Nhân một số với một hiệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nan Hung Cuong
Ngày gửi: 09h:54' 10-11-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 285
Nguồn:
Người gửi: Nan Hung Cuong
Ngày gửi: 09h:54' 10-11-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
0 người
MÔN
TOÁN
210
21 x 3 + 21 x 7 =…
40
(2 + 8) x 4 = ………
900
35 x 9 + 65 x 9 = ………
800
8 x 17 + 8 x 83 = ………
Khi nhân một số với một tổng, ta có
thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
Nhân một số với một hiệu
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức sau:
3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
Ta có: 3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6
Vậy: 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
số bị
trừ
số trừ
3 x ( 7 - 5) = 3 x 7 - 3 x5
1 số
1 hiệu
số đó
số đó
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể
nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số
trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau .
Khi nhân một số với một
hiệu ta có thể nhân lần lượt số đó
với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai
kết quả cho nhau .
a x (b – c) = a x b - a x c
1. Tính:
a) 645 x (30 – 6) = 645 × 30 - 645 × 6
= 19350 – 3870
= 15480
1. Tính:
a) 645 x (30 – 6) = 645 × 30 - 645 × 6
= 19350 – 3870
= 15480
278 x (50 -9) = 278 × 50 – 278 × 9
= 13900 – 2502
= 11398
1. Tính:
b) 137 × 13 - 137 × 3 = 137 × (13 – 3 )
= 137 x 10
= 1370
538 × 12 - 538 × 2 = 538 × (12 – 2 )
= 538 x 10
= 5380
Bài 2: Khối lớp Bốn có 340 học sinh. Khối lớp
Ba có 280 học sinh. Mỗi học sinh mua 9 quyển
vở. Hỏi khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp
Ba bao nhiêu quyển vở? (giải bằng hai cách)
Tóm tắt :
Cách 1:
Bài giải
Số quyển vở khối lớp Bốn mua là:
340x 9 = 3060 (quyển vở)
Số quyển vở khối lớp Ba mua là:
280x 9 = 2520 (quyển vở)
Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp
Ba là:
3060 – 2520 = 540 (quyển vở)
Đáp số: 540 quyển vở
Cách 2:
Số học sinh khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp
Ba là:
340 – 280 = 60 (học sinh)
Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn
khối lớp Ba là:
9 x 60 = 540 (quyển vở)
Đáp số: 540 quyển vở
Bài 3: Một ô tô chở được 50 bao gạo, một toa xe lửa chở
được 480 bao gạo, mỗi bao gạo cân nặng 50kg, hỏi một
toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô bao nhiêu tạ gạo?
Tóm tắt :
Bài giải
Số tạ gạo một toa xe lửa chở
nhiều hơn một ô tô là:
(480 – 50 ) x 50 = 21500 (kg)
= 215 (tạ)
Đáp số : 215 tạ
số đó
(7 – 5) x 3 =
1 hiệu 1 số
số đó
7x3–5x3
số bị số
trừ
trừ
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(a - b) x c = a x c – b x c
a x (b – c) = a x b - a x c
(a - b) x c = a x c – b x c
Muốn nhân một số với một hiệu ta có thể :
Nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ
hai kết quả cho nhau.
Lấy tích số đó với số trừ trừ đi tích số
đó với số bị trừ .
Nhân số đó với số bị trừ và số trừ.
a , b , c đều sai.
Biểu thức thể hiện nhân 1 số với
1 hiệu viết là :
a x b – c = a xb – a x c
ax(b–c)=axb–axc
ax(b–c)=axb+axc
ax(b–c)=axc–axb
TOÁN
210
21 x 3 + 21 x 7 =…
40
(2 + 8) x 4 = ………
900
35 x 9 + 65 x 9 = ………
800
8 x 17 + 8 x 83 = ………
Khi nhân một số với một tổng, ta có
thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
Nhân một số với một hiệu
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức sau:
3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
Ta có: 3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6
Vậy: 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
số bị
trừ
số trừ
3 x ( 7 - 5) = 3 x 7 - 3 x5
1 số
1 hiệu
số đó
số đó
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể
nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số
trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau .
Khi nhân một số với một
hiệu ta có thể nhân lần lượt số đó
với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai
kết quả cho nhau .
a x (b – c) = a x b - a x c
1. Tính:
a) 645 x (30 – 6) = 645 × 30 - 645 × 6
= 19350 – 3870
= 15480
1. Tính:
a) 645 x (30 – 6) = 645 × 30 - 645 × 6
= 19350 – 3870
= 15480
278 x (50 -9) = 278 × 50 – 278 × 9
= 13900 – 2502
= 11398
1. Tính:
b) 137 × 13 - 137 × 3 = 137 × (13 – 3 )
= 137 x 10
= 1370
538 × 12 - 538 × 2 = 538 × (12 – 2 )
= 538 x 10
= 5380
Bài 2: Khối lớp Bốn có 340 học sinh. Khối lớp
Ba có 280 học sinh. Mỗi học sinh mua 9 quyển
vở. Hỏi khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp
Ba bao nhiêu quyển vở? (giải bằng hai cách)
Tóm tắt :
Cách 1:
Bài giải
Số quyển vở khối lớp Bốn mua là:
340x 9 = 3060 (quyển vở)
Số quyển vở khối lớp Ba mua là:
280x 9 = 2520 (quyển vở)
Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp
Ba là:
3060 – 2520 = 540 (quyển vở)
Đáp số: 540 quyển vở
Cách 2:
Số học sinh khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp
Ba là:
340 – 280 = 60 (học sinh)
Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn
khối lớp Ba là:
9 x 60 = 540 (quyển vở)
Đáp số: 540 quyển vở
Bài 3: Một ô tô chở được 50 bao gạo, một toa xe lửa chở
được 480 bao gạo, mỗi bao gạo cân nặng 50kg, hỏi một
toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô bao nhiêu tạ gạo?
Tóm tắt :
Bài giải
Số tạ gạo một toa xe lửa chở
nhiều hơn một ô tô là:
(480 – 50 ) x 50 = 21500 (kg)
= 215 (tạ)
Đáp số : 215 tạ
số đó
(7 – 5) x 3 =
1 hiệu 1 số
số đó
7x3–5x3
số bị số
trừ
trừ
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(a - b) x c = a x c – b x c
a x (b – c) = a x b - a x c
(a - b) x c = a x c – b x c
Muốn nhân một số với một hiệu ta có thể :
Nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ
hai kết quả cho nhau.
Lấy tích số đó với số trừ trừ đi tích số
đó với số bị trừ .
Nhân số đó với số bị trừ và số trừ.
a , b , c đều sai.
Biểu thức thể hiện nhân 1 số với
1 hiệu viết là :
a x b – c = a xb – a x c
ax(b–c)=axb–axc
ax(b–c)=axb+axc
ax(b–c)=axc–axb
 







Các ý kiến mới nhất