Bài 22. Nhiệt kế - Nhiệt giai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hồng
Ngày gửi: 16h:26' 10-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 430
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hồng
Ngày gửi: 16h:26' 10-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 430
Số lượt thích:
0 người
Con: Mẹ ơi, cho con đi đá bóng nhé !
Mẹ : Không được đâu ! Con đang sốt nóng đây này !
Con: Con không sốt đâu !. Mẹ cho con đi nhé !
Vậy phải dùng dụng cụ nào để biết chính xác người con có sốt hay không?
Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
Nước lạnh
Nước ấm
C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
a
c
b
Nước thường
Nước đá
Nước nóng
1
2
Ngón tay 1 cảm giác như thế nào ?
Ngón tay 2 cảm giác như thế nào ?
1
2
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Nước lạnh
Nước ấm
Nước thường
* Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng trong 2 phút ?
Ngón tay rút từ bình a cho vào bình b có cảm giác nóng, còn ngón tay rút từ bình c cho vào bình b có cảm giác lạnh; dù nước trong bình b có nhiệt độ xác định.
Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
* Chú ý: Không nên sờ tay vào vật quá nóng hay quá lạnh sẽ rất nguy hiểm cho sức khoẻ.
Ngón tay nhúng bình a (nước lạnh) có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng bình c (nước ấm) có cảm giác nóng.
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Các nhóm cho biết kết quả thí nghiệm kiểm chứng ?
I. Nhiệt kế:
Các nhóm hãy quan sát nhiệt kế và thảo luận theo các câu hỏi sau:
1- Nhiệt kế có cấu tạo như thế nào?
2- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí nào?
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
Chất lỏng
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
1- Cấu tạo của nhiệt kế:
- Một ống nhỏ kín chứa chất lỏng, không có không khí bên trong (phía trên), bên ngoài có gắn bảng chia độ.
Chất lỏng thường dùng là thuỷ ngân, rượu, dầu…
Mỗi nhiệt kế có GHĐ và có ĐCNN nhất định.
2- Nguyên tắc hoạt động:
- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí co dãn vì nhiệt của chất lỏng.
3- Công dụng: Nhiệt kế để đo nhiệt độ. Nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể người, nhiệt kế rượu đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng trong phòng thí nghiệm.
4- Phân loại:
* Theo công dụng: Nhiệt kế y tế, nhiệt kế đo nhiệt độ ngoài trời, ...
* Theo chất lỏng chứa bên trong: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, ...
Chất lỏng
Các nhóm hãy quan sát nhiệt kế và thảo luận theo câu hỏi sau:
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
C2. Cho biết, thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để làm gì?
Hình 22.3 Hình 22.4
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
5. Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
Hình 22.3
1000C
Đun nước
Hình 22.3
Đo nhiệt độ hơi nước đang sôi. Ghi vạch 1000C của nhiệt kế.
I. NHIỆT KẾ:
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
5. Cách chia độ cho nhiệt kế trong nhiệt giai Celsius
Hình 22.4
Cho nhiệt kế vào
Hình 22.4
Đo nhiệt độ của nước đá. Ghi vạch 00C của nhiệt kế.
5. Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
Tiết 25 - Bài 22.
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
C3. Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
* Trả lời câu hỏi
Hình 22.5
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
y tế
Nhiệt kế
rượu
6. Các loại nhiệt kế:
Tiết 25 - Bài 22.
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
Bảng 22.1.
- 300C
1300C
10C
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
350C
420C
0,10C
Đo nhiệt độ cơ thể
-200C
500C
20C
Đo nhiệt độ khí quyển
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
6. Các loại nhiệt kế:
C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì ?
Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt.
Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
6. Các loại nhiệt kế:
100oC
0oC
*Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1.Nhiệt giai Xenxiut:
II.Nhiệt giai:
32 0F
212 0F
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
2.Nhiệt giai Farenhai :
II.Nhiệt giai:
320F
2120F
1000 C
00 C
Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế :
Trong nhiệt giai Celsius
Trong nhiệt giai Farenhai
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1.Nhiệt giai Xenxiut:
II.Nhiệt giai:
2. Nhiệt giai Farenhai :
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 1000C.
Câu 1 : Đổi nhiệt giai
( có trình bày cách tính)
a. 450C, 560C , 460C , 360C,
260C , 160C , 60C , 780C.
b. 750F, 2120F, 860F , 740F,
830F, 980F , 1930F.
3.1 a) Nhiệt giai Xenxiut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là …………, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là …………
00C
1000C
III Vận dụng
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
III. Vận dụng
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
3.2 Nhiệt kế là thiết bị dùng để:
A. Đo thể tích B. Đo chiều dài
C. Đo khối lượng D. Đo trọng lượng
E. Đo nhiệt độ G. Đo lực
3.3 Để xác định giới hạn đo lớn nhất của một nhiệt kế ta phải quan sát trên nhiệt kế :
A. Chỉ số lớn nhất
B. Chỉ số nhỏ nhất
C. Khoảng cách giữa hai vạch chia
D. Loại nhiệt kế đang sử dụng.
3.4 Trong đời sống hàng ngày, người ta đo nhiệt độ cơ thể con người theo nhiệt giai:
A. Xenxiút (0C)
B. Farenhai (0F)
C. Kenvin(K)
D. Xenxiút (0C) hoặc Farenhai (0F)
E. Xenxiút (0C) hoặc Kenvin(K)
Mẹ : Không được đâu ! Con đang sốt nóng đây này !
Con: Con không sốt đâu !. Mẹ cho con đi nhé !
Vậy phải dùng dụng cụ nào để biết chính xác người con có sốt hay không?
Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
Nước lạnh
Nước ấm
C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
a
c
b
Nước thường
Nước đá
Nước nóng
1
2
Ngón tay 1 cảm giác như thế nào ?
Ngón tay 2 cảm giác như thế nào ?
1
2
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Nước lạnh
Nước ấm
Nước thường
* Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng trong 2 phút ?
Ngón tay rút từ bình a cho vào bình b có cảm giác nóng, còn ngón tay rút từ bình c cho vào bình b có cảm giác lạnh; dù nước trong bình b có nhiệt độ xác định.
Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
* Chú ý: Không nên sờ tay vào vật quá nóng hay quá lạnh sẽ rất nguy hiểm cho sức khoẻ.
Ngón tay nhúng bình a (nước lạnh) có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng bình c (nước ấm) có cảm giác nóng.
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Các nhóm cho biết kết quả thí nghiệm kiểm chứng ?
I. Nhiệt kế:
Các nhóm hãy quan sát nhiệt kế và thảo luận theo các câu hỏi sau:
1- Nhiệt kế có cấu tạo như thế nào?
2- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí nào?
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
Chất lỏng
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
1- Cấu tạo của nhiệt kế:
- Một ống nhỏ kín chứa chất lỏng, không có không khí bên trong (phía trên), bên ngoài có gắn bảng chia độ.
Chất lỏng thường dùng là thuỷ ngân, rượu, dầu…
Mỗi nhiệt kế có GHĐ và có ĐCNN nhất định.
2- Nguyên tắc hoạt động:
- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí co dãn vì nhiệt của chất lỏng.
3- Công dụng: Nhiệt kế để đo nhiệt độ. Nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể người, nhiệt kế rượu đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng trong phòng thí nghiệm.
4- Phân loại:
* Theo công dụng: Nhiệt kế y tế, nhiệt kế đo nhiệt độ ngoài trời, ...
* Theo chất lỏng chứa bên trong: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, ...
Chất lỏng
Các nhóm hãy quan sát nhiệt kế và thảo luận theo câu hỏi sau:
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
C2. Cho biết, thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để làm gì?
Hình 22.3 Hình 22.4
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
5. Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
Hình 22.3
1000C
Đun nước
Hình 22.3
Đo nhiệt độ hơi nước đang sôi. Ghi vạch 1000C của nhiệt kế.
I. NHIỆT KẾ:
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
5. Cách chia độ cho nhiệt kế trong nhiệt giai Celsius
Hình 22.4
Cho nhiệt kế vào
Hình 22.4
Đo nhiệt độ của nước đá. Ghi vạch 00C của nhiệt kế.
5. Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
Tiết 25 - Bài 22.
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
C3. Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
* Trả lời câu hỏi
Hình 22.5
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
y tế
Nhiệt kế
rượu
6. Các loại nhiệt kế:
Tiết 25 - Bài 22.
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
Bảng 22.1.
- 300C
1300C
10C
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
350C
420C
0,10C
Đo nhiệt độ cơ thể
-200C
500C
20C
Đo nhiệt độ khí quyển
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
6. Các loại nhiệt kế:
C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì ?
Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt.
Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
6. Các loại nhiệt kế:
100oC
0oC
*Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1.Nhiệt giai Xenxiut:
II.Nhiệt giai:
32 0F
212 0F
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
2.Nhiệt giai Farenhai :
II.Nhiệt giai:
320F
2120F
1000 C
00 C
Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế :
Trong nhiệt giai Celsius
Trong nhiệt giai Farenhai
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1.Nhiệt giai Xenxiut:
II.Nhiệt giai:
2. Nhiệt giai Farenhai :
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 1000C.
Câu 1 : Đổi nhiệt giai
( có trình bày cách tính)
a. 450C, 560C , 460C , 360C,
260C , 160C , 60C , 780C.
b. 750F, 2120F, 860F , 740F,
830F, 980F , 1930F.
3.1 a) Nhiệt giai Xenxiut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là …………, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là …………
00C
1000C
III Vận dụng
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
III. Vận dụng
Tiết 25 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
3.2 Nhiệt kế là thiết bị dùng để:
A. Đo thể tích B. Đo chiều dài
C. Đo khối lượng D. Đo trọng lượng
E. Đo nhiệt độ G. Đo lực
3.3 Để xác định giới hạn đo lớn nhất của một nhiệt kế ta phải quan sát trên nhiệt kế :
A. Chỉ số lớn nhất
B. Chỉ số nhỏ nhất
C. Khoảng cách giữa hai vạch chia
D. Loại nhiệt kế đang sử dụng.
3.4 Trong đời sống hàng ngày, người ta đo nhiệt độ cơ thể con người theo nhiệt giai:
A. Xenxiút (0C)
B. Farenhai (0F)
C. Kenvin(K)
D. Xenxiút (0C) hoặc Farenhai (0F)
E. Xenxiút (0C) hoặc Kenvin(K)
 







Các ý kiến mới nhất