Bài 8. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ
Ngày gửi: 10h:14' 05-11-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 445
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ
Ngày gửi: 10h:14' 05-11-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: NHẬT BẢN
CHƯƠNG IV
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 -2000)
LƯỢC ĐỒ NHẬT BẢN
Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật những hậu quả nặng nề
- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa đồng minh.
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Hoàn cảnh:
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Hirosima sau ngày 6/8/1945
Nhật kí văn kiện đầu hàng Đồng minh
- Thực hiện 3 cuộc cải cách dân chủ :
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
+ Cải cách ruộng đất
+ Dân chủ hóa lao động
sự nỗ lực của bản thân và viện trợ Mĩ 1950 -1951
kinh tế Nhật phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
Bài 8: NHẬT BẢN
b/ Công cuộc phục hồi kinh tế :
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- 08/ 9/ 1951, kí hiệp ước hòa bình Xan Phranxixco và Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
Bài 8: NHẬT BẢN
Chính sách đối ngoại của chính phủ Nhật từ 1945 – 1952 như thế nào?
c/ Đối ngoại :
Hiệp định Xan Phranxixco (8/9/1951)
* Kinh tế :
- Từ 1952 – 1960 : phát triển nhanh
- Từ 1960 -1973 : phát triển «thần kì»
- Đầu thập kỉ 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu)
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế, Khoa học kĩ thuật
TÔ – KY - Ô
* Nguyên nhân phát triển :
- Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lí của nhà nước
- Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt
- Ứng dụng thành công các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất
- Chi phí quốc phòng thấp
- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế, Khoa học kĩ thuật
Con người là vốn quý nhất
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế, Khoa học kĩ thuật
* Khoa học kĩ thuật, giáo dục :
- Nhật Bản coi trọng giáo dục, khoa học kĩ thuật, mua bằng phát minh sáng chế.
- Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng (máy lạnh, ti vi, xe hơi…..)
Cầu Sê tô Ôhasi
Giáo dục là chìa khóa để thành công
TÀU SIÊU TỐC
* Khó khăn :
- Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu
- Cơ cấu vùng kinh tế mất cân đối
- Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế, Khoa học kĩ thuật
Nhật Bản gặp những khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ?
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên Hợp Quốc
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
Bài 8: NHẬT BẢN
b/ Chính sách đối ngoại:
Lễ kéo cờ gia nhập Liên hợp quốc
Phát triển xen kẽ với những giai đoạn khủng hoảng và suy thoái ngắn. Nhưng từ nửa sau những năm 80, vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới (chủ nợ lớn nhất thế giới)
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế:
Trong giai đoạn 1973 -1991, kinh tế Nhật như thế nào?
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Đề ra học thuyết Phu cư đa(1977) và Kaiphu (1991), Nhật Bản tăng cường
quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN
- 21 /9/1973, Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
Bài 8: NHẬT BẢN
b/ Chính sách đối ngoại:
Nét mới trong chính sách đối ngoại của chính phủ Nhật giai đoạn 1973 -1991 ?
- Kinh tế suy thoái nhưng Nhật Bản vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
- Khoa học kĩ thuật : phát triển ở trình độ cao
IV. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế:
Tình hình kinh tế, khoa học kĩ thuật của Nhật giai đoạn 1991 -2000 ?
Khu chung cư sử dụng bằng năng lượng
mặt trời
Trồng trọt theo phương pháp sinh học
Ôtô chạy bằng năng lượng mặt trời
Xe hơi điều khiển tự động
Người máy Asimo
Tàu chạy trên đệm từ
`
- Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa
- Kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại
IV. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Bài 8: NHẬT BẢN
b/ Văn hóa:
Trà đạo
Cắm hoa nghệ thuật
- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Coi trọng quan hệ với Tây Âu
- Mở rộng đối ngoại với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu
Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á
Nhật Bản cố gắng vươn lên thành cường quốc chính trị
IV. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Bài 8: NHẬT BẢN
c/ Chính sách đối ngoại:
Thủ tướng Nhật Abe và tổng thống Mĩ Ôbama
Diễn đàn ASEAN – NHẬT BẢN
Chính sách đối ngoại của Nhật giai đoạn 1991 -2000 ?
KHÁI QUÁT BÀI HỌC
Bài 8: NHẬT BẢN
Nhật Bản
(1945 – 2000)
1945 - 1952
1952 - 1973
1973 - 1991
1991 - 2000
Kinh tế được khôi phục và đạt mức trước
Chiến tranh (1950 -1951)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Phát triển thần kì - là 1 trong 3 trung tâm
kinh tế – tài chính của thế giới
Liên minh chặt chẽ với Mĩ,
gia nhập Liên Hợp Quốc
Suy thoái ngắn, siêu cường tài chính
số 1 thế giới
Liên minh với Mĩ
Mở rộng hợp tác với Đông Nam Á và ASEAN
Vẫn là 1 trong 3 trung tâm KT – TC thế giới
Liên minh với Mĩ, chú trọng Tây Âu,
hợp tác chặt chẽ với ASEAN, Cố gắng vươn
lên thành cường quốc chính trị
Vẫn giữ nét văn hóa truyền thống
Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai , tình hình Nhật bản có đặc điểm gì nổi bật?
a/ Nước bại trận, bị quân đội Mĩ chiếm đóng, kinh tế bị tàn phá nặng nề
b/ Nước thắng trận, thu được nhiều lợi nhuận nhờ chiến tranh
c/ Nước không bị chiến tranh tàn phá, kinh tế phát triển mạnh
d/ Nước giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng
SƠ KẾT BÀI HỌC
Bài 8: NHẬT BẢN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Nhân tố quyết định sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai:
a/ Biết xâm nhập thị trường thế giới
b/ Tác dụng của những cải cách dân chủ
c/ Truyền thống “tự lực tự cường” – con người
d/ Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật
SƠ KẾT BÀI HỌC
Bài 8: NHẬT BẢN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới vào :
a/ Những năm 70 của thế kỉ XX
b/ Những năm 50 của thế kỉ XX
c/ Những năm 60 của thế kỉ XX
d/ Những năm 80 của thế kỉ XX
SƠ KẾT BÀI HỌC
Bài 8: NHẬT BẢN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4 : Chính sách đối ngoại chủ yếu xuyên suốt của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai là :
a/ Đối đầu với Mĩ
b/ Gây chiến tranh xâm lược
c/ Hòa bình, trung lập, tích cực
d/ Liên minh chặt chẽ với Mĩ
SƠ KẾT BÀI HỌC
Bài 8: NHẬT BẢN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
CHƯƠNG IV
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 -2000)
LƯỢC ĐỒ NHẬT BẢN
Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật những hậu quả nặng nề
- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa đồng minh.
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Hoàn cảnh:
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Hirosima sau ngày 6/8/1945
Nhật kí văn kiện đầu hàng Đồng minh
- Thực hiện 3 cuộc cải cách dân chủ :
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
+ Cải cách ruộng đất
+ Dân chủ hóa lao động
sự nỗ lực của bản thân và viện trợ Mĩ 1950 -1951
kinh tế Nhật phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
Bài 8: NHẬT BẢN
b/ Công cuộc phục hồi kinh tế :
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- 08/ 9/ 1951, kí hiệp ước hòa bình Xan Phranxixco và Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
Bài 8: NHẬT BẢN
Chính sách đối ngoại của chính phủ Nhật từ 1945 – 1952 như thế nào?
c/ Đối ngoại :
Hiệp định Xan Phranxixco (8/9/1951)
* Kinh tế :
- Từ 1952 – 1960 : phát triển nhanh
- Từ 1960 -1973 : phát triển «thần kì»
- Đầu thập kỉ 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu)
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế, Khoa học kĩ thuật
TÔ – KY - Ô
* Nguyên nhân phát triển :
- Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lí của nhà nước
- Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt
- Ứng dụng thành công các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất
- Chi phí quốc phòng thấp
- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế, Khoa học kĩ thuật
Con người là vốn quý nhất
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế, Khoa học kĩ thuật
* Khoa học kĩ thuật, giáo dục :
- Nhật Bản coi trọng giáo dục, khoa học kĩ thuật, mua bằng phát minh sáng chế.
- Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng (máy lạnh, ti vi, xe hơi…..)
Cầu Sê tô Ôhasi
Giáo dục là chìa khóa để thành công
TÀU SIÊU TỐC
* Khó khăn :
- Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu
- Cơ cấu vùng kinh tế mất cân đối
- Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế, Khoa học kĩ thuật
Nhật Bản gặp những khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ?
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên Hợp Quốc
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
Bài 8: NHẬT BẢN
b/ Chính sách đối ngoại:
Lễ kéo cờ gia nhập Liên hợp quốc
Phát triển xen kẽ với những giai đoạn khủng hoảng và suy thoái ngắn. Nhưng từ nửa sau những năm 80, vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới (chủ nợ lớn nhất thế giới)
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế:
Trong giai đoạn 1973 -1991, kinh tế Nhật như thế nào?
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Đề ra học thuyết Phu cư đa(1977) và Kaiphu (1991), Nhật Bản tăng cường
quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN
- 21 /9/1973, Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
Bài 8: NHẬT BẢN
b/ Chính sách đối ngoại:
Nét mới trong chính sách đối ngoại của chính phủ Nhật giai đoạn 1973 -1991 ?
- Kinh tế suy thoái nhưng Nhật Bản vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
- Khoa học kĩ thuật : phát triển ở trình độ cao
IV. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Bài 8: NHẬT BẢN
a/ Kinh tế:
Tình hình kinh tế, khoa học kĩ thuật của Nhật giai đoạn 1991 -2000 ?
Khu chung cư sử dụng bằng năng lượng
mặt trời
Trồng trọt theo phương pháp sinh học
Ôtô chạy bằng năng lượng mặt trời
Xe hơi điều khiển tự động
Người máy Asimo
Tàu chạy trên đệm từ
`
- Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa
- Kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại
IV. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Bài 8: NHẬT BẢN
b/ Văn hóa:
Trà đạo
Cắm hoa nghệ thuật
- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Coi trọng quan hệ với Tây Âu
- Mở rộng đối ngoại với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu
Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á
Nhật Bản cố gắng vươn lên thành cường quốc chính trị
IV. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Bài 8: NHẬT BẢN
c/ Chính sách đối ngoại:
Thủ tướng Nhật Abe và tổng thống Mĩ Ôbama
Diễn đàn ASEAN – NHẬT BẢN
Chính sách đối ngoại của Nhật giai đoạn 1991 -2000 ?
KHÁI QUÁT BÀI HỌC
Bài 8: NHẬT BẢN
Nhật Bản
(1945 – 2000)
1945 - 1952
1952 - 1973
1973 - 1991
1991 - 2000
Kinh tế được khôi phục và đạt mức trước
Chiến tranh (1950 -1951)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Phát triển thần kì - là 1 trong 3 trung tâm
kinh tế – tài chính của thế giới
Liên minh chặt chẽ với Mĩ,
gia nhập Liên Hợp Quốc
Suy thoái ngắn, siêu cường tài chính
số 1 thế giới
Liên minh với Mĩ
Mở rộng hợp tác với Đông Nam Á và ASEAN
Vẫn là 1 trong 3 trung tâm KT – TC thế giới
Liên minh với Mĩ, chú trọng Tây Âu,
hợp tác chặt chẽ với ASEAN, Cố gắng vươn
lên thành cường quốc chính trị
Vẫn giữ nét văn hóa truyền thống
Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai , tình hình Nhật bản có đặc điểm gì nổi bật?
a/ Nước bại trận, bị quân đội Mĩ chiếm đóng, kinh tế bị tàn phá nặng nề
b/ Nước thắng trận, thu được nhiều lợi nhuận nhờ chiến tranh
c/ Nước không bị chiến tranh tàn phá, kinh tế phát triển mạnh
d/ Nước giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng
SƠ KẾT BÀI HỌC
Bài 8: NHẬT BẢN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Nhân tố quyết định sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai:
a/ Biết xâm nhập thị trường thế giới
b/ Tác dụng của những cải cách dân chủ
c/ Truyền thống “tự lực tự cường” – con người
d/ Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật
SƠ KẾT BÀI HỌC
Bài 8: NHẬT BẢN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới vào :
a/ Những năm 70 của thế kỉ XX
b/ Những năm 50 của thế kỉ XX
c/ Những năm 60 của thế kỉ XX
d/ Những năm 80 của thế kỉ XX
SƠ KẾT BÀI HỌC
Bài 8: NHẬT BẢN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4 : Chính sách đối ngoại chủ yếu xuyên suốt của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai là :
a/ Đối đầu với Mĩ
b/ Gây chiến tranh xâm lược
c/ Hòa bình, trung lập, tích cực
d/ Liên minh chặt chẽ với Mĩ
SƠ KẾT BÀI HỌC
Bài 8: NHẬT BẢN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
 







Các ý kiến mới nhất