Nhân một số với một tổng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mạnh
Ngày gửi: 21h:25' 22-11-2022
Dung lượng: 917.0 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mạnh
Ngày gửi: 21h:25' 22-11-2022
Dung lượng: 917.0 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Toán
Bài 37: Nhân một số với một
tổng.
HĐCB 1:
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
3 x (4 + 5)
Ta có:
3 X (4 + 5)
=3 X 9
= 27
Vậy:
và
3x4+3x5
3X4+3X5
= 12 + 15
=
27
3 x (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5
So sánh giá trị của hai biểu thức em có nhận xét gì?
Giá trị của hai biểu thức bằng nhau.
Ta có:
Vậy:
và
3 x (4 + 5)
3 X (4 + 5)
=3 X 9
= 27
3
X
(4 + 5)
3x4+3x5
3X4+3X5
= 12 + 15
=
27
= 3X4+3X 5
Khi nhân mộtSốsố với
một tổng, ta có thể nhân số đó với từng
Tổng
số hạng
rồisốcộng
quả
với
Khi thựccủa
hiệntổng,
nhân một
với mộtcác
tổng,kết
chúng
ta có
thểnhau.
làm thế nào?
3
X
(4 + 5)
=
3X4 + 3X 5
aa x (b
b +cc) = a x b +
axc
Hãy nêu quy tắc thực hiện khi nhân một số với một tổng.
HĐCB 2:
Muốn nhân một số với một tổng, ta có
thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
HĐCB 3: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
b
c
3
4
2
2
7
3
4
4
6
a x (b + c)
axb+axc
3x4+3x2
3 x (4 + 2)
6
=
a
2 x (3 + 4)
= 14
2x3+2x4
= 14
= 70
6
8
7x4+7x6
28
42
= 70
7
7 x (4 + 6)
10
18
12
= 18
6
Giá trị các biểu thức trong bảng trên như thế nào?
Khi nhân một số với một tổng ta có thể làm thế nào?
HĐCB 4: Tính giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).
3 x ( 6 - 4 ) và 3 x 6 – 3 x 4
Ta có: 3 x ( 6 - 4 )
3x6–3x4
=3x2
= 18 – 12
=6
=6
Vậy: 3 x ( 6 - 4 ) = 3 x 6 – 3 x 4
số
hiệu
Khinhân
nhân
một
số với
tathế
có nào?
thể
Khi
một
số với
mộtmột
hiệu,hiệu,
ta làm
lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ,
rồi trừ hai kết quả cho nhau.
HĐCB 5: Khi nhân một số với một hiệu, ta
có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số
trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
3x(6-4)=3x6–3x4
a bc
a x (b – c) = a x b – a x c
HĐCB 6: TÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc (theo mÉu):
a
b
c
ax(b–c)
axb–axc
3
5
2
3x(5–2)= 9
3x5–3x2= 9
2
9
3
2 x ( 9 – 3 ) = 12
2 x 9 – 2 x 3 = 12
5
7
4
5 x ( 7 – 4 ) = 15
5 x 7 – 5 x 4 = 15
HĐTH 1: a) Tính bằng hai cách
28 X (6 + 4)
cách 1:
28 X (6 + 4)
= 28 X 10
= 280
cách 2:
28 X (6 + 4)
= 28 X 6 + 28 X 4
= 168 + 112
=
280
306 X (3 + 5)
cách 1:
306 X (3 + 5)
= 306 X 8
= 2448
cách 2:
306 X (3 + 5)
= 306 x 3 + 306 x 5
=
918 + 1530
=
2448
HĐTH 1: b) Tính bằng hai cách
Mẫu: 29 x 3 + 29 x 7 = ?
6 x 42 + 6 x 58
146 x 7+ 146 x 3
Cách 1: 29 x 3 + 29 x 7
=
87 + 203
=
290
C1: 6 x 42 + 6 x 58
= 252 + 348
=
600
C1: 146 x 7+ 146 x 3
= 1022 + 438
=
1460
Cách 2: 29 x 3 + 29 x 7
= 29 x (3 + 7)
= 29 x 10 = 290
C 2: 6 x 42 + 6 x 58
= 6 x (42 + 58)
= 6 x 100 = 600
C 2: 146 x 7+ 146 x 3
= 146 x (7 + 3)
= 146 x 10 = 1460
So sánh hai cách làm trên, ta thấy cách làm nào thuận
tiện hơn?
Cách 2
HĐTH 2: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
(4 + 5) x 3
Ta có:
Vậy:
và
(4 + 5) x 3
= 9 X 3
=
27
Ta có:
4X3+5X3
4X3+5X3
= 12 + 15
=
27
(4 + 5) x 3 = 4 X 3 + 5 X 3
So
sánh
giá trị
biểu
thức
trên
em có nhận xét gì?
Giá
trị của
haicủa
biểuhai
thức
đều
bằng
nhau.
Tổng
Số
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một tổng với một số.
( m + n) x p
= m
X
p
+
nXp
HĐTH 3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
(6 – 4) x 3
và
6x3–4x3
Ta có:
(6–4)x3
=
2
x3
=
6
=
=
6x3–4x3
18 – 12
6
Vậy: (6 – 4) x 3 = 6 x 3 – 4 x 3
Hiệu
Số
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một hiệu với một số.
(m - n) x p
=
mXp
-
nXp
HĐTH 4: Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để
tính (theo mẫu ):
Mẫu:
23 x 11 = 23 x (10 + 1) = 23 x 10 + 23 x 1
= 230 + 23 = 253
34 x 11 = 34 x (10 + 1) = 34 x 10 + 34 x 1
= 340 + 34 = 374
47 x 101 = 47 x (100 + 1) = 47 x 100 + 47 x 1
= 4700 + 47 = 4747
142 x 9
= 142 x (10 - 1) = 142 x 10 + 142 x 1
= 1420 - 142 = 1278
38 x 99
= 38 x (100 - 1)
= 38 x 100 + 38 x 1
= 3800 - 38
= 3762
Khi nhân một số với 11 ta có thể nhân số đó với 10 và cộng với
chính số đó.
Khi nhân một số với 101 ta có thể nhân số đó với 100 rồi cộng
với chính số đó.
Khi nhân một số với 9 ta có thể nhân số đó với 10 và trừ đi
chính số đó.
Khi nhân một số với 99 ta có thể nhân số đó với 100 rồi trừ đi
chính số đó.
HĐTH 5
Tóm tắt
Có
: 50 thùng vở
Mỗi thùng : 125 quyển vở
Bán hết : 20 thùng vở
Còn lại
:…quyển vở?
Bài giải
Số thùng vở còn lại ở cửa hàng là:
50 - 20 = 30 ( thùng vở)
Số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
125 x 30 = 3750 (quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
125 x (50 – 20) = 3750
Cách 2
Cửa hàng có tổng số quyển vở là:
50 x 125 = 6250 ( quyển vở )
Cửa hàng đã bán đi số quyển vở là:
20 x 125 = 2500 ( quyển vở )
Vậy số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
6250 - 2500 = 3750 ( quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
Bài 37: Nhân một số với một
tổng.
HĐCB 1:
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
3 x (4 + 5)
Ta có:
3 X (4 + 5)
=3 X 9
= 27
Vậy:
và
3x4+3x5
3X4+3X5
= 12 + 15
=
27
3 x (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5
So sánh giá trị của hai biểu thức em có nhận xét gì?
Giá trị của hai biểu thức bằng nhau.
Ta có:
Vậy:
và
3 x (4 + 5)
3 X (4 + 5)
=3 X 9
= 27
3
X
(4 + 5)
3x4+3x5
3X4+3X5
= 12 + 15
=
27
= 3X4+3X 5
Khi nhân mộtSốsố với
một tổng, ta có thể nhân số đó với từng
Tổng
số hạng
rồisốcộng
quả
với
Khi thựccủa
hiệntổng,
nhân một
với mộtcác
tổng,kết
chúng
ta có
thểnhau.
làm thế nào?
3
X
(4 + 5)
=
3X4 + 3X 5
aa x (b
b +cc) = a x b +
axc
Hãy nêu quy tắc thực hiện khi nhân một số với một tổng.
HĐCB 2:
Muốn nhân một số với một tổng, ta có
thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
HĐCB 3: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
b
c
3
4
2
2
7
3
4
4
6
a x (b + c)
axb+axc
3x4+3x2
3 x (4 + 2)
6
=
a
2 x (3 + 4)
= 14
2x3+2x4
= 14
= 70
6
8
7x4+7x6
28
42
= 70
7
7 x (4 + 6)
10
18
12
= 18
6
Giá trị các biểu thức trong bảng trên như thế nào?
Khi nhân một số với một tổng ta có thể làm thế nào?
HĐCB 4: Tính giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).
3 x ( 6 - 4 ) và 3 x 6 – 3 x 4
Ta có: 3 x ( 6 - 4 )
3x6–3x4
=3x2
= 18 – 12
=6
=6
Vậy: 3 x ( 6 - 4 ) = 3 x 6 – 3 x 4
số
hiệu
Khinhân
nhân
một
số với
tathế
có nào?
thể
Khi
một
số với
mộtmột
hiệu,hiệu,
ta làm
lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ,
rồi trừ hai kết quả cho nhau.
HĐCB 5: Khi nhân một số với một hiệu, ta
có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số
trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
3x(6-4)=3x6–3x4
a bc
a x (b – c) = a x b – a x c
HĐCB 6: TÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc (theo mÉu):
a
b
c
ax(b–c)
axb–axc
3
5
2
3x(5–2)= 9
3x5–3x2= 9
2
9
3
2 x ( 9 – 3 ) = 12
2 x 9 – 2 x 3 = 12
5
7
4
5 x ( 7 – 4 ) = 15
5 x 7 – 5 x 4 = 15
HĐTH 1: a) Tính bằng hai cách
28 X (6 + 4)
cách 1:
28 X (6 + 4)
= 28 X 10
= 280
cách 2:
28 X (6 + 4)
= 28 X 6 + 28 X 4
= 168 + 112
=
280
306 X (3 + 5)
cách 1:
306 X (3 + 5)
= 306 X 8
= 2448
cách 2:
306 X (3 + 5)
= 306 x 3 + 306 x 5
=
918 + 1530
=
2448
HĐTH 1: b) Tính bằng hai cách
Mẫu: 29 x 3 + 29 x 7 = ?
6 x 42 + 6 x 58
146 x 7+ 146 x 3
Cách 1: 29 x 3 + 29 x 7
=
87 + 203
=
290
C1: 6 x 42 + 6 x 58
= 252 + 348
=
600
C1: 146 x 7+ 146 x 3
= 1022 + 438
=
1460
Cách 2: 29 x 3 + 29 x 7
= 29 x (3 + 7)
= 29 x 10 = 290
C 2: 6 x 42 + 6 x 58
= 6 x (42 + 58)
= 6 x 100 = 600
C 2: 146 x 7+ 146 x 3
= 146 x (7 + 3)
= 146 x 10 = 1460
So sánh hai cách làm trên, ta thấy cách làm nào thuận
tiện hơn?
Cách 2
HĐTH 2: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
(4 + 5) x 3
Ta có:
Vậy:
và
(4 + 5) x 3
= 9 X 3
=
27
Ta có:
4X3+5X3
4X3+5X3
= 12 + 15
=
27
(4 + 5) x 3 = 4 X 3 + 5 X 3
So
sánh
giá trị
biểu
thức
trên
em có nhận xét gì?
Giá
trị của
haicủa
biểuhai
thức
đều
bằng
nhau.
Tổng
Số
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một tổng với một số.
( m + n) x p
= m
X
p
+
nXp
HĐTH 3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
(6 – 4) x 3
và
6x3–4x3
Ta có:
(6–4)x3
=
2
x3
=
6
=
=
6x3–4x3
18 – 12
6
Vậy: (6 – 4) x 3 = 6 x 3 – 4 x 3
Hiệu
Số
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một hiệu với một số.
(m - n) x p
=
mXp
-
nXp
HĐTH 4: Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để
tính (theo mẫu ):
Mẫu:
23 x 11 = 23 x (10 + 1) = 23 x 10 + 23 x 1
= 230 + 23 = 253
34 x 11 = 34 x (10 + 1) = 34 x 10 + 34 x 1
= 340 + 34 = 374
47 x 101 = 47 x (100 + 1) = 47 x 100 + 47 x 1
= 4700 + 47 = 4747
142 x 9
= 142 x (10 - 1) = 142 x 10 + 142 x 1
= 1420 - 142 = 1278
38 x 99
= 38 x (100 - 1)
= 38 x 100 + 38 x 1
= 3800 - 38
= 3762
Khi nhân một số với 11 ta có thể nhân số đó với 10 và cộng với
chính số đó.
Khi nhân một số với 101 ta có thể nhân số đó với 100 rồi cộng
với chính số đó.
Khi nhân một số với 9 ta có thể nhân số đó với 10 và trừ đi
chính số đó.
Khi nhân một số với 99 ta có thể nhân số đó với 100 rồi trừ đi
chính số đó.
HĐTH 5
Tóm tắt
Có
: 50 thùng vở
Mỗi thùng : 125 quyển vở
Bán hết : 20 thùng vở
Còn lại
:…quyển vở?
Bài giải
Số thùng vở còn lại ở cửa hàng là:
50 - 20 = 30 ( thùng vở)
Số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
125 x 30 = 3750 (quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
125 x (50 – 20) = 3750
Cách 2
Cửa hàng có tổng số quyển vở là:
50 x 125 = 6250 ( quyển vở )
Cửa hàng đã bán đi số quyển vở là:
20 x 125 = 2500 ( quyển vở )
Vậy số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
6250 - 2500 = 3750 ( quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
 







Các ý kiến mới nhất