Tuần 14. Nhàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: cá nhân
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 14h:50' 01-06-2019
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 404
Nguồn: cá nhân
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 14h:50' 01-06-2019
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích:
0 người
Lớp 10A kính chào quí thầy cô!
HỘI GIẢNG MÔN NGỮ VĂN
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
KIỂM TRA BÀI CŨ
Con người:
Học vấn uyên bác
+ Uy tín và ả/ h lớn với thời đại
- Các tên gọi:
+ Bạch Vân cư sĩ
+ Tuyết Giang phu tử
+ Trạng Trình
Câu hỏi:
Em trình bày nét cơ bản nhất về cuộc đời- con người Nguyễn Bỉnh Khiêm?
Đáp án:
Cuộc đời
Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491- 1585), quê VB- HP
II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
-> Nhịp điệu đều đặn của cuộc sống thong thả, bình dị, thuần
- Đối:
Thơ thẩn >< vui thú
- “dầu ai”: mặc ai
Khẳng định lối sống đã chọn
Quan niệm “nhàn” thể hiện ở cách sống đời thường, giản dị, ung dung, thảnh thơi.
Nhận xét cuộc sống của tác giả qua hai câu thơ trên?
Quan niệm “nhàn” của tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu đề?
hậu, vui thú với điền viên
- Cuộc sống lao động như một lão nông tri điền với công cụ:
cuốc, cần câu
Mai,
-> tất cả như đã sẵn sàng
- Điệp từ: “một”
- Liệt kê: “mai, cuốc, cần câu”
- Lặp cấu trúc: “Số từ + Danh từ”
- Nhịp: 2/ 2/ 3
- Từ láy “thơ thẩn”:
Thanh thản, an nhàn, vô sự trong lòng.
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ trên và tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
2. Hai câu thực:
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
+ Nơi vắng vẻ:
tĩnh tại, xa chốn bon chen đố kị, tâm thanh thản
+ Chốn lao xao:
cửa quyền “ra luồn vào cúi”, đua chen danh lợi,
nhiều ràng buộc.
- NT đối:
Ta- nơi vắng vẻ
Người- chốn lao xao
><
(Tự do)
(Ràng buộc)
Dại
Khôn
Khôn
Dại
Nói ngược, mỉa
Khẳng định lối sống xa nơi quyền quý, tìm nơi sống thoải mái, nhàn tản, giữ nhân cách.
Thái độ mỉa mai cách sống tham lam danh vọng, phú quý.
Em hiểu như thế nào về nơi vắng vẻ và chốn lao xao mà tác giả nói đến ở đây?
Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong hai câu thơ trên?
Em nhận xét gì về cách nói này của tác giả?
2. Hai câu thực:
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
- NT đối:
Ta- nơi vắng vẻ
Người- chốn lao xao
><
(Tự do)
(Ràng buộc)
Dại
Khôn
Khôn
Dại
Nói ngược,mỉa
Khẳng định lối sống xa nơi quyền quý, tìm nơi sống thoải mái, nhàn tản, giữ nhân cách.
Thái độ mỉa mai cách sống tham lam danh vọng, phú quý
Nhàn là: Xa lánh nơi quyền quý, bon chen, luồn cúi để giữ cốt cách thanh cao.
Quan niệm nhàn của tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu thực?
3. Hai câu luận:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Thu
Đông
Hạ
Xuân
3. Hai câu luận:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
- Nhịp thơ: 1/ 3/ 1/ 2
- NT đối
Gợi khung cảnh sinh hoạt đều đặn,
- Sản vật:
Măng trúc
Giá
Đạm bạc, dân dã
- Sinh hoạt:
Tắm hồ sen
Tắm ao
Bình thường, giản dị
nhịp sống diễn ra 4 mùa:
Xuân, hạ, thu, đông
→ vòng xoay tạo
hóa - quy luật tự nhiên
Nhàn là: Cuộc sống thuận theo tự nhiên, hưởng thức ăn sẵn có theo mùa nơi thôn dã, đạm bạc mà thanh cao, không phải mưu cầu, tranh đoạt.
Cuộc sống và sinh hoạt của tác giả hiện lên như thế nào qua hai câu 5, 6?
Quan niệm nhàn của tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu luận?
Biện pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng ở hai câu 5, 6?
4. Hai câu kết:
- Điển tích:
“phú quý tựa chiêm bao”
Đời người là giấc mộng
Phú quý chỉ là phù du
-> triết lí sống phủ nhận danh lợi
Quan niệm “nhàn” được ý thức bởi một trí tuệ uyên thâm, một cốt cách thanh cao, vượt trên danh lợi.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao
Quan niệm “nhàn’ thể hiện qua phương châm - tư tưởng sống giản dị, hòa nhập với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”.Dĩ dân vi bản ( lấy dân làm gốc)
Em cho biết biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở hai câu cuối?
Quan niệm nhàn của tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu kết?
Cảm nhận chung của em về quan niệm sống nhàn của tác giả qua bài thơ này?
III- TỔNG KẾT:
- Ngôn từ trong sáng, giản dị, mà tinh tế, thâm trầm và sâu sắc.
1. Nội dung:
Khẳng định quan niệm sống “nhàn” là hòa hợp với tự nhiên, giữ
Khẳng định nhân cách cao đẹp của nhà thơ.
cốt cách thanh cao, không màng danh lợi.
2. Nghệ thuật
Em hãy tổng kết chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
- Sử dụng thủ pháp NT truyền thống-> Việt hóa thơ Đường
CỦNG CỐ:
Câu 1: Tác phẩm cho thấy quan niệm sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì?
- Không vất vả, cực nhọc.
- Không quan tâm tới xã hội, chỉ lo cho cuộc sống nhàn tản của bản thân.
- Xa lánh nơi quyền quý để giữ cốt cách thanh cao.
- Hòa hợp với tự nhiên.
Câu 2: Lánh đời ẩn dật, theo em cách ứng xử ấy liệu có tiêu cực không? Vì sao?
Câu 3: Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học bài thơ này?
DẶN DÒ:
- Học thuộc lòng bài thơ, học bài.
+ Số phận người phụ nữ nói riêng và người tài hoa
- Soạn bài “Độc Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du):
+ Tấm lòng nhân đạo của nhà thơ Nguyễn Du qua bài
+ Sưu tầm một số câu thơ của Nguyễn Du và một số tác
giả khác nói về số phận người phụ nữ trong XH cũ.
thơ này?
trong XH xưa nói chung?
HỘI GIẢNG MÔN NGỮ VĂN
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
KIỂM TRA BÀI CŨ
Con người:
Học vấn uyên bác
+ Uy tín và ả/ h lớn với thời đại
- Các tên gọi:
+ Bạch Vân cư sĩ
+ Tuyết Giang phu tử
+ Trạng Trình
Câu hỏi:
Em trình bày nét cơ bản nhất về cuộc đời- con người Nguyễn Bỉnh Khiêm?
Đáp án:
Cuộc đời
Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491- 1585), quê VB- HP
II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
-> Nhịp điệu đều đặn của cuộc sống thong thả, bình dị, thuần
- Đối:
Thơ thẩn >< vui thú
- “dầu ai”: mặc ai
Khẳng định lối sống đã chọn
Quan niệm “nhàn” thể hiện ở cách sống đời thường, giản dị, ung dung, thảnh thơi.
Nhận xét cuộc sống của tác giả qua hai câu thơ trên?
Quan niệm “nhàn” của tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu đề?
hậu, vui thú với điền viên
- Cuộc sống lao động như một lão nông tri điền với công cụ:
cuốc, cần câu
Mai,
-> tất cả như đã sẵn sàng
- Điệp từ: “một”
- Liệt kê: “mai, cuốc, cần câu”
- Lặp cấu trúc: “Số từ + Danh từ”
- Nhịp: 2/ 2/ 3
- Từ láy “thơ thẩn”:
Thanh thản, an nhàn, vô sự trong lòng.
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ trên và tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
2. Hai câu thực:
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
+ Nơi vắng vẻ:
tĩnh tại, xa chốn bon chen đố kị, tâm thanh thản
+ Chốn lao xao:
cửa quyền “ra luồn vào cúi”, đua chen danh lợi,
nhiều ràng buộc.
- NT đối:
Ta- nơi vắng vẻ
Người- chốn lao xao
><
(Tự do)
(Ràng buộc)
Dại
Khôn
Khôn
Dại
Nói ngược, mỉa
Khẳng định lối sống xa nơi quyền quý, tìm nơi sống thoải mái, nhàn tản, giữ nhân cách.
Thái độ mỉa mai cách sống tham lam danh vọng, phú quý.
Em hiểu như thế nào về nơi vắng vẻ và chốn lao xao mà tác giả nói đến ở đây?
Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong hai câu thơ trên?
Em nhận xét gì về cách nói này của tác giả?
2. Hai câu thực:
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
- NT đối:
Ta- nơi vắng vẻ
Người- chốn lao xao
><
(Tự do)
(Ràng buộc)
Dại
Khôn
Khôn
Dại
Nói ngược,mỉa
Khẳng định lối sống xa nơi quyền quý, tìm nơi sống thoải mái, nhàn tản, giữ nhân cách.
Thái độ mỉa mai cách sống tham lam danh vọng, phú quý
Nhàn là: Xa lánh nơi quyền quý, bon chen, luồn cúi để giữ cốt cách thanh cao.
Quan niệm nhàn của tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu thực?
3. Hai câu luận:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Thu
Đông
Hạ
Xuân
3. Hai câu luận:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
- Nhịp thơ: 1/ 3/ 1/ 2
- NT đối
Gợi khung cảnh sinh hoạt đều đặn,
- Sản vật:
Măng trúc
Giá
Đạm bạc, dân dã
- Sinh hoạt:
Tắm hồ sen
Tắm ao
Bình thường, giản dị
nhịp sống diễn ra 4 mùa:
Xuân, hạ, thu, đông
→ vòng xoay tạo
hóa - quy luật tự nhiên
Nhàn là: Cuộc sống thuận theo tự nhiên, hưởng thức ăn sẵn có theo mùa nơi thôn dã, đạm bạc mà thanh cao, không phải mưu cầu, tranh đoạt.
Cuộc sống và sinh hoạt của tác giả hiện lên như thế nào qua hai câu 5, 6?
Quan niệm nhàn của tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu luận?
Biện pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng ở hai câu 5, 6?
4. Hai câu kết:
- Điển tích:
“phú quý tựa chiêm bao”
Đời người là giấc mộng
Phú quý chỉ là phù du
-> triết lí sống phủ nhận danh lợi
Quan niệm “nhàn” được ý thức bởi một trí tuệ uyên thâm, một cốt cách thanh cao, vượt trên danh lợi.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao
Quan niệm “nhàn’ thể hiện qua phương châm - tư tưởng sống giản dị, hòa nhập với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”.Dĩ dân vi bản ( lấy dân làm gốc)
Em cho biết biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở hai câu cuối?
Quan niệm nhàn của tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu kết?
Cảm nhận chung của em về quan niệm sống nhàn của tác giả qua bài thơ này?
III- TỔNG KẾT:
- Ngôn từ trong sáng, giản dị, mà tinh tế, thâm trầm và sâu sắc.
1. Nội dung:
Khẳng định quan niệm sống “nhàn” là hòa hợp với tự nhiên, giữ
Khẳng định nhân cách cao đẹp của nhà thơ.
cốt cách thanh cao, không màng danh lợi.
2. Nghệ thuật
Em hãy tổng kết chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
- Sử dụng thủ pháp NT truyền thống-> Việt hóa thơ Đường
CỦNG CỐ:
Câu 1: Tác phẩm cho thấy quan niệm sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì?
- Không vất vả, cực nhọc.
- Không quan tâm tới xã hội, chỉ lo cho cuộc sống nhàn tản của bản thân.
- Xa lánh nơi quyền quý để giữ cốt cách thanh cao.
- Hòa hợp với tự nhiên.
Câu 2: Lánh đời ẩn dật, theo em cách ứng xử ấy liệu có tiêu cực không? Vì sao?
Câu 3: Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học bài thơ này?
DẶN DÒ:
- Học thuộc lòng bài thơ, học bài.
+ Số phận người phụ nữ nói riêng và người tài hoa
- Soạn bài “Độc Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du):
+ Tấm lòng nhân đạo của nhà thơ Nguyễn Du qua bài
+ Sưu tầm một số câu thơ của Nguyễn Du và một số tác
giả khác nói về số phận người phụ nữ trong XH cũ.
thơ này?
trong XH xưa nói chung?
 







Các ý kiến mới nhất