Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thế Hùng
Ngày gửi: 09h:03' 15-03-2011
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thế Hùng
Ngày gửi: 09h:03' 15-03-2011
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
Hãy quan sát bản đồ và cho biết điều kiện tự nhiên có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển khinh tế.
Đem vở bài tập lên kiểm tra ( bài 3/78)
Kiểm tra bài cũ
Thuận lợi:
- Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau Là ngư trường giàu hải sản
- Nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió Xây dựng cảng
- Khí hậu đa dạng Cây trồng phong phu
- Mưa lớn, sông ngắn dốc Giá trị thủy điện
- Diện tích rừng trồng Khai thac gỗ
- Nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều suối khoáng Du lịch nghỉ dưỡng va chữa bệnh
Khó khăn:
- Thiếu tài nguyên khóang sản
- Các thiên tai thường xuyên xảy ra (động đất ,núi lửa …)
Kiểm tra bài cũ
Bài 9: NHẬT BẢN ( tiếp theo )
Tiết 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ.
Câu hỏi:
Hãy nêu vị trí của ngành công nghiệp Nhật Bản trên trường quốc tế.
Dựa vào bảng 9.4 và kiến thức đã học, kể tên những sản phẩm nổi tiếng của Nhật Bản.
Các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật
XE MÁY Ô TÔ ĐIỆN TỬ-TIN HỌC
NGƯỜI MÁY MÁY ẢNH TÀU BIỂN
Nhận xét về mức độ tập trung và đặc điểm phân bố công nghiệp của Nhật Bản
I/ CÁC NGÀNH KINH TẾ
1- CÔNG NGHIỆP:
Đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kỳ.
Có nhiều ngành công nghiệp chính-chiếm vị trí cao.
Mức độ tập trung công nghiệp cao (Đảo Hônsu, ven biển phía đông lãnh thổ - Thái Bình Dương)
Giáo viên chia lớp làm 2 nhóm:
Nhóm : 1
Biểu đồ thể hiện giá trị GDP năm 2004
Quan sát biểu đồ trên và kết hợp với SGK hãy nêu vị trí vai trò của ngành công nghiệp Nhật Bản
Nhóm 2: quan sát bản đồ kết hợp với SGK.
Tại sao nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản ?
- Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản ?
2. DỊCH VỤ:
DỊCH VỤ
Dịch vụ chiếm 68% GDP năm 2004.
Quan hệ kinh tế của Nhật bao gồm cả nhóm nước phát triển và đang phát triển trên khắp các châu lục.
Bạn hàng quan trọng là: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Úc, Đông Nam Á ( Việt Nam )
3 NÔNG NGHIỆP:
- Chỉ đóng góp 1% GDP năm 2004
- Do diện tích đất nông nghiệp ít (5 triệu ha (14% S lãnh thổ ) và do xu hướng chung của các nước phát triển.
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN
Trên bản đồ công nghiệp Nhật Bản hãy xác định các cảng biển, các trung tâm kinh tế lớn của bốn đảo lớn.
Nêu rõ những ngành công nghiệp của từng trung tâm ?
II- BỐN VÙNG KINH TẾ GẮN VỚI BỐN ĐẢO
Bản đồ công nghiệp
CỦNG CỐ
Điền tên 4 VKT- 4 đảo lớn và 10 trung tâm công nghiệp lớn của Nhật Bản lên bản đồ trống
2
3
4
Xapôrô
Murôran
Kiôtô
Ôxaca
Kôbê
Tôkiô
Iôcôhama
Nagôia
Phucuôca
Nagaxaki
1. Đ.HÔCAI ĐÔ
2. Đ. HÔNSU
3. Đ.XI CÔ CƯ
4. Đ.KIUXIU
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
Học sinh về nhà học bài.
Hoàn thành các câu hỏi và bài tập-Sgk-trang 83.
Chuẩn bị trước bài 9: Nhật Bản-Thực hành SGK/trang 84.
Chuẩn bị thước kẻ, bút chì, cơm pa…
Kết hợp với biểu đồ đã vẽ và thông tin trong sách hãy nhận xét hoạt động king tế đối ngoại của Nhật Bản.
Đem vở bài tập lên kiểm tra ( bài 3/78)
Kiểm tra bài cũ
Thuận lợi:
- Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau Là ngư trường giàu hải sản
- Nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió Xây dựng cảng
- Khí hậu đa dạng Cây trồng phong phu
- Mưa lớn, sông ngắn dốc Giá trị thủy điện
- Diện tích rừng trồng Khai thac gỗ
- Nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều suối khoáng Du lịch nghỉ dưỡng va chữa bệnh
Khó khăn:
- Thiếu tài nguyên khóang sản
- Các thiên tai thường xuyên xảy ra (động đất ,núi lửa …)
Kiểm tra bài cũ
Bài 9: NHẬT BẢN ( tiếp theo )
Tiết 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ.
Câu hỏi:
Hãy nêu vị trí của ngành công nghiệp Nhật Bản trên trường quốc tế.
Dựa vào bảng 9.4 và kiến thức đã học, kể tên những sản phẩm nổi tiếng của Nhật Bản.
Các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật
XE MÁY Ô TÔ ĐIỆN TỬ-TIN HỌC
NGƯỜI MÁY MÁY ẢNH TÀU BIỂN
Nhận xét về mức độ tập trung và đặc điểm phân bố công nghiệp của Nhật Bản
I/ CÁC NGÀNH KINH TẾ
1- CÔNG NGHIỆP:
Đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kỳ.
Có nhiều ngành công nghiệp chính-chiếm vị trí cao.
Mức độ tập trung công nghiệp cao (Đảo Hônsu, ven biển phía đông lãnh thổ - Thái Bình Dương)
Giáo viên chia lớp làm 2 nhóm:
Nhóm : 1
Biểu đồ thể hiện giá trị GDP năm 2004
Quan sát biểu đồ trên và kết hợp với SGK hãy nêu vị trí vai trò của ngành công nghiệp Nhật Bản
Nhóm 2: quan sát bản đồ kết hợp với SGK.
Tại sao nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản ?
- Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản ?
2. DỊCH VỤ:
DỊCH VỤ
Dịch vụ chiếm 68% GDP năm 2004.
Quan hệ kinh tế của Nhật bao gồm cả nhóm nước phát triển và đang phát triển trên khắp các châu lục.
Bạn hàng quan trọng là: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Úc, Đông Nam Á ( Việt Nam )
3 NÔNG NGHIỆP:
- Chỉ đóng góp 1% GDP năm 2004
- Do diện tích đất nông nghiệp ít (5 triệu ha (14% S lãnh thổ ) và do xu hướng chung của các nước phát triển.
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN
Trên bản đồ công nghiệp Nhật Bản hãy xác định các cảng biển, các trung tâm kinh tế lớn của bốn đảo lớn.
Nêu rõ những ngành công nghiệp của từng trung tâm ?
II- BỐN VÙNG KINH TẾ GẮN VỚI BỐN ĐẢO
Bản đồ công nghiệp
CỦNG CỐ
Điền tên 4 VKT- 4 đảo lớn và 10 trung tâm công nghiệp lớn của Nhật Bản lên bản đồ trống
2
3
4
Xapôrô
Murôran
Kiôtô
Ôxaca
Kôbê
Tôkiô
Iôcôhama
Nagôia
Phucuôca
Nagaxaki
1. Đ.HÔCAI ĐÔ
2. Đ. HÔNSU
3. Đ.XI CÔ CƯ
4. Đ.KIUXIU
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
Học sinh về nhà học bài.
Hoàn thành các câu hỏi và bài tập-Sgk-trang 83.
Chuẩn bị trước bài 9: Nhật Bản-Thực hành SGK/trang 84.
Chuẩn bị thước kẻ, bút chì, cơm pa…
Kết hợp với biểu đồ đã vẽ và thông tin trong sách hãy nhận xét hoạt động king tế đối ngoại của Nhật Bản.








cam on thay