Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 10h:22' 30-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 854
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 10h:22' 30-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 854
Số lượt thích:
0 người
Quan sát các hình ảnh sau và cho biết đây là những hình ảnh về quốc gia nào?
BÀI 9: NHẬT BẢN
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và tình hình PT KT
Tiết 2: Các ngành kinh tế
Tiết 3: Thực hành: giảm tải
B. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
ĐỊA LÝ 11
KHÁI QUÁT VỀ NHẬT BẢN
- Diện tích: ~ 378 nghìn km2 (thứ 61 TG)
Dân số: ~ 125,8 triệu người (2020 - thứ 11 TG)
- Thủ đô: Tokyo
I. Điều kiện tự nhiên
II. Dân cư
III. Tình hình phát triển kinh tế
NỘI
DUNG
I. Điều kiện tự nhiên
I. Điều kiện tự nhiên
Quan sát bản đồ Nhật Bản, xem video và kết hợp SGK trả lời các câu hỏi:
1. Nhật Bản nằm ở đại dương nào? Nêu tên 4 đảo lớn của Nhật Bản.
2. Tại sao nói Nhật Bản là “Đất nước Mặt Trời mọc”?
3. NB có bao nhiêu phần trăm diện tích đồng bằng? Thủ đô Tokyo nằm ở vùng đồng bằng nào?
4. Đặc điểm khí hậu của NB.
5. Những khó khăn lớn về tự nhiên đối với PT kinh tế NB?
6. Đặc điểm khoáng sản của NB? NB làm thế nào để có tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế?
7. Các sản phẩm xuất khẩu nổi tiếng của NB là gì?
Xem video đến 5p05
I. Điều kiện tự nhiên
I. Điều kiện tự nhiên
Dựa vào bảng 9.1 nhận xét sự thay đổi tổng số dân NB và cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của NB đang biến động theo xu hướng nào?
II. Dân cư
BẢNG 9.1/76 (Cập nhật) SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI (%)
II. Dân cư
BIỂU ĐỒ TỐC ĐỘ GIA TĂNG TỰ NHIÊN DÂN SỐ NHẬT BẢN
Danso.org
* Dân số
- Dân số già.
- Số dân hiện đang suy giảm.
Nguyên nhân?
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm.
- Di cư ra nước ngoài.
=> Ảnh hưởng:
- Có lao động trình độ cao.
- Hạn chế nguồn cung cấp nhân lực cho phát triển sản xuất.
- Phúc lợi xã hội cao.
(danso.org): Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, dân số Nhật Bản ước tính là 126.261.878 người, giảm -383.841 người so với dân số 126.666.801 người năm trước. Năm 2020, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -449.866 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 66.025 người.
? Đặc điểm người lao động Nhật Bản có tác động như thế nào đến nền kinh tế - xã hội?
10. Cần cù, tỉ mỉ và cực kì chăm chỉ. Tiết kiệm. Rạch ròi. Trung thành.
Em biết gì về tính cách người NB?
III.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Sau chiến tranh thế giới thứ 2:
+ Hơn 3 triệu người chết
+ 40% đô thị bị tàn phá
+ 34% máy móc, thiết bị CN bị tàn phá…
=> Kinh tế khủng hoảng
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 1973
(?) Dựa vào bảng số liệu 9.2 SGK và biểu đồ trên, hãy nhận xét về tốc độ phát triển của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1950 – 1973? Nguyên nhân của sự tăng trưởng đó?
1. Giai đoạn 1950 – 1973
III.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Giai đoạn 1950 – 1973
a. Đặc điểm:
- Nền kinh tế nhanh chóng được khôi phục.
- Tốc độ tăng trưởng cao.
b. Nguyên nhân:
- Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghệ, tăng vốn, áp dụng kỹ thuật mới.
- Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
- Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng: vừa phát triển các XN lớn, vừa duy trì những cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.
Bảng 9.3 (cập nhật) Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2017
2. Giai đoạn 1973 – nay
(?) Dựa vào kiến thức SGK, cho biết đặc điểm phát triển kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1973 đến nay?
Bảng 9.3 (cập nhật) Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2017
2. Giai đoạn 1973 – nay
- Từ 1973 đến 1980, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm do khủng hoảng dầu mỏ.
Từ 1986 đến 1990 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,3% do có sự điều chỉnh chiến lược kinh tế hợp lí.
Từ 1990- nay: nền kinh tế tiếp tục phát triển mạnh mẽ, hiện đại. Hiện là nền kinh tế thứ 3 thế giới.
Tại sao Nhật Bản lại duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng?
- Giải quyết việc làm, tận dụng nguồn lao động và thị trường trong nước.
- Dễ chuyển giao công nghệ giữa các xí nghiệp.
- Tận dụng nguồn tài nguyên tại chỗ, tạo sự linh hoạt cho nền kinh tế, giảm phụ thuộc vào bên ngoài.
Chiến lược kinh tế sau khủng hoảng dầu mỏ 1973 - 1974 và 1979 - 1980
- Đầu tư phát triển khoa học – kĩ thuật và công nghệ
- Tập trung xây dựng các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều chất xám, trình độ kĩ thuật cao, có tác dụng tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và lao động nhiều hơn
- Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
- Hiện đại hóa và hợp lí hóa các xí nghiệp nhỏ và trung bình
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 9: NHẬT BẢN – TIẾT 1 – TR 1/2
I. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lí và lãnh thổ
- Là một quốc gia quần đảo nằm ở Đông Á, lãnh thổ trải dài theo một vòng cung trên Thái Bình Dương. Gồm 4 đảo lớn.
- Có nhiều ngư trường lớn với nhiều loại hải sản tại các vùng biển quanh đảo Nhật Bản, nơi có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
2. Đặc điểm tự nhiên
- Khí hậu gió mùa, mưa nhiều, thay đổi theo chiều Bắc - Nam.
- Nghèo khóang sản, chỉ có than, đồng với trữ lượng nhỏ.
- Nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần.
II. Dân cư
- Là nước đông dân.
- Tốc độ gia tăng thấp và giảm dần nên có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn. Hệ quả: Thiếu lực lượng lao động, chi phí các vấn đề xã hội lớn.
- Phân bố: phần lớn dân cư tập trung tại các thành phố ven biển
- Người lao động cần cù, làm việc tích cực, tự giác và trách nhiệm cao.
- Chú trọng đầu tư cho giáo dục.
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 9: NHẬT BẢN – TIẾT 1 – TR 2/2
III. Tình hình phát triển kinh tế
a/ Trước 1973
- Tình hình:
+ Sau CTTGII, KT suy sụp nghiêm trọng.
+ 1952 – 1973: khôi phục ngang mức chiến tranh và phát triển tốc độ cao,
- Nguyên nhân:
+ Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.
+ Tập trung vào các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đọan: những năm 1950: tập trung vốn cho ngành điện lực, những năm 1960: công nghiệp luyện kim; những năm 1970: giao thông vận tải…
+ Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng: vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.
b/ Từ sau 1973 đến nay
- Tình hình: tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm (2,6% năm 1980) do ảnh hưởng của khủng hoảng dầu mỏ.
- 1986 – 1990, nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên tốc độ tăng GDP trung bình đạt 5.3%.
- 1991 đến nay: tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản chậm lại, năm 2005: đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì. Hiện nay (2019), quy mô nền kinh tế Nhật Bản đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ và Trung Quốc (theo GDP danh nghĩa). – Hết --
Chép nội dung tự học, kiến thức cơ bản vào vở ghi và học thuộc kiến thức cơ bản bài 9, tiết 1.
Soạn sơ đồ tư duy bài Nhật Bản tiết 2 – Các ngành kinh tế.
NỘI DUNG TỰ HỌC BÀI 9- NHẬT BẢN - Tiết 1
BÀI 9: NHẬT BẢN
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và tình hình PT KT
Tiết 2: Các ngành kinh tế
Tiết 3: Thực hành: giảm tải
B. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
ĐỊA LÝ 11
KHÁI QUÁT VỀ NHẬT BẢN
- Diện tích: ~ 378 nghìn km2 (thứ 61 TG)
Dân số: ~ 125,8 triệu người (2020 - thứ 11 TG)
- Thủ đô: Tokyo
I. Điều kiện tự nhiên
II. Dân cư
III. Tình hình phát triển kinh tế
NỘI
DUNG
I. Điều kiện tự nhiên
I. Điều kiện tự nhiên
Quan sát bản đồ Nhật Bản, xem video và kết hợp SGK trả lời các câu hỏi:
1. Nhật Bản nằm ở đại dương nào? Nêu tên 4 đảo lớn của Nhật Bản.
2. Tại sao nói Nhật Bản là “Đất nước Mặt Trời mọc”?
3. NB có bao nhiêu phần trăm diện tích đồng bằng? Thủ đô Tokyo nằm ở vùng đồng bằng nào?
4. Đặc điểm khí hậu của NB.
5. Những khó khăn lớn về tự nhiên đối với PT kinh tế NB?
6. Đặc điểm khoáng sản của NB? NB làm thế nào để có tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế?
7. Các sản phẩm xuất khẩu nổi tiếng của NB là gì?
Xem video đến 5p05
I. Điều kiện tự nhiên
I. Điều kiện tự nhiên
Dựa vào bảng 9.1 nhận xét sự thay đổi tổng số dân NB và cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của NB đang biến động theo xu hướng nào?
II. Dân cư
BẢNG 9.1/76 (Cập nhật) SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI (%)
II. Dân cư
BIỂU ĐỒ TỐC ĐỘ GIA TĂNG TỰ NHIÊN DÂN SỐ NHẬT BẢN
Danso.org
* Dân số
- Dân số già.
- Số dân hiện đang suy giảm.
Nguyên nhân?
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm.
- Di cư ra nước ngoài.
=> Ảnh hưởng:
- Có lao động trình độ cao.
- Hạn chế nguồn cung cấp nhân lực cho phát triển sản xuất.
- Phúc lợi xã hội cao.
(danso.org): Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, dân số Nhật Bản ước tính là 126.261.878 người, giảm -383.841 người so với dân số 126.666.801 người năm trước. Năm 2020, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -449.866 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 66.025 người.
? Đặc điểm người lao động Nhật Bản có tác động như thế nào đến nền kinh tế - xã hội?
10. Cần cù, tỉ mỉ và cực kì chăm chỉ. Tiết kiệm. Rạch ròi. Trung thành.
Em biết gì về tính cách người NB?
III.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Sau chiến tranh thế giới thứ 2:
+ Hơn 3 triệu người chết
+ 40% đô thị bị tàn phá
+ 34% máy móc, thiết bị CN bị tàn phá…
=> Kinh tế khủng hoảng
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 1973
(?) Dựa vào bảng số liệu 9.2 SGK và biểu đồ trên, hãy nhận xét về tốc độ phát triển của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1950 – 1973? Nguyên nhân của sự tăng trưởng đó?
1. Giai đoạn 1950 – 1973
III.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Giai đoạn 1950 – 1973
a. Đặc điểm:
- Nền kinh tế nhanh chóng được khôi phục.
- Tốc độ tăng trưởng cao.
b. Nguyên nhân:
- Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghệ, tăng vốn, áp dụng kỹ thuật mới.
- Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
- Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng: vừa phát triển các XN lớn, vừa duy trì những cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.
Bảng 9.3 (cập nhật) Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2017
2. Giai đoạn 1973 – nay
(?) Dựa vào kiến thức SGK, cho biết đặc điểm phát triển kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1973 đến nay?
Bảng 9.3 (cập nhật) Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2017
2. Giai đoạn 1973 – nay
- Từ 1973 đến 1980, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm do khủng hoảng dầu mỏ.
Từ 1986 đến 1990 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,3% do có sự điều chỉnh chiến lược kinh tế hợp lí.
Từ 1990- nay: nền kinh tế tiếp tục phát triển mạnh mẽ, hiện đại. Hiện là nền kinh tế thứ 3 thế giới.
Tại sao Nhật Bản lại duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng?
- Giải quyết việc làm, tận dụng nguồn lao động và thị trường trong nước.
- Dễ chuyển giao công nghệ giữa các xí nghiệp.
- Tận dụng nguồn tài nguyên tại chỗ, tạo sự linh hoạt cho nền kinh tế, giảm phụ thuộc vào bên ngoài.
Chiến lược kinh tế sau khủng hoảng dầu mỏ 1973 - 1974 và 1979 - 1980
- Đầu tư phát triển khoa học – kĩ thuật và công nghệ
- Tập trung xây dựng các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều chất xám, trình độ kĩ thuật cao, có tác dụng tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và lao động nhiều hơn
- Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
- Hiện đại hóa và hợp lí hóa các xí nghiệp nhỏ và trung bình
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 9: NHẬT BẢN – TIẾT 1 – TR 1/2
I. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lí và lãnh thổ
- Là một quốc gia quần đảo nằm ở Đông Á, lãnh thổ trải dài theo một vòng cung trên Thái Bình Dương. Gồm 4 đảo lớn.
- Có nhiều ngư trường lớn với nhiều loại hải sản tại các vùng biển quanh đảo Nhật Bản, nơi có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
2. Đặc điểm tự nhiên
- Khí hậu gió mùa, mưa nhiều, thay đổi theo chiều Bắc - Nam.
- Nghèo khóang sản, chỉ có than, đồng với trữ lượng nhỏ.
- Nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần.
II. Dân cư
- Là nước đông dân.
- Tốc độ gia tăng thấp và giảm dần nên có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn. Hệ quả: Thiếu lực lượng lao động, chi phí các vấn đề xã hội lớn.
- Phân bố: phần lớn dân cư tập trung tại các thành phố ven biển
- Người lao động cần cù, làm việc tích cực, tự giác và trách nhiệm cao.
- Chú trọng đầu tư cho giáo dục.
KIẾN THỨC CƠ BẢN - BÀI 9: NHẬT BẢN – TIẾT 1 – TR 2/2
III. Tình hình phát triển kinh tế
a/ Trước 1973
- Tình hình:
+ Sau CTTGII, KT suy sụp nghiêm trọng.
+ 1952 – 1973: khôi phục ngang mức chiến tranh và phát triển tốc độ cao,
- Nguyên nhân:
+ Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.
+ Tập trung vào các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đọan: những năm 1950: tập trung vốn cho ngành điện lực, những năm 1960: công nghiệp luyện kim; những năm 1970: giao thông vận tải…
+ Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng: vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.
b/ Từ sau 1973 đến nay
- Tình hình: tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm (2,6% năm 1980) do ảnh hưởng của khủng hoảng dầu mỏ.
- 1986 – 1990, nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên tốc độ tăng GDP trung bình đạt 5.3%.
- 1991 đến nay: tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản chậm lại, năm 2005: đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì. Hiện nay (2019), quy mô nền kinh tế Nhật Bản đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ và Trung Quốc (theo GDP danh nghĩa). – Hết --
Chép nội dung tự học, kiến thức cơ bản vào vở ghi và học thuộc kiến thức cơ bản bài 9, tiết 1.
Soạn sơ đồ tư duy bài Nhật Bản tiết 2 – Các ngành kinh tế.
NỘI DUNG TỰ HỌC BÀI 9- NHẬT BẢN - Tiết 1
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất