Tìm kiếm Bài giảng
nhânChees Chế độ pháp lý Doanh nghiệp tư nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 16h:49' 12-04-2016
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 16h:49' 12-04-2016
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thủy)
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Nhóm 1/Pháp luật kinh doanh 29
Doanh nghiệp tư nhân
PHỤ LỤC
Tài liệu tham khảo
Giáo trình Pháp luật kinh tế, các websites liên quan
Văn bản:
Luật Doanh nghiệp 2014
Luật Đầu tư 2014
Bộ luật Dân sự 2005
Luật thương mại 2005
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP
hướng dẫn chi tiết thi hành LDN
2014 về đăng ký doanh nghiệp
6. Thông tư số 80/2012/TT-BTC
của Bộ Tài chính: Hướng dẫn
Luật Quản lý thuế về đăng
ký thuế
KHÁI NIỆM DNTN
Điều 99 luật Doanh nghiệp năm 1999 và điều 141 luật Doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”
Điều 183 luật Doanh nghiệp năm 2014 định nghĩa: “Doanh nghiệp tự nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một Doanh nghiệp tư nhân.”
ĐẶC ĐIỂM CỦA DNTN
Đặc điểm của DNTN
Doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm như sau:
Chủ thể thành lập DN
Tài sản của DNTN
Tư cách chủ thể
Giới hạn trách nhiệm
Doanh nghiệp tư nhân
Đặc điểm
Chủ thể thành lập DNTN
Tài sản của DNTN
Giới hạn trách nhiệm
Tư cách chủ thể DNTN
Chủ thể thành lập doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể là một cá nhân. Muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân, cá nhân phải thỏa mãn đầy đủ những điều kiện mà pháp luật quy định. Cá nhân không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam quy định tại Khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014.
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác
Tài sản của Doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình để đầu tư thành lập doanh nghiệp và là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp. Khi thành lập doanh nghiệp chủ doanh nghiệp không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sàn
Nhà nước không quy định mức vốn tối thiểu phải có để kinh doanh đối với tất cả các ngành nghề nhưng chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ khai báo chính xác tổng số vốn đầu tư
Giới hạn trách nhiệm
Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN
Vì vậy trong quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp tư nhân , vấn đề quan trọng không phải là tìm hiểu về vốn và tài sản mà DNTN đăng ký mà là về tổng tài sản của chủ doanh nghiệp
DNTN toàn quyền quyết định mọi vấn đề tổ chức và quản lý
Tư cách chủ thể doanh nghiệp tư nhân
Chủ DNTN có toàn quyền sở hữu và quản lý doanh nghiệp. Là người đặt tên cho doanh nghiệp theo quy định. Với tên gọi này doanh nghiệp tư nhân là chủ thế của các quan hệ pháp luật (Khoản 1 điều 13 luật Doanh nghiệp năm 2014)
Chủ DNTN là người tự mình quản lý, điều hành doanh nghiệp. Tuy nhiên, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê người quản lý. Trường hợp này phải thể hiện rõ ràng trong các hợp đồng thuê. Tuy nhiên chủ doanh nghiệp vẫn là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp (Khoản 3 điều 13 luật Doanh nghiệp năm 2014)
ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN THÀNH LẬP DNTN
TÀI SẢN:
Vốn đầu tư:
Theo khoản 18 điều 3 luật Đầu tư năm 2014 định nghĩa: “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”
Điều 184 luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp như sau:
1. Vốn đầu tư của chủ DNTN do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ DNTN
Có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng đồng việt nam, ngoại tệ tư do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác, đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản
2.Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Mức độ về tài sản: Tùy thuộc vào điều kiện của những người chủ doanh nghiệp mà quy định về mức độ tài sản khác nhau, trừ những hợp được pháp luật quy định
Định giá tài sản:
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh:
1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.
3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
5. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
6. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.
TÊN VÀ ĐỊA CHỈ
Điều 38. Tên doanh nghiệp
1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.
Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.
2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
2. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
Điều 41. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện.
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.
.
Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;
e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.
Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký.
TƯ CÁCH PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI THÀNH LẬP
Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của luật doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 18 luật Doanh nghiệp 2014 như sau:
Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
Tùy vào từng chủ doanh nghiệp và tiềm lực về vốn để có quyết định số lượng thành viên khác nhau và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp khác nhau
THỦ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP:
Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Điều 24. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp.
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
3. Ngành, nghề kinh doanh.
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.
6. Thông tin đăng ký thuế.
7. Số lượng lao động.
8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh.
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
Điều 28. Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Vốn điều lệ.
Điều 30. Mã số doanh nghiệp
1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.
3. DNTN thông báo về việc ĐKKD lên cổng thông tin quốc gia
Điều 33. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.
Điều 34. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà doanh nghiệp phải công khai theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
THỦ TỤC SAU ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
1. Đăng ký chi nhánh văn phòng đại diện
Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.
3. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
Điều 46. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.
2. Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:
a) Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; định kỳ gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.
5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
2. Đăng ký thuế
3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp và thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Khoản 3 Điều 5. Hồ sơ đăng ký thuế, Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế
3.Khắc dấu
Điều 44. Con dấu của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Mã số doanh nghiệp.
2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.
4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 211. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;
c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Điều 185 luật Doanh nghiệp năm 2014 cho biết:
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tránh chấp liên quan đến doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
PHÁ SẢN
Nợ xấu
Tài chính kém
Quản lý sai lệch
Theo luật phá sản, Doanh nghiệp tư nhân “lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu
Doanh nghiệp tư nhân phá sản
GIẢI THỂ
Chủ DNTN trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp
Quyết định giải thể DNTN
Cơ quan đăng lý doanh nghiệp xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh
Giải thể doanh nghiệp là chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp đó về mặt pháp lý và trên thực tế
Gửi quyết định giải thể đến cá nhân, tổ chức có liên quan
MINH HỌA QUA TÌNH HUỐNG
Ông Lê Văn T là thợ mộc trong một doanh nghiệp nhà nước đã nghỉ mất sức. Nay ông muốn tận dụng tay nghề chuyên môn và 800 triệu đồng là tài sản riêng của mình để lập một cơ sở sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất gia đình và văn phòng tại phố N quận Long Biên Hà Nội. Để có thể tạo được sản phẩm có chất lượng cao ông Lê Văn T dự định nhập một số máy gia công gỗ hiện đại của Malaysia và tuyển khoảng 20 thợ chuyên môn được đào tạo nghề mộc đủ khả năng làm việc với các máy móc này.
a) Ông Lê Văn T muốn được hướng dẫn về thủ tục cơ bản để đăng ký thành lập cơ sở kinh doanh của mình. Hãy giúp ông Lê Văn T và nêu rõ căn cứ pháp lý cho những ý kiến của mình.
b) Ý kiến của Bạn có gì khác không, nếu phương án kinh doanh mà ông Lê Văn T dự định sẽ chỉ là tận dụng tay nghề chuyên môn, sức lao động của 8 người bao gồm vợ chồng ông và các con ông cũng như diện tích nhà ở hiện có để mở cửa hàng sản xuất và bán đồ mộc gia dụng?
TÓM TẮT TÌNH HUỐNG
800 triệu đồng
Đã có tay nghề chuyên môn
Nhập thiết bị ngoại, tuyển 20 thợ mộc có tay nghề
Thợ mộc trong một doanh nghiệp Nhà nước đã nghỉ mất sức muốn thành lập cơ sở sản xuất & kinh doanh đồ gỗ nội thất gia đình
A/ Hướng dẫn Ông T về thủ tục cơ bản để đăng ký thành lập cơ sở kinh doanh
Theo quy định pháp lý để thành lập doanh nghiệp, Ông T hoàn toàn có thể thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh và bán đồ nội thất và văn phòng căn cứ vào những điều sau:
Điều kiện thành lập DN cơ bản:
Về Tài sản: Ông T có vốn đầu tư ban đầu là 800 triệu đồng, Nhà nước không quy định mức vốn tối thiểu của DNTN nên ông T có thể tự đăng kí thành lập DNTN với số vốn này (theo điều 184-Luật DN 2014).
Về ngành nghề kinh doanh: Ông T muốn sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất gia đình và văn phòng. Đây thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện ( theo Điều 7-Luật DN2014 trong luật đầu tư).
Về tên DN: Ông T phải tự đặt tên cho DN của mình với 2 thành tố: Doanh nghiệp tư nhân và tên riêng của doanh nghiệp (theo quy định tại Điều 38 của Luật DN 2014). Đồng thời ông phải tuân thủ theo quy định trong việc đặt tên cho DN quy định tại điều 39 và 42-Luật DN).
Ông T là thợ mộc trong DN Nhà nước đã nghỉ mất sức nên ông có quyền thành lập doanh nghiệp. (Tại khoản 1 Điều 18 về Luật DN).
Ông T sẽ là người làm chủ Dn và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trước pháp luật( theo điều 13- Luật DN 2014).
Thủ tục để ông T thành lập DNTN:
Để có thể tiết kiệm thời gian, Ông T có quyền được làm các loại hợp đồng hợp pháp trước khi đăng ký doanh nghiệp như việc nhập mua máy móc và hợp đồng lao động thuê nhân công (theo quy định tại điều 19-Luật DN năm 2014).
Trình tự các bước thành lập doanh nghiệp tư nhân mà ông T phải tuân thủ như sau:
Bước 1: Đăng ký kinh doanh
Ông T phải Đăng ký kinh doanh doanh nghiệp của mình với cơ quan có thẩm quyền(theo Điều 27 của Luật DN năm 2014).
Ông T phải làm hồ sơ đăng kí DN (Điều 20 Luật DN năm 2014 quy định) bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký DN.
- Nội dung giấy đề nghị tại Điều 24 Luật DN).
- Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ông T.
Cơ quan thẩm quyền sẽ xem xét tính hợp lệ hoặc từ chối hồ sơ đăng ký của ông T và trả lời bằng văn bản trong 3 ngày kể từ ngày ông T nộp hồ sơ đăng ký.Nếu hồ sơ của ông T hợp lệ, căn cứ vào điều 28- Luật DN cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký DN cho ông T với nội dung tại Điều 29-Luật DN.
Đồng thời cơ quan có thẩm quyền cấp mã số thuế cho doanh nghiệp của ông T theo Điều 30-Luật DN2014.
Cơ quan có thẩm quyền và DNTN của ông T phải công bố trên cổng thông tin quốc gia để thông báo sự tồn tại của doanh nghiệp (theo quy định tại điều 33 và 34 trong Luật DN).
Bước 2: Sau khi hoàn thành việc đăng ký DN:
- Ông T phải lập con dấu riêng của doanh nghiệp mình theo quy định tại điều 44-Luật DN năm 2014.
- Ông T có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại điều 46 Luật DN nhưng vẫn phải đảm bảo trụ sở chính của DNTN của ông là trụ sở đã khai báo trong giấy đề nghị đăng ký DN.
B/ Phương án kinh doanh mới ông T dự định thực hiện
Ông Lê Văn T
Đồ gỗ nội thất
Nguồn vốn
Kỹ năng
Tận dụng tay nghề chuyên môn
Nguồn nhân lực
Vợ chồng ông T
Con cái
800 triệu đồng
Toàn bộ diện tích nhà ở
KD hộ gia đình
Giải pháp kinh doanh nhóm I đưa ra cho trường hợp của ông T
Với những giả thiết đưa ra, theo ý kiến của nhóm I, Ông T chỉ có thể thành lập được hộ kinh doanh cá thể. Vì những lý do sau:
Theo điều 49 NĐ 43/2010/NĐ-CP, Nghị định về đăng ký doanh nghiệp
Điều 49. Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
2
Hộ KD cá thể chỉ được ĐKKD tại một địa điểm
Nhà ở tại Phố N quận Long Biên
3
Phạm vi KD nhỏ hẹp trong quận
Mở cửa hàng cung cấp đồ gỗ nội thất
4
Số lượng nhân lực không quá 10 người
Sử dụng 8 nhân lực (các thành viên trong GĐ)
Kinh doanh hộ gia đình phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ và tính chất hoạt động kinh doanh manh mún
1
Hộ KD cá thể do mộ cá nhân/một nhóm người/một hộ gia đình
Gia đình ông T
Nhóm I/ Pháp luật kinh doanh 29
Nhóm 1/Pháp luật kinh doanh 29
Doanh nghiệp tư nhân
PHỤ LỤC
Tài liệu tham khảo
Giáo trình Pháp luật kinh tế, các websites liên quan
Văn bản:
Luật Doanh nghiệp 2014
Luật Đầu tư 2014
Bộ luật Dân sự 2005
Luật thương mại 2005
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP
hướng dẫn chi tiết thi hành LDN
2014 về đăng ký doanh nghiệp
6. Thông tư số 80/2012/TT-BTC
của Bộ Tài chính: Hướng dẫn
Luật Quản lý thuế về đăng
ký thuế
KHÁI NIỆM DNTN
Điều 99 luật Doanh nghiệp năm 1999 và điều 141 luật Doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”
Điều 183 luật Doanh nghiệp năm 2014 định nghĩa: “Doanh nghiệp tự nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một Doanh nghiệp tư nhân.”
ĐẶC ĐIỂM CỦA DNTN
Đặc điểm của DNTN
Doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm như sau:
Chủ thể thành lập DN
Tài sản của DNTN
Tư cách chủ thể
Giới hạn trách nhiệm
Doanh nghiệp tư nhân
Đặc điểm
Chủ thể thành lập DNTN
Tài sản của DNTN
Giới hạn trách nhiệm
Tư cách chủ thể DNTN
Chủ thể thành lập doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể là một cá nhân. Muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân, cá nhân phải thỏa mãn đầy đủ những điều kiện mà pháp luật quy định. Cá nhân không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam quy định tại Khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014.
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác
Tài sản của Doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình để đầu tư thành lập doanh nghiệp và là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp. Khi thành lập doanh nghiệp chủ doanh nghiệp không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sàn
Nhà nước không quy định mức vốn tối thiểu phải có để kinh doanh đối với tất cả các ngành nghề nhưng chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ khai báo chính xác tổng số vốn đầu tư
Giới hạn trách nhiệm
Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN
Vì vậy trong quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp tư nhân , vấn đề quan trọng không phải là tìm hiểu về vốn và tài sản mà DNTN đăng ký mà là về tổng tài sản của chủ doanh nghiệp
DNTN toàn quyền quyết định mọi vấn đề tổ chức và quản lý
Tư cách chủ thể doanh nghiệp tư nhân
Chủ DNTN có toàn quyền sở hữu và quản lý doanh nghiệp. Là người đặt tên cho doanh nghiệp theo quy định. Với tên gọi này doanh nghiệp tư nhân là chủ thế của các quan hệ pháp luật (Khoản 1 điều 13 luật Doanh nghiệp năm 2014)
Chủ DNTN là người tự mình quản lý, điều hành doanh nghiệp. Tuy nhiên, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê người quản lý. Trường hợp này phải thể hiện rõ ràng trong các hợp đồng thuê. Tuy nhiên chủ doanh nghiệp vẫn là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp (Khoản 3 điều 13 luật Doanh nghiệp năm 2014)
ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN THÀNH LẬP DNTN
TÀI SẢN:
Vốn đầu tư:
Theo khoản 18 điều 3 luật Đầu tư năm 2014 định nghĩa: “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”
Điều 184 luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp như sau:
1. Vốn đầu tư của chủ DNTN do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ DNTN
Có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng đồng việt nam, ngoại tệ tư do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác, đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản
2.Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Mức độ về tài sản: Tùy thuộc vào điều kiện của những người chủ doanh nghiệp mà quy định về mức độ tài sản khác nhau, trừ những hợp được pháp luật quy định
Định giá tài sản:
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh:
1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.
3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
5. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
6. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.
TÊN VÀ ĐỊA CHỈ
Điều 38. Tên doanh nghiệp
1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.
Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.
2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
2. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
Điều 41. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện.
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.
.
Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;
e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.
Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký.
TƯ CÁCH PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI THÀNH LẬP
Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của luật doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 18 luật Doanh nghiệp 2014 như sau:
Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
Tùy vào từng chủ doanh nghiệp và tiềm lực về vốn để có quyết định số lượng thành viên khác nhau và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp khác nhau
THỦ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP:
Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Điều 24. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp.
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
3. Ngành, nghề kinh doanh.
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.
6. Thông tin đăng ký thuế.
7. Số lượng lao động.
8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh.
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
Điều 28. Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Vốn điều lệ.
Điều 30. Mã số doanh nghiệp
1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.
3. DNTN thông báo về việc ĐKKD lên cổng thông tin quốc gia
Điều 33. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.
Điều 34. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà doanh nghiệp phải công khai theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
THỦ TỤC SAU ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
1. Đăng ký chi nhánh văn phòng đại diện
Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.
3. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
Điều 46. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.
2. Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:
a) Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; định kỳ gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.
5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
2. Đăng ký thuế
3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp và thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Khoản 3 Điều 5. Hồ sơ đăng ký thuế, Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế
3.Khắc dấu
Điều 44. Con dấu của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Mã số doanh nghiệp.
2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.
4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 211. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;
c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Điều 185 luật Doanh nghiệp năm 2014 cho biết:
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tránh chấp liên quan đến doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
PHÁ SẢN
Nợ xấu
Tài chính kém
Quản lý sai lệch
Theo luật phá sản, Doanh nghiệp tư nhân “lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu
Doanh nghiệp tư nhân phá sản
GIẢI THỂ
Chủ DNTN trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp
Quyết định giải thể DNTN
Cơ quan đăng lý doanh nghiệp xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh
Giải thể doanh nghiệp là chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp đó về mặt pháp lý và trên thực tế
Gửi quyết định giải thể đến cá nhân, tổ chức có liên quan
MINH HỌA QUA TÌNH HUỐNG
Ông Lê Văn T là thợ mộc trong một doanh nghiệp nhà nước đã nghỉ mất sức. Nay ông muốn tận dụng tay nghề chuyên môn và 800 triệu đồng là tài sản riêng của mình để lập một cơ sở sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất gia đình và văn phòng tại phố N quận Long Biên Hà Nội. Để có thể tạo được sản phẩm có chất lượng cao ông Lê Văn T dự định nhập một số máy gia công gỗ hiện đại của Malaysia và tuyển khoảng 20 thợ chuyên môn được đào tạo nghề mộc đủ khả năng làm việc với các máy móc này.
a) Ông Lê Văn T muốn được hướng dẫn về thủ tục cơ bản để đăng ký thành lập cơ sở kinh doanh của mình. Hãy giúp ông Lê Văn T và nêu rõ căn cứ pháp lý cho những ý kiến của mình.
b) Ý kiến của Bạn có gì khác không, nếu phương án kinh doanh mà ông Lê Văn T dự định sẽ chỉ là tận dụng tay nghề chuyên môn, sức lao động của 8 người bao gồm vợ chồng ông và các con ông cũng như diện tích nhà ở hiện có để mở cửa hàng sản xuất và bán đồ mộc gia dụng?
TÓM TẮT TÌNH HUỐNG
800 triệu đồng
Đã có tay nghề chuyên môn
Nhập thiết bị ngoại, tuyển 20 thợ mộc có tay nghề
Thợ mộc trong một doanh nghiệp Nhà nước đã nghỉ mất sức muốn thành lập cơ sở sản xuất & kinh doanh đồ gỗ nội thất gia đình
A/ Hướng dẫn Ông T về thủ tục cơ bản để đăng ký thành lập cơ sở kinh doanh
Theo quy định pháp lý để thành lập doanh nghiệp, Ông T hoàn toàn có thể thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh và bán đồ nội thất và văn phòng căn cứ vào những điều sau:
Điều kiện thành lập DN cơ bản:
Về Tài sản: Ông T có vốn đầu tư ban đầu là 800 triệu đồng, Nhà nước không quy định mức vốn tối thiểu của DNTN nên ông T có thể tự đăng kí thành lập DNTN với số vốn này (theo điều 184-Luật DN 2014).
Về ngành nghề kinh doanh: Ông T muốn sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất gia đình và văn phòng. Đây thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện ( theo Điều 7-Luật DN2014 trong luật đầu tư).
Về tên DN: Ông T phải tự đặt tên cho DN của mình với 2 thành tố: Doanh nghiệp tư nhân và tên riêng của doanh nghiệp (theo quy định tại Điều 38 của Luật DN 2014). Đồng thời ông phải tuân thủ theo quy định trong việc đặt tên cho DN quy định tại điều 39 và 42-Luật DN).
Ông T là thợ mộc trong DN Nhà nước đã nghỉ mất sức nên ông có quyền thành lập doanh nghiệp. (Tại khoản 1 Điều 18 về Luật DN).
Ông T sẽ là người làm chủ Dn và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trước pháp luật( theo điều 13- Luật DN 2014).
Thủ tục để ông T thành lập DNTN:
Để có thể tiết kiệm thời gian, Ông T có quyền được làm các loại hợp đồng hợp pháp trước khi đăng ký doanh nghiệp như việc nhập mua máy móc và hợp đồng lao động thuê nhân công (theo quy định tại điều 19-Luật DN năm 2014).
Trình tự các bước thành lập doanh nghiệp tư nhân mà ông T phải tuân thủ như sau:
Bước 1: Đăng ký kinh doanh
Ông T phải Đăng ký kinh doanh doanh nghiệp của mình với cơ quan có thẩm quyền(theo Điều 27 của Luật DN năm 2014).
Ông T phải làm hồ sơ đăng kí DN (Điều 20 Luật DN năm 2014 quy định) bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký DN.
- Nội dung giấy đề nghị tại Điều 24 Luật DN).
- Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ông T.
Cơ quan thẩm quyền sẽ xem xét tính hợp lệ hoặc từ chối hồ sơ đăng ký của ông T và trả lời bằng văn bản trong 3 ngày kể từ ngày ông T nộp hồ sơ đăng ký.Nếu hồ sơ của ông T hợp lệ, căn cứ vào điều 28- Luật DN cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký DN cho ông T với nội dung tại Điều 29-Luật DN.
Đồng thời cơ quan có thẩm quyền cấp mã số thuế cho doanh nghiệp của ông T theo Điều 30-Luật DN2014.
Cơ quan có thẩm quyền và DNTN của ông T phải công bố trên cổng thông tin quốc gia để thông báo sự tồn tại của doanh nghiệp (theo quy định tại điều 33 và 34 trong Luật DN).
Bước 2: Sau khi hoàn thành việc đăng ký DN:
- Ông T phải lập con dấu riêng của doanh nghiệp mình theo quy định tại điều 44-Luật DN năm 2014.
- Ông T có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại điều 46 Luật DN nhưng vẫn phải đảm bảo trụ sở chính của DNTN của ông là trụ sở đã khai báo trong giấy đề nghị đăng ký DN.
B/ Phương án kinh doanh mới ông T dự định thực hiện
Ông Lê Văn T
Đồ gỗ nội thất
Nguồn vốn
Kỹ năng
Tận dụng tay nghề chuyên môn
Nguồn nhân lực
Vợ chồng ông T
Con cái
800 triệu đồng
Toàn bộ diện tích nhà ở
KD hộ gia đình
Giải pháp kinh doanh nhóm I đưa ra cho trường hợp của ông T
Với những giả thiết đưa ra, theo ý kiến của nhóm I, Ông T chỉ có thể thành lập được hộ kinh doanh cá thể. Vì những lý do sau:
Theo điều 49 NĐ 43/2010/NĐ-CP, Nghị định về đăng ký doanh nghiệp
Điều 49. Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
2
Hộ KD cá thể chỉ được ĐKKD tại một địa điểm
Nhà ở tại Phố N quận Long Biên
3
Phạm vi KD nhỏ hẹp trong quận
Mở cửa hàng cung cấp đồ gỗ nội thất
4
Số lượng nhân lực không quá 10 người
Sử dụng 8 nhân lực (các thành viên trong GĐ)
Kinh doanh hộ gia đình phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ và tính chất hoạt động kinh doanh manh mún
1
Hộ KD cá thể do mộ cá nhân/một nhóm người/một hộ gia đình
Gia đình ông T
Nhóm I/ Pháp luật kinh doanh 29
 









Các ý kiến mới nhất