Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyẽn thị thu hiền
Ngày gửi: 21h:00' 09-03-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: nguyẽn thị thu hiền
Ngày gửi: 21h:00' 09-03-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
Quốc kì
Quốc huy
Diện tích: 378 nghìn km²
Dân số: 126,1triệu người (2017)
Thủ đô : Tô-ki-ô
Bài 9: NHẬT BẢN
TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ
VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TỰ NHIÊN,
DÂN CƯ
VÀ
TÌNH HÌNH
PHÁT
TRIỂN
KINH TẾ
ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN
II. DÂN CƯ
III. TÌNH HÌNH
PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Nhật Bản
Nhật Bản là một quần đảo nằm ở Đông Á
Lãnh thổ Nhật Bản trải theo một vòng cung, gồm 4 đảo lớn:Hô-cai-đô, Hôn-su,Xi-cô-cư, Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ
Tiếp giáp:
Phía Bắc: Biển Ô-Khốt
Phía Đông:Thái Bình Dương
Phía Tây: biển Nhật Bản
Phía Nam: biển Hoa Đông
Đánh giá
Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển
Dễ dàng mở rộng giao lưu với các nước trên toàn thế giới và các vùng lãnh thổ
Nhật Bản nằm ở vành đai lửa Thái Bình Dương có nhiều thiên tai: động đất, núi lửa và sống thần….
Thuận lợi
Khó khăn
Động đất ở Kô-bê năm 1995
Sóng thần năm 2011
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Đất đai
Biển
Khoáng sản
Địa hình
Nhiều đồi núi,núi lửa, đồng bằng ít chỉ là các dải nhỏ hẹp ven biển
Khí hậu
Khí hậu gió mùa ,mưa nhiều .
Khí hậu phân hóa từ Bắc xuống Nam:
Phía bắc có khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài,lạnh và có nhiều tuyết
Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão
Sông ngòi
Nhật Bản có nhiều sông phần lớn là sông nhỏ,ngắn và dốc
Đất đai
Chủ yếu là đất đồi núi, đất phù xa chiếm 13% diện tích
Biển
Vùng biển rộng
Đường bờ biển dài,khúc khuỷu, chia cắt mạnh
Nhiều tài nguyên
Khoáng sản
Nghèo khoáng sản
Đánh giá
Phát triển du lịch,phát triển kinh tế biển , thủy điện
Phát triển nông nghiệp, công nghiệp
Nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần, bão…
Thuận lợi
Khó khăn
Cao nhất ở NB:3776 m
Khu tưởng niệm hòa bình Hiroshima
Đền Kinkaku-ji ở Kyoto
II. Dân cư
1. Dân cư
2. Xã hội
1.Đặc điểm Dân cư
BẢNG 1: Các quốc gia đông dân nhất trên thế giới
( Nguồn: theo viện Thống kê số liệu LHG, 2017)
1.Đặc điểm Dân cư
Biểu đồ biến động dân số Nhật Bản qua các năm
( nguồn SGK địa lí 11 và theo viện thống kê LHG năm 2017
Đơn vị: triệu người)
Dân số đông đứng thứ 11 trên thế giơi và có xu hướng giảm
Bảng một số chỉ số về dân số của Nhật Bản
( nguồn SGK địa li 11 và word population 2020)
Cơ cấu dân số già
Chi phí phúc lợi xã hội nhiều
Thiếu lao động
Tỉ xuất gia tăng tự nhiên thấp
Tuổi thọ tăng
Tích cực nhập khẩu lao động và khuyến khích sinh
Mật độ người/km
Bản đồ phân bố dân cư Nhật Bản năm 2008
Dân cư phân bố không đều tập chung chủ yếu ở các thành phố ven biển
Mật độ dân số cao Trung bình 338 người/km²
Tỉ lệ dân thành thị cao: 79 %
Phân bố dân cư
Nguồn lao động
Người lao động cần cù, làm việc tích cực, với ý thức tự giác tinh thần trách nhiệm cao
Nhật Bản rất đầu tư cho giáo dục
Lễ hội mừng năm mới
Lễ hội búp bê
Sumô- môn võ truyền thống của Nhật bản
Giàu truyền thống và lòng tự hào dân tộc rất cao
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1945-1952
Sau chiến tranh thế giới bị suy sụp nghiêm trọng, đến năm 1952 đã khôi phục ngang mức chiến tranh
1952-1973
Kinh tế phát triển thần kì, tốc độ tăng trưởng GDP cao, đứng thứ 2 thế giới
Từ 1973 đến nay
Tốc độ phát triển kinh tế chậm lại và có nhiều biến động
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản giai đoạn 1950 – 1973
Hãy nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản giai đoạn trên.
Nguyên nhân giai đoạn 1952-1973 nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì?
Nguyên nhân giai đoạn 1952-1973
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp hóa,tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới
Tập chung cao độ phát triển các ngành kinh tế then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn
Duy trì cơ cấu nền kinh tế 2 tầng
Tại sao Nhật Bản duy trì cơ cấu nền kinh tế 2 tầng?
giải quyết việc làm,tận dụng nguồn lao động và thị trường trong nước
Dễ chuyển giao công nghệ giữa các xí nghiệp
Tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, tạo sự linh hoạt cho nền kinh tế, giảm phục thuộc vào bên ngoài
-1974-1981:tăng chậm, do hủng hoảng dầu mỏ
1981-1990: kinh tế phục hồi, tăng trưởng khá(5,3%) do điều chỉnh phát triển kinh tế
1991 hiện nay: tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, đứng thứ 3 thế giới( quy mô sau hoa kì và trung quốc)
NGUYÊN NHÂN nền kinh tế của Nhật Bản từ 1991 đến nay có nhiều bến động?
1.Cạnh tranh mạnh mẽ với các trung tâm kinh tế
2. Khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á
3. Khủng hoảng tài chính kinh tế trong nước
Tổng kết
Nhật Bản là 1 quần đảo, kiều kiện tự nhiên phong phú và đa dạng, nhưng không thậu lợi cho phát triển kinh tế
Dân cư: đông, có xu hướng giảm,cơ cấu dân số già, lao động cần cù, xã hội chú ý đầu tư cho giáo dục
Tình hình kinh tế: trải qua nhiều giai đoạn với đặc điểm kinh tế riêng do tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài
Quốc huy
Diện tích: 378 nghìn km²
Dân số: 126,1triệu người (2017)
Thủ đô : Tô-ki-ô
Bài 9: NHẬT BẢN
TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ
VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TỰ NHIÊN,
DÂN CƯ
VÀ
TÌNH HÌNH
PHÁT
TRIỂN
KINH TẾ
ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN
II. DÂN CƯ
III. TÌNH HÌNH
PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Nhật Bản
Nhật Bản là một quần đảo nằm ở Đông Á
Lãnh thổ Nhật Bản trải theo một vòng cung, gồm 4 đảo lớn:Hô-cai-đô, Hôn-su,Xi-cô-cư, Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ
Tiếp giáp:
Phía Bắc: Biển Ô-Khốt
Phía Đông:Thái Bình Dương
Phía Tây: biển Nhật Bản
Phía Nam: biển Hoa Đông
Đánh giá
Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển
Dễ dàng mở rộng giao lưu với các nước trên toàn thế giới và các vùng lãnh thổ
Nhật Bản nằm ở vành đai lửa Thái Bình Dương có nhiều thiên tai: động đất, núi lửa và sống thần….
Thuận lợi
Khó khăn
Động đất ở Kô-bê năm 1995
Sóng thần năm 2011
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Đất đai
Biển
Khoáng sản
Địa hình
Nhiều đồi núi,núi lửa, đồng bằng ít chỉ là các dải nhỏ hẹp ven biển
Khí hậu
Khí hậu gió mùa ,mưa nhiều .
Khí hậu phân hóa từ Bắc xuống Nam:
Phía bắc có khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài,lạnh và có nhiều tuyết
Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão
Sông ngòi
Nhật Bản có nhiều sông phần lớn là sông nhỏ,ngắn và dốc
Đất đai
Chủ yếu là đất đồi núi, đất phù xa chiếm 13% diện tích
Biển
Vùng biển rộng
Đường bờ biển dài,khúc khuỷu, chia cắt mạnh
Nhiều tài nguyên
Khoáng sản
Nghèo khoáng sản
Đánh giá
Phát triển du lịch,phát triển kinh tế biển , thủy điện
Phát triển nông nghiệp, công nghiệp
Nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần, bão…
Thuận lợi
Khó khăn
Cao nhất ở NB:3776 m
Khu tưởng niệm hòa bình Hiroshima
Đền Kinkaku-ji ở Kyoto
II. Dân cư
1. Dân cư
2. Xã hội
1.Đặc điểm Dân cư
BẢNG 1: Các quốc gia đông dân nhất trên thế giới
( Nguồn: theo viện Thống kê số liệu LHG, 2017)
1.Đặc điểm Dân cư
Biểu đồ biến động dân số Nhật Bản qua các năm
( nguồn SGK địa lí 11 và theo viện thống kê LHG năm 2017
Đơn vị: triệu người)
Dân số đông đứng thứ 11 trên thế giơi và có xu hướng giảm
Bảng một số chỉ số về dân số của Nhật Bản
( nguồn SGK địa li 11 và word population 2020)
Cơ cấu dân số già
Chi phí phúc lợi xã hội nhiều
Thiếu lao động
Tỉ xuất gia tăng tự nhiên thấp
Tuổi thọ tăng
Tích cực nhập khẩu lao động và khuyến khích sinh
Mật độ người/km
Bản đồ phân bố dân cư Nhật Bản năm 2008
Dân cư phân bố không đều tập chung chủ yếu ở các thành phố ven biển
Mật độ dân số cao Trung bình 338 người/km²
Tỉ lệ dân thành thị cao: 79 %
Phân bố dân cư
Nguồn lao động
Người lao động cần cù, làm việc tích cực, với ý thức tự giác tinh thần trách nhiệm cao
Nhật Bản rất đầu tư cho giáo dục
Lễ hội mừng năm mới
Lễ hội búp bê
Sumô- môn võ truyền thống của Nhật bản
Giàu truyền thống và lòng tự hào dân tộc rất cao
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1945-1952
Sau chiến tranh thế giới bị suy sụp nghiêm trọng, đến năm 1952 đã khôi phục ngang mức chiến tranh
1952-1973
Kinh tế phát triển thần kì, tốc độ tăng trưởng GDP cao, đứng thứ 2 thế giới
Từ 1973 đến nay
Tốc độ phát triển kinh tế chậm lại và có nhiều biến động
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản giai đoạn 1950 – 1973
Hãy nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản giai đoạn trên.
Nguyên nhân giai đoạn 1952-1973 nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì?
Nguyên nhân giai đoạn 1952-1973
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp hóa,tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới
Tập chung cao độ phát triển các ngành kinh tế then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn
Duy trì cơ cấu nền kinh tế 2 tầng
Tại sao Nhật Bản duy trì cơ cấu nền kinh tế 2 tầng?
giải quyết việc làm,tận dụng nguồn lao động và thị trường trong nước
Dễ chuyển giao công nghệ giữa các xí nghiệp
Tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, tạo sự linh hoạt cho nền kinh tế, giảm phục thuộc vào bên ngoài
-1974-1981:tăng chậm, do hủng hoảng dầu mỏ
1981-1990: kinh tế phục hồi, tăng trưởng khá(5,3%) do điều chỉnh phát triển kinh tế
1991 hiện nay: tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, đứng thứ 3 thế giới( quy mô sau hoa kì và trung quốc)
NGUYÊN NHÂN nền kinh tế của Nhật Bản từ 1991 đến nay có nhiều bến động?
1.Cạnh tranh mạnh mẽ với các trung tâm kinh tế
2. Khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á
3. Khủng hoảng tài chính kinh tế trong nước
Tổng kết
Nhật Bản là 1 quần đảo, kiều kiện tự nhiên phong phú và đa dạng, nhưng không thậu lợi cho phát triển kinh tế
Dân cư: đông, có xu hướng giảm,cơ cấu dân số già, lao động cần cù, xã hội chú ý đầu tư cho giáo dục
Tình hình kinh tế: trải qua nhiều giai đoạn với đặc điểm kinh tế riêng do tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài
 








Các ý kiến mới nhất