Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sự
Ngày gửi: 11h:07' 02-08-2011
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sự
Ngày gửi: 11h:07' 02-08-2011
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH VỀ DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
LỊCH SỬ 9
TRƯỜNG THCS M¹c ThÞ Bëi
GIÁO VIÊN: ®ång ThÞ Hoa
NHẬT BẢN
TIẾT 11 – BÀI 9
LƯỢC ĐỒ NHẬT BẢN
S: 377.835 km2
DS: 127.5 triệu người
6/2006
I. TÌNH HÌNH NHAÄT BAÛN SAU CHIEÁN TRANH.
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
Kết thúc chiến tranh thế gới thứ II tình hình Nhật Bản ra sao?
1. Nhaät Baûn sau chieán tranh :
Trước tình hình đó, Nhật Bản đã làm gì?
- Bị chiến tranh tàn phá nặng nề với nhửừng khó khaờn lớn bao trùm đất nước: Maỏt heỏt thuoọc ủũa, 13 trieọu ngửụứi thaỏt nghieọp, 22 trieọu ngửụứi khoõng coự nhaứ ụỷ, lửụng thửùc, haứng tieõu duứng thieỏu thoỏn, daõn chuựng thửụứng xuyeõn bũ ủoựi, trong caực thaứnh phoỏ moói ngửụứi daõn chổ aờn 1000 calo/ngaứy. Saỷn xuaỏt coõng nghieọp 8/1945 chổ coứn 10% so vụựi trửụực chieỏn tranh. Laùm phaựt vụựi toỏc ủoọ phi maừ, keựo daứi tửứ naờm1945 - 1949 toồng coọng taờng 8000%. Kinh teỏ bũ taứn phaự naởng neà: 34% maựy moực, 25% coõng trỡnh, 80% taứu bieồn bũ phaự huỷy. - Laàn ủaàu tieõn trong lũch sửỷ cuỷa mỡnh, Nhaọt Baỷn bũ quaõn ủoọi nửụực ngoaứi chieỏm ủoựng( Mú).
( Theo: Nửụực Nhaọt mua caỷ theỏ giụựi)
I . TÌNH HÌNH NHAÄT BAÛN SAU CHIEÁN TRANH.
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
Nội dung,
ý nghĩa của cải cách?
1. Nhaät Baûn sau chieán tranh:
2. Cuộc cải cách dân chủ:
* N?i dung:
Thực hiện cải cách ruộng đất.
Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt.
Trừng trị tội phạm chiến tranh.
Giải giáp lực lượng vũ trang.
Thanh lọc chính phủ.
Ban hành các quyền tự do dân chủ.
Giải thể các công ty độc quyền lớn.
* Ý nghĩa:
Mang luồng không khí
mới cho tầng lớp nhân dân.
Là nhân tố quyết định
giúp nền kinh tế Nhật Bản
phát triển.
I . TÌNH HÌNH NHAÄT BAÛN SAU
CHIEÁNTRANH.
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
1. Nhaät Baûn sau chieán tranh:
2. Cuộc cải cách dân chủ:
II. NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH.
1. Thành tựu:
Trong những năm 50 - 70 của thế kỷ XX, NhËt B¶n ®· ®¹t những thµnh tùu gì?
CÔNG CỤ LAO ĐỘNG MỚI
GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
I . TÌNH HÌNH NHAÄT BAÛN SAU CHIEÁN TRANH.
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
1. Nhaät Baûn sau chieán tranh:
2. Cuộc cải cách dân chủ:
II. NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH.
2. Nguyên nhân:
1. Thành tựu:
Em haừy chổ ra nhửừng nguyeõn nhaõn chuỷ quan vaứ khaựch quan thuực ủaồy sửù phaựt trieồn "thaàn kỡ" cuỷa kinh teỏ Nhaọt Baỷn?
* Chủ quan:
- Truyền thống văn hóa giáo dục lâu đời.
- Hệ thống tổ chức quản lí hiệu quả của các công ty, xí nghiệp.
- Vai trò quản lý của nhà nước.
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, tiết kiệm.
* Khách quan:
- Thửứa hửụỷng nhửừng thaứnh tửùu tieỏn boọ cuỷa caựch maùng KHKT hieọn ủaùi treõn theỏ giụựi.
- Mĩ xâm lược Triều Tiên và Việt Nam đã thổi vào kinh tế Nhật Bản "hai luồng gió thần".
I . TÌNH HÌNH NHAÄT BAÛN SAU CHIEÁN TRANH.
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
1. Nhaät Baûn sau chieán tranh:
2. Cuộc cải cách dân chủ:
II. NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH.
2. Nguyên nhân.
1. Thành tựu:
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH.
Sau chiến tranh Nhật Bản đã thi hành chính sách đội nội như thế nào?
1. Đối nội:
Nhật Bản chuyển từ chế độ chuyên chế sang xã hội dân chủ với những quyền tự do dân chủ tư sản.
Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau năm 1945?
2. Đối ngoại:
- Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (1951), Nhật bản lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh.
- Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và tập trung phát triển kinh tế.
->Từ những năm 90 của thế kỉ XX Nhật Bản cố gắng vươn lên để trở thành cường quốc về chính trị
Nêu hiểu biết của em về mối quan hệ Việt - Nhật hiện nay?
Hội đàm Việt Nam - Nhật Bản
Ngày 2-7-2005
Thủ tướng Phan Văn Khải
thăm Nhật tháng 6 năm 2004
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng
thăm Nhật Bản tháng 10/2006
Thảo luận nhóm: ( 3 phút )
So sánh sự khác nhau giữa Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II.
- Mĩ giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản.
- Nhật Bản bị tàn phá nặng nề.
Kinh tế Mĩ suy giảm tương đối.
Kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ.
Chuyển từ chế độ chuyên chế sang xã hội dân chủ. ĐCS được hoạt động công khai
Ban hành hàng loạt các đạo luật phản động.Cấm ĐCS hoạt động
- Đề ra chiến lược toàn cầu, làm bá chủ thế giới.
- Đối ngoại mềm mỏng về chính trị, tập trung phát triển kinh tế.
N
I
M
T
T
Â
R
M
Đ
C
T
Ă
O
C
Ư
Ơ
Ơ
1
2
3
4
5
6
7
TỪ CHÌA KHÓA
TRÒ CHƠI
8
3. Thuỷ ủoõ cuỷa Nhaọt Baỷn?
4. Goàm 6 chửừ caựi: Giai đoạn phaựt trieồn cao ủoọ cuỷa Nhật tửứ 1960 -1973 gọi là gỡ ?
5. Goàm 8 chửừ caựi: Teõn cuỷa thaứnh phoỏ ( thuoọc ủaỷo Hoõn-xiu ) bũ Mú neựm bom 6/8/1945
6.14 chửừ caựi: Thuỷ tửụựng hieọn nay cuỷa Nhaọt thuoọc ẹaỷng naứo?
7. Goàm 13 chửừ caựi: Moọt trong nhửừng nhaõn toỏ coự yự nghúa quyeỏt ủũnh ủeỏn sửù phaựt trieồn cuỷa Nhaọt?
8. Gồm 13 chửừ cái: Tuyên bố chung về quan hệ giửừa Việt Nam và Nhật Bản
Vỡ sao gọi : Nhật Bản là đất nước mặt trời mọc ?
Thông thường nhất thì chúng ta biết tới tên tiếng Anh của Nhật Bản là Japan (hoặc Japon) nhưng người Nhật thì sẽ gọi tên quốc gia của họ là Nippon (hoặc Nihon). Cả hai cách viết Nippon hoặc Nihon theo tiếng Kanji đều là “nơi xuất phát của mặt trời” hoặc còn được hiểu là “nơi mặt trời mọc”.
Thời kỳ đầu của nhà Đường (Trung Quốc – năm 670), các học giả Nhật Bản học tập tại Trung Quốc đã sử dụng tiếng Trung Quốc để đặt tên cho đất nước của họ. Họ sử dụng cụm “nơi mặt trời mọc, nơi xuất phát của mặt trời” bởi nếu so sánh tương quan giữa Trung Quốc và Nhật Bản thì Nhật Bản ở phía đông của Trung Quốc và là nơi đón ánh nắng đầu tiên của mặt trời sớm hơn Trung Quốc.
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA NHẬT BẢN
Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
Chuẩn bị tư liệu về nước Đức và Liên minh EU.
kính chúc sức khoẻ
Quý thầy cô giáo và các em học sinh
LỊCH SỬ 9
TRƯỜNG THCS M¹c ThÞ Bëi
GIÁO VIÊN: ®ång ThÞ Hoa
NHẬT BẢN
TIẾT 11 – BÀI 9
LƯỢC ĐỒ NHẬT BẢN
S: 377.835 km2
DS: 127.5 triệu người
6/2006
I. TÌNH HÌNH NHAÄT BAÛN SAU CHIEÁN TRANH.
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
Kết thúc chiến tranh thế gới thứ II tình hình Nhật Bản ra sao?
1. Nhaät Baûn sau chieán tranh :
Trước tình hình đó, Nhật Bản đã làm gì?
- Bị chiến tranh tàn phá nặng nề với nhửừng khó khaờn lớn bao trùm đất nước: Maỏt heỏt thuoọc ủũa, 13 trieọu ngửụứi thaỏt nghieọp, 22 trieọu ngửụứi khoõng coự nhaứ ụỷ, lửụng thửùc, haứng tieõu duứng thieỏu thoỏn, daõn chuựng thửụứng xuyeõn bũ ủoựi, trong caực thaứnh phoỏ moói ngửụứi daõn chổ aờn 1000 calo/ngaứy. Saỷn xuaỏt coõng nghieọp 8/1945 chổ coứn 10% so vụựi trửụực chieỏn tranh. Laùm phaựt vụựi toỏc ủoọ phi maừ, keựo daứi tửứ naờm1945 - 1949 toồng coọng taờng 8000%. Kinh teỏ bũ taứn phaự naởng neà: 34% maựy moực, 25% coõng trỡnh, 80% taứu bieồn bũ phaự huỷy. - Laàn ủaàu tieõn trong lũch sửỷ cuỷa mỡnh, Nhaọt Baỷn bũ quaõn ủoọi nửụực ngoaứi chieỏm ủoựng( Mú).
( Theo: Nửụực Nhaọt mua caỷ theỏ giụựi)
I . TÌNH HÌNH NHAÄT BAÛN SAU CHIEÁN TRANH.
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
Nội dung,
ý nghĩa của cải cách?
1. Nhaät Baûn sau chieán tranh:
2. Cuộc cải cách dân chủ:
* N?i dung:
Thực hiện cải cách ruộng đất.
Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt.
Trừng trị tội phạm chiến tranh.
Giải giáp lực lượng vũ trang.
Thanh lọc chính phủ.
Ban hành các quyền tự do dân chủ.
Giải thể các công ty độc quyền lớn.
* Ý nghĩa:
Mang luồng không khí
mới cho tầng lớp nhân dân.
Là nhân tố quyết định
giúp nền kinh tế Nhật Bản
phát triển.
I . TÌNH HÌNH NHAÄT BAÛN SAU
CHIEÁNTRANH.
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
1. Nhaät Baûn sau chieán tranh:
2. Cuộc cải cách dân chủ:
II. NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH.
1. Thành tựu:
Trong những năm 50 - 70 của thế kỷ XX, NhËt B¶n ®· ®¹t những thµnh tùu gì?
CÔNG CỤ LAO ĐỘNG MỚI
GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
I . TÌNH HÌNH NHAÄT BAÛN SAU CHIEÁN TRANH.
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
1. Nhaät Baûn sau chieán tranh:
2. Cuộc cải cách dân chủ:
II. NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH.
2. Nguyên nhân:
1. Thành tựu:
Em haừy chổ ra nhửừng nguyeõn nhaõn chuỷ quan vaứ khaựch quan thuực ủaồy sửù phaựt trieồn "thaàn kỡ" cuỷa kinh teỏ Nhaọt Baỷn?
* Chủ quan:
- Truyền thống văn hóa giáo dục lâu đời.
- Hệ thống tổ chức quản lí hiệu quả của các công ty, xí nghiệp.
- Vai trò quản lý của nhà nước.
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, tiết kiệm.
* Khách quan:
- Thửứa hửụỷng nhửừng thaứnh tửùu tieỏn boọ cuỷa caựch maùng KHKT hieọn ủaùi treõn theỏ giụựi.
- Mĩ xâm lược Triều Tiên và Việt Nam đã thổi vào kinh tế Nhật Bản "hai luồng gió thần".
I . TÌNH HÌNH NHAÄT BAÛN SAU CHIEÁN TRANH.
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
1. Nhaät Baûn sau chieán tranh:
2. Cuộc cải cách dân chủ:
II. NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH.
2. Nguyên nhân.
1. Thành tựu:
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH.
Sau chiến tranh Nhật Bản đã thi hành chính sách đội nội như thế nào?
1. Đối nội:
Nhật Bản chuyển từ chế độ chuyên chế sang xã hội dân chủ với những quyền tự do dân chủ tư sản.
Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau năm 1945?
2. Đối ngoại:
- Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (1951), Nhật bản lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh.
- Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và tập trung phát triển kinh tế.
->Từ những năm 90 của thế kỉ XX Nhật Bản cố gắng vươn lên để trở thành cường quốc về chính trị
Nêu hiểu biết của em về mối quan hệ Việt - Nhật hiện nay?
Hội đàm Việt Nam - Nhật Bản
Ngày 2-7-2005
Thủ tướng Phan Văn Khải
thăm Nhật tháng 6 năm 2004
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng
thăm Nhật Bản tháng 10/2006
Thảo luận nhóm: ( 3 phút )
So sánh sự khác nhau giữa Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II.
- Mĩ giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản.
- Nhật Bản bị tàn phá nặng nề.
Kinh tế Mĩ suy giảm tương đối.
Kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ.
Chuyển từ chế độ chuyên chế sang xã hội dân chủ. ĐCS được hoạt động công khai
Ban hành hàng loạt các đạo luật phản động.Cấm ĐCS hoạt động
- Đề ra chiến lược toàn cầu, làm bá chủ thế giới.
- Đối ngoại mềm mỏng về chính trị, tập trung phát triển kinh tế.
N
I
M
T
T
Â
R
M
Đ
C
T
Ă
O
C
Ư
Ơ
Ơ
1
2
3
4
5
6
7
TỪ CHÌA KHÓA
TRÒ CHƠI
8
3. Thuỷ ủoõ cuỷa Nhaọt Baỷn?
4. Goàm 6 chửừ caựi: Giai đoạn phaựt trieồn cao ủoọ cuỷa Nhật tửứ 1960 -1973 gọi là gỡ ?
5. Goàm 8 chửừ caựi: Teõn cuỷa thaứnh phoỏ ( thuoọc ủaỷo Hoõn-xiu ) bũ Mú neựm bom 6/8/1945
6.14 chửừ caựi: Thuỷ tửụựng hieọn nay cuỷa Nhaọt thuoọc ẹaỷng naứo?
7. Goàm 13 chửừ caựi: Moọt trong nhửừng nhaõn toỏ coự yự nghúa quyeỏt ủũnh ủeỏn sửù phaựt trieồn cuỷa Nhaọt?
8. Gồm 13 chửừ cái: Tuyên bố chung về quan hệ giửừa Việt Nam và Nhật Bản
Vỡ sao gọi : Nhật Bản là đất nước mặt trời mọc ?
Thông thường nhất thì chúng ta biết tới tên tiếng Anh của Nhật Bản là Japan (hoặc Japon) nhưng người Nhật thì sẽ gọi tên quốc gia của họ là Nippon (hoặc Nihon). Cả hai cách viết Nippon hoặc Nihon theo tiếng Kanji đều là “nơi xuất phát của mặt trời” hoặc còn được hiểu là “nơi mặt trời mọc”.
Thời kỳ đầu của nhà Đường (Trung Quốc – năm 670), các học giả Nhật Bản học tập tại Trung Quốc đã sử dụng tiếng Trung Quốc để đặt tên cho đất nước của họ. Họ sử dụng cụm “nơi mặt trời mọc, nơi xuất phát của mặt trời” bởi nếu so sánh tương quan giữa Trung Quốc và Nhật Bản thì Nhật Bản ở phía đông của Trung Quốc và là nơi đón ánh nắng đầu tiên của mặt trời sớm hơn Trung Quốc.
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA NHẬT BẢN
Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
Chuẩn bị tư liệu về nước Đức và Liên minh EU.
kính chúc sức khoẻ
Quý thầy cô giáo và các em học sinh
 







Các ý kiến mới nhất