Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bai 37 : Nhân một số với một tổng. Nhân một số với một hiệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Ngày gửi: 21h:29' 30-12-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
1
Thứ tư, ngày 29 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng. Nhân một số với một hiệu
( Tiết 1 - 2 )
Mục tiêu:
Em biết:
Thực hiện phép nhân một số với một tổng; nhân một số với một hiệu.
Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức.
Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Em và bạn cùng tính giá trị của biểu thức trên.
3 × ( 4 +5) 3 × 4 + 3 × 5
b) Em và bạn so sánh giá trị biểu thức trên.
3 × (4 +5 ) 3 × 4 + 3 × 5
= 3 × 9 = 12 + 15
= 27 = 27
2
A, HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
a
b
c
3 X (4 + 5) =
a x ( b + c ) =
a x b + a x c
a x ( b + c ) = a x b + a x c
3 x 4 + 3 x 5
4
Vậy:
Số
Tổng
Khi thực hiện nhân một số với một tổng, ta có thể làm thế nào?
3 X (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
2. Đọc kĩ nội dung sau:
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của một tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
a × ( b + c) = a × b + a × c
Ví dụ: 3 × ( 4 + 2) = 3 × 4 + 3 × 2

5
6
3.Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu)
2 × ( 3 + 4) = 14
2 × 3 + 2 × 4 = 14
7 × ( 4 + 6) = 70
7 × 4 + 7 × 6 = 70
7
Thứ sáu ngày 31 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng. Nhân một số với một hiệu
( Tiết 2 )
Mục tiêu:
Em biết:
Thực hiện phép nhân một số với một tổng; nhân một số với một hiệu.
Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức.
8

Số
Tổng
Khi thực hiện nhân một số với một tổng, ta có thể làm thế nào?
7 X (4 + 5) = 7 x 4 + 7 x 5
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
4. a) Em và bạn cùng tính giá trị hai biểu thức:
3 x ( 6 - 4 ) và 3 x 6 – 3 x 4
Ta có: 3 x ( 6 - 4 )
= 3 x 2
= 6
3 x 6 – 3 x 4
= 18 – 12
= 6
b) Em và bạn so sánh hai biểu thức trên
Vậy: 3 x ( 6 - 4) =
hiệu
Khi nhân một số với một hiệu, ta làm thế nào?
số
3 x 6 – 3 x 4
5. Đọc kĩ nội dung sau:
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a × ( b – c) =
10
a × b – a × c
3 × 5 – 3 × 2 = 15 – 6 =9
Ví dụ: 3 x ( 5 – 2) =
6. a) Tính giá trị biểu thức (theo mẫu)
11
2 × ( 9 - 3) = 12
2 × 9 – 2 × 3 = 12
5 × ( 7 - 4) = 15
5 × 7 – 5 × 4 = 15



Cách 1: 28 x ( 6 + 4)
Cách 2: 306 x ( 3 + 5 )


1: Tính bằng hai cách:
28 x (6 + 4) 306 x ( 3 + 5)
Cách 1: 306 x ( 3 + 5)
Cách 2 : 28 x ( 6 + 4 )

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
= 28 x 10
= 280
= 306 x 8
= 2448
= 280
= 168 + 112
= 28 x 6 + 28 x 4
= 2448
= 918 + 1530
= 306 x 3 + 306 x 5
b) Tính bằng hai cách( theo mẫu)
6 x 42 + 6 x 58




Mẫu: 29 x 3 + 29 x 7 =?

Cách1: 29 x 3 + 29 x 7 = 87 + 203 = 290
Cách 2: 29 x 3 + 29 x 7 = 29 x ( 3 + 7) = 29 x 10 = 290

Cách 1: 6 x 42 + 6 x 58 = 252 + 348 = 600
Cách 2: 6 x 42 + 6 x 58 = 6 x ( 42 + 58)
= 6 x 100 = 600

146 x 7 + 146 x 3
Cách 1: 146 x 7 + 146 x 3 = 1022 + 438 = 1460
Cách 2: 146 x 7 + 146 x 3 = 146 x ( 7 + 3)
= 146 x 10 = 1460

12/30/2021
13
14
(4 + 5) x 3 và 4 x 3 + 5 x 3
4 X 3 + 5 X 3
2. a)Tính và so sánh kết quả.
(4 + 5) x 3
= 9 x 3
= 27
= 12 + 15
= 27
Vậy: (4 + 5) x 3 ……4 x 3 + 5 x 3
=
15
(6 - 4) x 3 và 6 x 3 - 4 x 3
6 X 3 - 4 X 3
3. a)Tính và so sánh kết quả.
(6 - 4) x 3
= 2 x 3
= 6
= 18 - 12
= 6
Vậy: ( 6 - 4) x 3 ……6 x 3 - 6 x 3
=
16
4. Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
Mẫu: 23 × 11 = 23 × (10 + 1) = 23 × 10 + 23 × 1
= 230 + 23 = 253
a) 34 × 11 b) 47 × 11
c) 142 × 9 d) 38 × 99
a) 34 × 11 = 34 × (10 + 1)
= 34 × 10 + 34 × 1
= 340 + 34 = 374
142 × 9 = 142 × (10 - 1)
= 142 × 10 - 142 × 1
= 1420 – 142 = 1278
b) 47 × 11 = 47 × (10 + 1)
= 47 × 10 + 47 × 1
= 470 + 47 = 517
38 × 99 = 38 × (100 - 1)
= 38 × 100 - 38 × 1
= 3800 - 38 = 3762
5. Giải bài toán:
Một cửa hàng có 50 thùng vở, mỗi thùng đựng 125 quyển vở. Cửa hàng đã bán hết 20 thùng vở. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở?
125 × ( 50 – 20) = 3750 ( quyển vở )

Bài giải
Cửa hàng còn lại số quyển vở là:
Đáp số : 3750 quyển vở
Chào các em!
 
Gửi ý kiến