Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ức My
Ngày gửi: 15h:33' 30-10-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích: 0 người
Chào tất cả các em!
Văn hóa xếp hàng
Văn hóa giao tiếp & ứng xử đẹp đẽ của người Nhật
Cho biết nội dung của những bức tranh trên?
Qua đó gợi cho em liên tưởng đến Quốc gia nào?
NHẬT BẢN
Bài 8
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
1. Kinh tế
a. Từ năm 1945 đến năm 1952
b. Từ năm 1952 đến năm 1973
c. Từ năm 1973 đến năm 2000
2. Khoa học kĩ thuật
II. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản
1. Kinh tế:
Sau CTTG II,
tình hình Nhật Bản
có đặc điểm gì
nổi bật?
Sau 1945, NB phải gánh chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại:
+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích
+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá hủy.
+ Thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật.
+ Bị quân Mĩ chiếm đóng từ 1945 - 1952, chỉ huy và giám sát mọi hoạt động.
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
a. Từ 1945 - 1952:
Đám mây nấm từ bom nguyên tử trên bầu trời Nh?t B?n
 Nhật Bản rơi vào tình trạng khó khăn chưa từng có.
Em có nhận xét gì
về tình hình nước
Nhật sau CTTG II?
1. Kinh tế:
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
a. Từ 1945 - 1952:
Ba là, dân chủ hóa lao động
Trước khó khăn trên,
Nhật Bản đã có
những biện pháp
gì để khắc phục?
Những biện pháp trên
có tác dụng gì?
Xoá bỏ những rào cản -> tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, phát huy tính chủ động và sáng tạo của nhân dân.
1. Kinh tế:
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
a. Từ 1945 - 1952:
Khôi phục kinh tế
* Kết quả:
- Đến những năm 1951-1952 kinh tế Nhật Bản được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.
1. Kinh tế:
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
a. Từ 1945 - 1952: Khôi phục kinh tế

Thành tựu
Từ 1952-1960: phát triển nhanh
Từ 1960 - 1973: phát triển “thần kì”
Đầu những năm 1970  là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Từ 1960-1969: tốc độ tăng trưởng 10,8%
1968, đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ)
1. Kinh tế:
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
b. Từ 1952 - 1973: Phát triển
Nhật bản tan hoang sau chiến tranh và sự phát triển thần kì
1. Kinh tế:
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
b. Từ 1952 - 1973: Phát triển
Nguyên nhân nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì?
1. Kinh tế:
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
b. Từ 1952 - 1973: Phát triển
1. Kinh tế:
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
b. Từ 1952 - 1973: Phát triển

Việt Nam học tập được
những gì
từ sự phát triển
của Nhật bản?
Ngoài sự phát triển, kinh tế Nhật bản gặp phải những khó khăn gì?
* Hạn chế:
- Nghèo tài nguyên nên phụ thuộc nguyên nhiên liệu nhập khẩu
- Mất cân đối giữa các vùng kinh tế, giữa công - nông nghiệp.
- Sự cạnh tranh của Mĩ, Tây Âu và các nước công nghiệp mới, Trung Quốc.
1. Kinh tế:
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
c. Từ năm 1973 - 2000: Phát triển đan xen với khủng hoảng, suy thoái
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, NB vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng (1973),
kinh tế NB bị suy thoái

 nhanh chóng thoát ra khỏi khủng hoảng
Chủ trương của
Chính phủ Nhật bản
đối với lĩnh vực KHKT
như thế nào?
2. Khoa học - kĩ thuật:
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
Phía đầu Hôn-su của cây cầu là thành phố Kurashiki của tỉnh Okayama, và phía Shikoku là thành phố Sakgide của tỉnh Kagawa. Cây cầu được khánh thành vào tháng 4/1988 với chiều dài 9.4km, gồm có 6 tuyến cầu nối giữa các đảo nằm giữa hai thành phố. Trên cây cầu có tuyến đường cao tốc nằm trên tuyến đường xe lửa. Đây là cây cầu kết hợp giữa đường bộ và xe lửa dài nhất thế giới.
Cây cầu khổng lồ này được bắt đầu xây dựng vào tháng 10/1978, tiêu tốn 7,692 tỉ USD và mất đến 10 năm. Hiện tại chỉ có những chuyến xe lửa thường chạy trên cầu, nhưng cây cầu đã được thiết kế sẵn để những chuyến tàu cao tốc Shinkansen có thể vận hành được qua cầu. Ngoài ra, cây cầu còn có thể chịu được sức gió lên tới 65m/s, cùng với động đất lên tới 8.5 dộ rích te.
Đường ngầm Seikan dưới biển Tsugaru nối hai đảo Hônsu và Hốccaiđô
- Dài 53.85km (23.3km ngầm dưới biển), đoạn sâu nhất dưới 240m, Seikan được mệnh danh là hầm đường sắt dài nhất và sâu nhất trên thế giới.
- Khánh thành ngày 13/3/1988
Xưởng sản xuất ô tô ở Nhật Bản
Người máy Asimo
KHKT có tác động
như thế nào đối với
sự phát triển của nền
kinh tế- xã hội NB?
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân
+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và buộc Nhật Bản thay đổi chính sách đối ngoại cho phù hợp.

Ý nghĩa

2. Khoa học - kĩ thuật:
I. Sự phát triển của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và nguyên nhân của nó
II. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản
- Sau chiến tranh lạnh, coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu, mở rộng quan hệ ra toàn cầu, chú trọng với Đông Nam Á.
- Ngày nay, nổ lực vươn lên thành cường quốc chính trị tương xứng với sức mạnh kinh tế.
Trình bày chính sách đối
ngoại của Nhật Bản từ
năm 1945 đến năm 2000?
Th? tu?ng Nh?t B?n Yoshida Shigeru kí hịa u?c San Francisco (8/9/1951)
Lễ ký kết văn bản thiết lập quan hệ ngoại giao Việt - Nhật tại Paris ngày 21/9/1973. Người đang bắt tay là hai trưởng đoàn: Đại sứ Nakayama (trái) và Đại sứ Võ Văn Sung.
Quang cảnh lễ tiếp đón Chủ tịch Nguyễn Minh Triết tại Hoàng cung Nhật.
MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM – NHẬT BẢN
MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM – NHẬT BẢN
CỦNG CỐ




Kinh tế
1945
1952
1973
2000
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết
thương chiến tranh.
Kinh tế phát triển nhanh (1952-1960),
thần kì (1960-1973) → trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.
+Kinh tế phát triển đan xen với khủng hoảng, suy thoái.
+ Nhật Bản vẫn là trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.
Đối ngoại
1970

+ Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Xu hướng hướng về châu Á.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Hiệp ước hòa bình Xanphranxico (1951).
+ Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (1950).
CỦNG CỐ
Câu 1: điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. đất nước gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng do thiếu tài nguyên thiên nhiên
B. Bị tàn phá nặng nề, khủng hoảng kéo dài do hậu quả của động đất, sóng thần
C. đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp
D.thu được lợi nhuận từ buôn bán vũ khí, kinh tế phát triển nhanh chóng
CỦNG CỐ
Câu 2: Sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất ở điểm nào?
A. Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một siêu cường về kinh tế
B. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ.
C. Trong khoảng hơn 20 năm (1950 – 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần
D. Từ thập niên 70 (thế kỉ XX) Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư sản
CỦNG CỐ
Câu 3: Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật sau chiến tranh là
A. Con người được đào tạo chu đáo
B. Áp dụng khoa học kĩ thuật
C. Chính sách điều tiết của nhà nước
D. Chi phí quốc phòng thấp
Câu 4: Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B. hướng về các nước châu Á.
C. hướng mạnh về Đông Nam Á.
D. cải thiện quan hệ với Liên Xô.
Câu 5: Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai, bài học kinh nghiệm nào Việt Nam có thể rút ra trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay
A. mở rộng hợp tác đầu tư với bên ngoài.
B. đầu tư phát triển công nghiệp dân dụng.
C. coi trọng yếu tố con người, khối đại đoàn kết toàn dân.
D. đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
CỦNG CỐ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Sự phát triển của kinh tế Nhật Bản đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam?
2. Là một học sinh em cần làm gì để góp phần phát triển đất nước trong tương lai?
 
Gửi ý kiến