa hàng có tổng số quyển vở là:
50 x 125 = 6250 ( quyển vở )
Cửa hàng đã bán đi số quyển vở là:
20 x 125 = 2500 ( quyển vở )
Vậy số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
6250 - 2500 = 3750 ( quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
Cách 2
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu
A. Hoạt động cơ bản
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
Ta có: 3 X (4 + 5)
3 X 4 + 3 X 5
= 3 X 9
= 27
= 12 + 15
= 27
3 x (4 + 5) và
3 x 4 + 3 x 5
So sánh giá trị của hai biểu thức em có nhận xét gì?
Giá trị của hai biểu thức bằng nhau.
Vậy: 3 x (4 + 5)
3 x 4 + 3 x 5
=
Nhiệm vụ 1: Thực hiện lần lượt các hoạt động sau
Vậy: 3 X (4 + 5)
3 X 4 + 3 X 5
=
S?
T?ng
Khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
3 X (4 + 5)
3 X 4
=
+
3 X 5
a
b
c
a x (b + c)
a x b
=
+
a x c
Hãy nêu quy tắc thực hiện khi nhân một số với một tổng.
Ta có: 3 X (4 + 5)
3 X 4 + 3 X 5
= 3 X 9
= 27
= 12 + 1 5
= 27
3 x (4 + 5) và
3 x 4 + 3 x 5
a x (b + c) = a x b + a x c
Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
Nhiệm vụ 2: Đọc kĩ nội dung sau:
Nhiệm vụ 3: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
3
4
2
3 x (4 + 2)
18
3 x 4 + 3 x 2
18
6
12
6
2
3
4
=
=
7
4
6
2 x (3 + 4)
=
7
14
2 x 3 + 2 x 4
=
6
8
14
7 x (4 + 6)
=
10
70
7 x 4 + 7 x 6
=
28
42
70
Khi nhân một số với một tổng ta có thể làm thế nào?
2
Giá trị các biểu thức trong bảng trên như thế nào?
Bài 1: a) Tính bằng hai cách
28 X (6 + 4)
306 X (3 + 5)
28 X (6 + 4)
= 28 X 6 + 28 X 4
= 28 X 10
= 280
= 168 + 112
= 280
28 X (6 + 4)
306 X (3 + 5)
= 306 x 3 + 306 x 5
= 306 X 8
= 2448
= 918 + 1530
= 2448
306 X (3 + 5)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Cách 2:
Cách 1:
Cách 2:
Cách 1:
= 29 x (3 + 7)
Mẫu: 29 x 3 + 29 x 7 = ?
Cách 2: 29 x 3 + 29 x 7
= 87 + 203
= 290
Cách 1: 29 x 3 + 29 x 7
= 29 x 10 = 290
6 x 42 + 6 x 58
146 x 7+ 146 x 3
= 6 x (42 + 58)
6 x 42 + 6 x 58
= 252 + 348
= 600
= 6 x 100
= 146 x (7 + 3)
146 x 7+ 146 x 3
= 1022 + 438
= 1460
= 146 x 10
So sánh hai cách làm trên, ta thấy cách làm nào thuận tiện hơn?
Cách 2
b) Tính bằng hai cách
= 600
= 1460
Cách 2:
Cách 1:
Cách 2:
Cách 1:
Bài 2: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
(4 + 5) x 3 và
4 X 3 + 5 X 3
= 9 X 3
= 27
= 12 + 15
= 27
So sánh giá trị của hai biểu thức trên em có nhận xét gì?
Giá trị của hai biểu thức đều bằng nhau.
Ta có: (4 + 5) x 3
Ta có: 4 X 3 + 5 X 3
Vậy: (4 + 5) x 3
4 X 3 + 5 X 3
=
T?ng
S?
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một tổng với một số.
(m + n) x p
m X p
=
+
n X p
Thứ sáu ngày 3 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu
B. Hoạt động thực hành
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Nhiệm vụ 4: Tính giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).
3 x ( 6 - 4 ) và 3 x 6 – 3 x 4
Ta có: 3 x ( 6 - 4 )
= 3 x 2
= 6
3 x 6 – 3 x 4
= 18 – 12
= 6
Vậy: 3 x ( 6 - 4 ) = 3 x 6 – 3 x 4
số
hiệu
Khi nhân một số với một hiệu, ta làm thế nào?
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
Nhiệm vụ 5: Đọc kĩ nội dung sau
3 x ( 6 - 4 ) = 3 x 6 – 3 x 4
a
b
c
a x (b – c)
a x b – a x c
=
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a
b
c
a x ( b – c )
a x b – a x c
3
5
2
3 x ( 5 – 2 ) =
9
3 x 5 – 3 x 2 =
9
2
5
9
7
3
4
2 x ( 9 – 3 ) = 12
2 x 9 – 2 x 3 = 12
5 x ( 7 – 4 ) = 15
5 x 7 – 5 x 4 = 15
Nhiệm vụ 6: Tính giá trị biểu thức
Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
6 x 3 – 4 x 3
= 18 – 12
= 6
( 6 – 4 ) x 3
= 2 x 3
= 6
Vậy: (6 – 4) x 3 = 6 x 3 – 4 x 3
Ta có:
(6 – 4) x 3 và 6 x 3 – 4 x 3
Hi?u
S?
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một hiệu với một số.
(a - b) x c
a X c
b X c
=
-
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 4: Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính (theo mẫu ):
Mẫu: 23 x 11
= 23 x (10 + 1)
= 23 x 10 + 23 x 1
= 230 + 23 = 253
c. 142 x 9
b. 47 x 101
d. 38 x 99
= 47 x (100 + 1)
= 47 x 100 + 47 x 1
= 4700 + 47
= 4747
= 142 x (10 - 1)
= 142 x 10 - 142 x 1
= 1420 - 142
= 1278
= 38 x (100 - 1)
= 38 x 100 - 38 x 1
= 3800 - 38
= 3762
a. 34 x 11
= 34 x (10 + 1)
= 34 x 10 + 34 x 1
= 340 + 34 = 374
Khi nhân một số với 11 ta có thể nhân số đó với 10 và cộng với chính số đó.
Khi nhân một số với 101 ta có thể nhân số đó với 100 rồi cộng với chính số đó.
Khi nhân một số với 9 ta có thể nhân số đó với 10 và trừ đi chính số đó.
Khi nhân một số với 99 ta có thể nhân số đó với 100 rồi trừ đi chính số đó.
34 x 11= 34 x (10 +1) = 34 x 10 + 34 = 340 + 34 = 374
47 x 101= 47 x (100 + 1) = 47 x 100 + 47= 4700 + 47 = 4747
142 x 9= 142 x (10 – 1) = 142 x 10 – 142 =1420 – 142 = 1278
38 x 99 = 38 x (100 – 1) = 38 x 100 – 38 = 3762
Có : 50 thùng vở
Mỗi thùng : 125 quyển vở
Bán hết : 20 thùng vở
Còn lại : …quyển vở?
Tóm tắt
Nhiệm vụ 5: Giải bài toán
Bài giải
Số thùng vở còn lại ở cửa hàng là:
50 - 20 = 30 ( thùng vở)
Số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
125 x 30 = 3750 (quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
125 x (50 – 20) = 3750
Cách 1
Bài giải
Cửa hàng có tổng số quyển vở là:
50 x 125 = 6250 ( quyển vở )
Cửa hàng đã bán đi số quyển vở là:
20 x 125 = 2500 ( quyển vở )
Vậy số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
6250 - 2500 = 3750 ( quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
Cách 2
 








Các ý kiến mới nhất