Bài 8. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghiêm Anh Trúc
Ngày gửi: 21h:43' 29-11-2021
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 323
Nguồn:
Người gửi: Nghiêm Anh Trúc
Ngày gửi: 21h:43' 29-11-2021
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích:
0 người
Đất nước mặt trời mọc
NHẬT BẢN
Nội dung thuyết trình
PHẦN I: Vài nét về Nhật Bản
PHẦN II: Tình hình kinh tế Nhật Bản từ 1945-2000
PHẦN III: Khoa học-kĩ thuật và chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1945-2000
- Diện tích: 387.000 km²(thứ 60 TG)
- Dân số: 127.467.970 người (thứ 10 TG-2007)
- GDP: 4.800 tỉ usd (thứ 2 TG - 2005).
- GDP/người: 35.484 usd (thứ 5 TG - 2005)
GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ NHẬT BẢN
- Ở phía Đông châu Á, trong miền không ổn định của vỏ trái đất -> nhiều núi lửa, động đất.
- Gồm 4 đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcu, Kiuxiu.
- 9/10 quần đảo Nhật Bản là núi, đồng bằng hẹp, màu mở, nằm ven biển.
- Các vùng biển quanh Nhật Bản, có dòng biển nóng (Cưrôsivô) và dòng biển lạnh (Ôiasivô) gặp nhau, tạo nên ngư trường lớn.
GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ NHẬT BẢN
VỊ TRÍ NHẬT BẢN TRÊN BẢN ĐỒ THẾ GIỚI-KHU VỰC
IKÊBANA
TRÀ ĐẠO
Kimono- trang phục truyền thống
HOA ANH ĐÀO
HOA TỬ ĐẰNG
Lâu đài Himeji lộng lẫy
PHẦN II: TÌNH HÌNH KINH TẾ NHẬT BẢN 1945-2000
GĐ 1: 1945-1952
GĐ 2: 1952-1973
GĐ 3: 1973-1991
GĐ 4: 1991-2000
4 giai đoạn
Giai đoạn 1: 1945-1952
1, Kinh tế
Chiến tranh tàn phá nặng nề
Từ cuối tháng 8/1945, quân đội Mỹ dưới danh nghĩa quân Đồng minh đã vào chiếm đóng Nhật bản.
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2
Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế , giải tán các“Đaibátxư”.
- Cải cách ruộng đất
- Dân chủ hóa lao động ( thông qua các luật về lao động )
→ dựa vào viện trợ Mỹ và nỗ lực của bản thân , đến năm 1950-1951 , kinh tế Nhật phục hồi , đạt mức trước chiến tranh.
2. Đối ngoại
Phải phụ thuộc và liên minh chặt chẽ với Mĩ: kí kết Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước an ninh Mĩ –Nhật (9/1951), chấp nhận đứng dưới “chiếc ô”bảo vệ hạt nhân của Mĩ
Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
Nguyên nhân:
-Coi trọng nhân tố con người –nhân tố quyết định hàng đầu.
-Vai trò điều tiết của Nhà nước-Sự hoạt động có hiệu quả của các công ti Nhật Bản (có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh tốt,...)
-Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
-Không phải tốn nhiều ngân sách chi cho quốc phòng
-Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài
*Kinh tế:
-Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng, nhất là giai đoạn “thần kì”1960 –1973 đạt được tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 11%.
-Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu).
-Coi trọng giáo dục và phát triển khoa học –kĩ thuật, sẵn sàng chi nhiều tiền của để mua bằng phát minh sáng chế,..
Khó khăn:
-Là nước nghèo tài nguyên thiên nhiên, phải nhập nguồn nguyên liệu từ nước ngoài với giá đắt đỏ
-Cơ cấu kinh tế thiếu cân đối (chủ yếu tập trung ở 3 thành phố là Tôkiô, Ôxaca và Nagôia)
-Gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc
Sự phát triển THẦN KÌ
Khoa học – kĩ thuật:
+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, đầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua phát những phát minh sáng chế từ bên ngoài.
+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng.
HIROSHIMA ngày nay
ĐƯỜNG PHỐ TÔKYÔ VỀ ĐÊM
CẦU TREO QUA VỊNH YOCOHAMA
TÀU CAO TÓC SHINKANSEN (VIÊN ĐẠN)
TÀU CAO TỐC SHINKANSEN (VIÊN ĐẠN)
NHỮNG TÒA NHÀ CHỌC TRỜI Ở TÔKYÔ
XE MÁY Ô TÔ ĐIỆN TỬ-TIN HỌC
NGƯỜI MÁY MÁY ẢNH TÀU BIỂN
Các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật
HITACHI
TOSHIBA
NIPPON
NGƯỜI MÁY Twenty One ĐƯA BỆNH NHÂN LÊN XE LĂN
NGƯỜI MÁY ASIMO ĐANG GIAO LƯU VỚI CÁC TRẺ EM MĨ
Đối ngoại
+ Về cơ bản: Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Năm 1956, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập LHQ.
Nhật Bản từ 1973-1991
Kinh tế
- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển, xen kẽ với các giai đoạn khủng hoảng suy thoái ngắn.
- Những năm 80 vươn lên trở thành siêu cường tài chính thế giới. (Chủ nợ lớn nhất).
Đối ngoại:
- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới: tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, xã hội với các nước Nam Á và ASEAN.
- 21/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Nhật Bản từ năm 1991-2000
Kinh tế
- Suy thoái triển miên trong hơn 1 thập kỉ.
- Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ.
KHKT: Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
Đối ngoại:
+Tái khẳng định việc kéo dài Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
+ Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vi toàn cầu.
+ Với khu vực châu Á – Thái Bình Dương, quan hệ với các nước NIC và ASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độ ngày càng mạnh.
Thanks for watching
NHẬT BẢN
Nội dung thuyết trình
PHẦN I: Vài nét về Nhật Bản
PHẦN II: Tình hình kinh tế Nhật Bản từ 1945-2000
PHẦN III: Khoa học-kĩ thuật và chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1945-2000
- Diện tích: 387.000 km²(thứ 60 TG)
- Dân số: 127.467.970 người (thứ 10 TG-2007)
- GDP: 4.800 tỉ usd (thứ 2 TG - 2005).
- GDP/người: 35.484 usd (thứ 5 TG - 2005)
GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ NHẬT BẢN
- Ở phía Đông châu Á, trong miền không ổn định của vỏ trái đất -> nhiều núi lửa, động đất.
- Gồm 4 đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcu, Kiuxiu.
- 9/10 quần đảo Nhật Bản là núi, đồng bằng hẹp, màu mở, nằm ven biển.
- Các vùng biển quanh Nhật Bản, có dòng biển nóng (Cưrôsivô) và dòng biển lạnh (Ôiasivô) gặp nhau, tạo nên ngư trường lớn.
GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ NHẬT BẢN
VỊ TRÍ NHẬT BẢN TRÊN BẢN ĐỒ THẾ GIỚI-KHU VỰC
IKÊBANA
TRÀ ĐẠO
Kimono- trang phục truyền thống
HOA ANH ĐÀO
HOA TỬ ĐẰNG
Lâu đài Himeji lộng lẫy
PHẦN II: TÌNH HÌNH KINH TẾ NHẬT BẢN 1945-2000
GĐ 1: 1945-1952
GĐ 2: 1952-1973
GĐ 3: 1973-1991
GĐ 4: 1991-2000
4 giai đoạn
Giai đoạn 1: 1945-1952
1, Kinh tế
Chiến tranh tàn phá nặng nề
Từ cuối tháng 8/1945, quân đội Mỹ dưới danh nghĩa quân Đồng minh đã vào chiếm đóng Nhật bản.
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2
Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế , giải tán các“Đaibátxư”.
- Cải cách ruộng đất
- Dân chủ hóa lao động ( thông qua các luật về lao động )
→ dựa vào viện trợ Mỹ và nỗ lực của bản thân , đến năm 1950-1951 , kinh tế Nhật phục hồi , đạt mức trước chiến tranh.
2. Đối ngoại
Phải phụ thuộc và liên minh chặt chẽ với Mĩ: kí kết Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước an ninh Mĩ –Nhật (9/1951), chấp nhận đứng dưới “chiếc ô”bảo vệ hạt nhân của Mĩ
Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
Nguyên nhân:
-Coi trọng nhân tố con người –nhân tố quyết định hàng đầu.
-Vai trò điều tiết của Nhà nước-Sự hoạt động có hiệu quả của các công ti Nhật Bản (có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh tốt,...)
-Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
-Không phải tốn nhiều ngân sách chi cho quốc phòng
-Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài
*Kinh tế:
-Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng, nhất là giai đoạn “thần kì”1960 –1973 đạt được tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 11%.
-Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu).
-Coi trọng giáo dục và phát triển khoa học –kĩ thuật, sẵn sàng chi nhiều tiền của để mua bằng phát minh sáng chế,..
Khó khăn:
-Là nước nghèo tài nguyên thiên nhiên, phải nhập nguồn nguyên liệu từ nước ngoài với giá đắt đỏ
-Cơ cấu kinh tế thiếu cân đối (chủ yếu tập trung ở 3 thành phố là Tôkiô, Ôxaca và Nagôia)
-Gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc
Sự phát triển THẦN KÌ
Khoa học – kĩ thuật:
+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, đầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua phát những phát minh sáng chế từ bên ngoài.
+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng.
HIROSHIMA ngày nay
ĐƯỜNG PHỐ TÔKYÔ VỀ ĐÊM
CẦU TREO QUA VỊNH YOCOHAMA
TÀU CAO TÓC SHINKANSEN (VIÊN ĐẠN)
TÀU CAO TỐC SHINKANSEN (VIÊN ĐẠN)
NHỮNG TÒA NHÀ CHỌC TRỜI Ở TÔKYÔ
XE MÁY Ô TÔ ĐIỆN TỬ-TIN HỌC
NGƯỜI MÁY MÁY ẢNH TÀU BIỂN
Các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật
HITACHI
TOSHIBA
NIPPON
NGƯỜI MÁY Twenty One ĐƯA BỆNH NHÂN LÊN XE LĂN
NGƯỜI MÁY ASIMO ĐANG GIAO LƯU VỚI CÁC TRẺ EM MĨ
Đối ngoại
+ Về cơ bản: Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Năm 1956, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập LHQ.
Nhật Bản từ 1973-1991
Kinh tế
- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển, xen kẽ với các giai đoạn khủng hoảng suy thoái ngắn.
- Những năm 80 vươn lên trở thành siêu cường tài chính thế giới. (Chủ nợ lớn nhất).
Đối ngoại:
- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới: tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, xã hội với các nước Nam Á và ASEAN.
- 21/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Nhật Bản từ năm 1991-2000
Kinh tế
- Suy thoái triển miên trong hơn 1 thập kỉ.
- Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ.
KHKT: Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
Đối ngoại:
+Tái khẳng định việc kéo dài Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
+ Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vi toàn cầu.
+ Với khu vực châu Á – Thái Bình Dương, quan hệ với các nước NIC và ASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độ ngày càng mạnh.
Thanks for watching
 







Các ý kiến mới nhất