Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Nhớ rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Ngọc Đạt
Người gửi: Hoàng Văn Anh
Ngày gửi: 21h:52' 16-01-2022
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 618
Nguồn: Trần Ngọc Đạt
Người gửi: Hoàng Văn Anh
Ngày gửi: 21h:52' 16-01-2022
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 618
Số lượt thích:
0 người
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Nguyễn Tiến Tuấn - THCS Lương Tài
Văn Lâm- Hưng Yên
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
THƠ MỚI
Nhớ rừng
Đánh giá chủ đề
Ông đồ
Câu nghi vấn
Sự thống trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp:
- Đêm 31/8/1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. Tháng 6/1884, triều đình nhà Nguyễn ký Hiệp ước Patơnốt, từ đó Pháp thiết lập sự thống trị ở toàn Việt Nam.
+ Về chính trị, thực dân Pháp thi hành chính sách cai trị trực tiếp ở Đông Dương. Chúng dùng bộ máy quân sự, cảnh sát, nhà tù thủ tiêu mọi quyền dân chủ, đàn áp, khủng bố mọi sự chống đối; dùng chính sách “chia để trị”, chia nước ta thành ba kỳ với ba chế độ thống trị khác nhau. Thực dân Pháp duy trì triều đình phong kiến nhà Nguyễn và giai cấp địa chủ làm công cụ tay sai để áp bức về chính trị và bóc lột kinh tế. Nhân dân ta mất nước trở thành nô lệ, bị đàn áp, bóc lột, cuộc sống vô cùng khổ cực.
+ Về văn hoá, thực dân Pháp thực hiện chính sách nô dịch văn hoá; xoá bỏ hệ thống giáo dục phong kiến, thay bằng chế độ giáo dục thực dân hạn chế. Pháp mở nhà tù, trại giam nhiều hơn trường học; khuyến khích các hoạt động mê tín, các tệ nạn cờ bạc, rượu chè, hạn chế xuất bản sách báo, gây tâm lý tự ti dân tộc. Kết quả là hơn 90% nhân dân ta bị mù chữ, bị bưng bít mọi thông tin tiến bộ từ bên ngoài.
- Sự thay đối tính chất xã hội và cơ cấu giai cấp xã hội Việt Nam:
Dưới sự thống trị của thực dân Pháp, tính chất xã hội Việt Nam đã thay đổi. Việt Nam từ xã hội phong kiến trở thành xã hội thuộc địa, nửa phong kiến.
NHÂN DÂN VIỆT NAM CHỊU SỰ ÁP BỨC: MỘT CỔ HAI TRÒNG
EM HÃY GIỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN CUỐI TK 19 ĐẦU TK 20?
Bộ phận văn học công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp của của chính quyền thực dân phong kiến. Những tác phẩm này có tính dân tộc và tư tưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân. Phân hóa thành nhiều xu hướng
Xu hướng văn học lãng mạn: Thơ mới ( Thế Lữ, Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính)
Xu hướng văn học hiện thực ( Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Nam Cao)
Bộ phận văn học không công khai là văn học cách mạng, phải lưu hành bí mật.
Hồ Chí Minh, Tố Hữu
Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển theo xu hướng hiện đại hóa
VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU TK 20 ĐẾN NĂM 1945 CÓ GÌ ĐẶC BIỆT?
Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do. Nó ra đời khoảng sau năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ``Tây học`` lên án thơ cũ (thơ Đường luật khuôn sáo, trói buộc) . Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn (1932 - 1945).
Thơ mới: tác giả tiêu biểu
Nhớ rừng
_Thế Lữ_
- Thế Lữ (1907 - 1989), quê ở Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu biểu nhất trong phong trào Thơ mới.
- Hồn thơ Thế Lữ dồi dào và đầy lãng mạn.
- Tác phẩm chính: Mấy vần thơ (thơ, 1935), Vàng và máu (truyện, 1934), Bên đường Thiên lôi (truyện, 1936).
- Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 2003).
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nhớ rừng
b. Thể loại:
Thơ 8 chữ (thơ mới hiện đại) - bài thơ đã góp phần mở đường cho sự thắng lợi của phong trào Thơ mới.
c. PTBĐ:
Biểu cảm
Xuất xứ:
In trong tập “Mấy vần thơ” (1935)
d. Đại ý:
Mượn lời một con hổ trong vườn bách thú để nói lên tâm sự của người dân mất nước lúc bấy giờ.
-Năm 1934 “Lời con hổ ở vườn bách thú”- trích tập “Mấy vần thơ”.
-Năm 1940 đổi thành “Nhớ rừng”- trích tập “Mấy vần thơ tập mới”.
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
I. Tìm hiểu chung
Tác giả
2. Tác phẩm
Khổ 1: Tâm trạng của con hổ trong cảnh tù giam
1
Khổ 2+3: Hồi tưởng quá khứ oanh liệt ngày xưa
2
3
Khổ 4+ 5: Nỗi niềm thực tại của hổ trong vườn bách thú
e. Bố cục
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
I. Tìm hiểu chung
Tác giả
2. Tác phẩm
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh con hổ trong vườn bách thú( khổ 1+ 4)
1. Hình ảnh con hổ trong vườn bách thú (Khổ 1+4)
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,
Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ,
Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm.
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi,
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
trong cũi sắt,
Gậm
bị nhục nhằn tù hãm,
khối căm hờn
nằm dài trông
Khinh
làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi
Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ hoàn cảnh và tâm trạng của con hổ
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh con hổ trong vườn bách thú
Khổ 1
Hoàn cảnh
Thành thứ đồ chơi
Nhục nhằn tù hãm
Bị nhốt trong cũi sắt
Tâm trạng
Bất bình
Ngao ngán
Căm hờn, uất hận
Cam chịu, bất lực
+ Gặm một khối căm hờn → sự căm hờn, uất hận tạo thành khối âm thầm nhưng dữ dội như muốn nghiền nát, nghiền tan.
+ Ta nằm dài trông → cách xưng hô đầy kiêu hãnh của vị chúa tể → Sự ngao ngán, nằm buông xuôi bất lực.
+ Khinh lũ người... → sự khinh thường, bất bình khi sống với những kẻ tầm thường bé nhỏ, dở hơi, vô tư trong môi trường tù túng tầm thường.
+ Sa cơ...bị..để...chịu → Vì sa cơ lỡ vận nên phải cam chịu cuộc sống tù hãm, làm những việc tầm thường, vô vị.
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh chọn lọc
Giọng thơ linh hoạt, tiết tấu phong phú
Tâm trạng ngao ngán căm uất, chỉ đành bất lực buông xuôi tuy nhiên bên trong vẫn ngùn ngụt một ngọn lửa căm hờn.
Khổ 1
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Cảnh vườn bách thú hiện ra trước mắt chúa sơn lâm như thế nào?
Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu,
Ghét những cảnh không đời nào thay đổi,
Những cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối:
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng;
Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng
Len dưới nách những mô gò thấp kém;
Dăm vừng lá hiền lành, không bí hiểm,
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu
Của chốn ngàn năm cao cả, âm u.
không đời nào thay đổi,
cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối:
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng;
Dải nước đen giả suối,
mô gò thấp kém;
vừng lá hiền lành, không bí hiểm,
Khổ 4
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Cảnh vườn thú
Nhân tạo một cách đơn
điệu, nhàm tẻ
Tầm thường, giả dối
Cảnh tù túng đáng chán, đáng khinh, đáng ghét
Giọng thơ giễu cợt ở 2 câu đầu
Từ ngữ liệt kê
Nhịp thơ ngắn, dồn dập
Giọng thơ như kéo dài hơn ở những câu tiếp
theo
Từ tâm trạng của con hổ ở vườn bách thú, em có liên tưởng, suy nghĩ gì đến tình hình đất nước, nhân dân ta trong thời bấy giờ?
Cảnh vườn bách thú là thực tại xã hội đương thời
Thái độ của hổ là thái độ của người dân đối với xã hội đó.
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ
Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh con hổ trong vườn bách thú (khổ 1 + 4
2. Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ (khổ 2+3)
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Hoàn thành câu hỏi
Đọc thầm đoạn 2
Hoàn thiện PBT số 1
Nhận xét
Giọng điệu, cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh
*. Khổ 2
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
a/ Cảnh núi rừng hùng vĩ
Cảnh núi rừng hùng vĩ với: “bóng cả, cây già” đầy vẻ thâm nghiêm
Âm thanh dữ dội: “tiếng gió gào ngàn”,“giọng nguồn hét núi”,“thét khúc trường ca dữ dội”
→ Từ ngữ chọn lọc, phong phú và gợi tả
Nổi bật cảnh đại ngàn hùng vĩ, mạnh mẽ, hoang dã, bí ẩn linh thiêng, nơi giang sơn mà hổ đã từng ngự trị.
b/ Hình ảnh con hổ
+ Bước chân lên
+ Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng → so sánh làm nổi bật sự mềm mại của thân hình hổ.
+ Vờn bóng âm thầm
Oai phong; mạnh mẽ; uy nghiêm: dõng dạc đường hoàng; mắt thần quắc (khiến mọi vật đều im hơi)
Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm.
* Khổ 3: Bức tranh tứ bình
Đêm vàng bờ suối
Ngày mưa
Bình minh
Chiều lênh láng máu
Có ý kiến cho rằng khổ thơ 3 là một bức tranh tứ bình tuyệt đẹp. Em hãy chỉ ra và trình bày cảm nhận của em về bộ tranh ấy.
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đững uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển 4 phương ngàn
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới
→ Hình ảnh con hổ mang dáng dấp của một bậc Đế vương
→ Cảnh đẹp diễm lệ con hổ say mồi đứng uống ánh trăng đầy lãng mạn tựa 1 thi sĩ
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta từng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
Cảnh chan hòa ánh sáng rộn rã tiếng chim ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm
Hổ trở thành chúa tể muôn loài - một con mãnh thú săn mồi đầy quyền uy
Bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ tráng lệ Nổi bật hình ảnh chúa sơn lâm với tư thế lẫm liệt, uy nghi, kiêu hùng.
Bộ tranh tứ bình
Câu hỏi tu từ kết hợp điệp ngữ “nào đâu? đâu?” → Diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc da diết, đau đớn, của con hổ đối với những quá khứ huy hoàng của nó.
Điệp từ “ta” Khí phách ngang tàng, tư thế kiêu hùng, ý thức được uy quyền của vị chúa tể SL; tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng.
Và giấc mơ huy hoàng đã khép trong tiếng than u uất:
“ - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
3. Khát vọng tự do mãnh liệt (Khổ 5)
Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ !
Là nơi giống hùm thiêng ta ngự trị,
Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa,
Nơi ta không còn được thấy bao giờ !
Có biết chăng trong những ngày ngao ngán,
Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn
Để hồn ta phảng phất được gần ngươi,
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !
Nhận xét về cách sử dụng câu trong khổ cuối của tác giả và nêu tác dụng
Câu cảm thán liên tiếp, lời gọi thiết tha → Khát vọng tự do mãnh liệt nhưng bất lực.
Bất hòa với thực tại
Khao khát tự do mãnh liệt
Tâm sự của hổ
Tâm trạng chung của người dân VN mất nước khi đó
B
A
Mượn lời con hổ bị
nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt. Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thủa ấy.
- Cảm hứng lãng mạn, hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
Nghệ thuật
Nội dung
- Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm.
- Biểu tượng thích hợp đẹp đẽ thể hiện chủ đề bài thơ.
III. Tổng kết
Theo em, tại sao tác giả lại lựa chọn hình ảnh con hổ để thể hiện tư tưởng của mình? Việc lựa chọn đó nói lên điều gì?
Vẽ/ sưu tầm tranh về con hổ và ghi lời đề từ bằng 1 vài câu thơ trong văn bản Nhớ rừng mà em thích
Soạn bài “Ông đồ”
Ôn lại bài
01
02
03
Hướng dẫn
tự học
- Thế Lữ-
Nguyễn Tiến Tuấn - THCS Lương Tài
Văn Lâm- Hưng Yên
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
THƠ MỚI
Nhớ rừng
Đánh giá chủ đề
Ông đồ
Câu nghi vấn
Sự thống trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp:
- Đêm 31/8/1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. Tháng 6/1884, triều đình nhà Nguyễn ký Hiệp ước Patơnốt, từ đó Pháp thiết lập sự thống trị ở toàn Việt Nam.
+ Về chính trị, thực dân Pháp thi hành chính sách cai trị trực tiếp ở Đông Dương. Chúng dùng bộ máy quân sự, cảnh sát, nhà tù thủ tiêu mọi quyền dân chủ, đàn áp, khủng bố mọi sự chống đối; dùng chính sách “chia để trị”, chia nước ta thành ba kỳ với ba chế độ thống trị khác nhau. Thực dân Pháp duy trì triều đình phong kiến nhà Nguyễn và giai cấp địa chủ làm công cụ tay sai để áp bức về chính trị và bóc lột kinh tế. Nhân dân ta mất nước trở thành nô lệ, bị đàn áp, bóc lột, cuộc sống vô cùng khổ cực.
+ Về văn hoá, thực dân Pháp thực hiện chính sách nô dịch văn hoá; xoá bỏ hệ thống giáo dục phong kiến, thay bằng chế độ giáo dục thực dân hạn chế. Pháp mở nhà tù, trại giam nhiều hơn trường học; khuyến khích các hoạt động mê tín, các tệ nạn cờ bạc, rượu chè, hạn chế xuất bản sách báo, gây tâm lý tự ti dân tộc. Kết quả là hơn 90% nhân dân ta bị mù chữ, bị bưng bít mọi thông tin tiến bộ từ bên ngoài.
- Sự thay đối tính chất xã hội và cơ cấu giai cấp xã hội Việt Nam:
Dưới sự thống trị của thực dân Pháp, tính chất xã hội Việt Nam đã thay đổi. Việt Nam từ xã hội phong kiến trở thành xã hội thuộc địa, nửa phong kiến.
NHÂN DÂN VIỆT NAM CHỊU SỰ ÁP BỨC: MỘT CỔ HAI TRÒNG
EM HÃY GIỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN CUỐI TK 19 ĐẦU TK 20?
Bộ phận văn học công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp của của chính quyền thực dân phong kiến. Những tác phẩm này có tính dân tộc và tư tưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân. Phân hóa thành nhiều xu hướng
Xu hướng văn học lãng mạn: Thơ mới ( Thế Lữ, Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính)
Xu hướng văn học hiện thực ( Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Nam Cao)
Bộ phận văn học không công khai là văn học cách mạng, phải lưu hành bí mật.
Hồ Chí Minh, Tố Hữu
Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển theo xu hướng hiện đại hóa
VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU TK 20 ĐẾN NĂM 1945 CÓ GÌ ĐẶC BIỆT?
Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do. Nó ra đời khoảng sau năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ``Tây học`` lên án thơ cũ (thơ Đường luật khuôn sáo, trói buộc) . Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn (1932 - 1945).
Thơ mới: tác giả tiêu biểu
Nhớ rừng
_Thế Lữ_
- Thế Lữ (1907 - 1989), quê ở Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu biểu nhất trong phong trào Thơ mới.
- Hồn thơ Thế Lữ dồi dào và đầy lãng mạn.
- Tác phẩm chính: Mấy vần thơ (thơ, 1935), Vàng và máu (truyện, 1934), Bên đường Thiên lôi (truyện, 1936).
- Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 2003).
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nhớ rừng
b. Thể loại:
Thơ 8 chữ (thơ mới hiện đại) - bài thơ đã góp phần mở đường cho sự thắng lợi của phong trào Thơ mới.
c. PTBĐ:
Biểu cảm
Xuất xứ:
In trong tập “Mấy vần thơ” (1935)
d. Đại ý:
Mượn lời một con hổ trong vườn bách thú để nói lên tâm sự của người dân mất nước lúc bấy giờ.
-Năm 1934 “Lời con hổ ở vườn bách thú”- trích tập “Mấy vần thơ”.
-Năm 1940 đổi thành “Nhớ rừng”- trích tập “Mấy vần thơ tập mới”.
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
I. Tìm hiểu chung
Tác giả
2. Tác phẩm
Khổ 1: Tâm trạng của con hổ trong cảnh tù giam
1
Khổ 2+3: Hồi tưởng quá khứ oanh liệt ngày xưa
2
3
Khổ 4+ 5: Nỗi niềm thực tại của hổ trong vườn bách thú
e. Bố cục
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
I. Tìm hiểu chung
Tác giả
2. Tác phẩm
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh con hổ trong vườn bách thú( khổ 1+ 4)
1. Hình ảnh con hổ trong vườn bách thú (Khổ 1+4)
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,
Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ,
Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm.
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi,
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
trong cũi sắt,
Gậm
bị nhục nhằn tù hãm,
khối căm hờn
nằm dài trông
Khinh
làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi
Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ hoàn cảnh và tâm trạng của con hổ
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh con hổ trong vườn bách thú
Khổ 1
Hoàn cảnh
Thành thứ đồ chơi
Nhục nhằn tù hãm
Bị nhốt trong cũi sắt
Tâm trạng
Bất bình
Ngao ngán
Căm hờn, uất hận
Cam chịu, bất lực
+ Gặm một khối căm hờn → sự căm hờn, uất hận tạo thành khối âm thầm nhưng dữ dội như muốn nghiền nát, nghiền tan.
+ Ta nằm dài trông → cách xưng hô đầy kiêu hãnh của vị chúa tể → Sự ngao ngán, nằm buông xuôi bất lực.
+ Khinh lũ người... → sự khinh thường, bất bình khi sống với những kẻ tầm thường bé nhỏ, dở hơi, vô tư trong môi trường tù túng tầm thường.
+ Sa cơ...bị..để...chịu → Vì sa cơ lỡ vận nên phải cam chịu cuộc sống tù hãm, làm những việc tầm thường, vô vị.
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh chọn lọc
Giọng thơ linh hoạt, tiết tấu phong phú
Tâm trạng ngao ngán căm uất, chỉ đành bất lực buông xuôi tuy nhiên bên trong vẫn ngùn ngụt một ngọn lửa căm hờn.
Khổ 1
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Cảnh vườn bách thú hiện ra trước mắt chúa sơn lâm như thế nào?
Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu,
Ghét những cảnh không đời nào thay đổi,
Những cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối:
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng;
Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng
Len dưới nách những mô gò thấp kém;
Dăm vừng lá hiền lành, không bí hiểm,
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu
Của chốn ngàn năm cao cả, âm u.
không đời nào thay đổi,
cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối:
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng;
Dải nước đen giả suối,
mô gò thấp kém;
vừng lá hiền lành, không bí hiểm,
Khổ 4
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Cảnh vườn thú
Nhân tạo một cách đơn
điệu, nhàm tẻ
Tầm thường, giả dối
Cảnh tù túng đáng chán, đáng khinh, đáng ghét
Giọng thơ giễu cợt ở 2 câu đầu
Từ ngữ liệt kê
Nhịp thơ ngắn, dồn dập
Giọng thơ như kéo dài hơn ở những câu tiếp
theo
Từ tâm trạng của con hổ ở vườn bách thú, em có liên tưởng, suy nghĩ gì đến tình hình đất nước, nhân dân ta trong thời bấy giờ?
Cảnh vườn bách thú là thực tại xã hội đương thời
Thái độ của hổ là thái độ của người dân đối với xã hội đó.
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ
Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh con hổ trong vườn bách thú (khổ 1 + 4
2. Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ (khổ 2+3)
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
Hoàn thành câu hỏi
Đọc thầm đoạn 2
Hoàn thiện PBT số 1
Nhận xét
Giọng điệu, cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh
*. Khổ 2
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ-
a/ Cảnh núi rừng hùng vĩ
Cảnh núi rừng hùng vĩ với: “bóng cả, cây già” đầy vẻ thâm nghiêm
Âm thanh dữ dội: “tiếng gió gào ngàn”,“giọng nguồn hét núi”,“thét khúc trường ca dữ dội”
→ Từ ngữ chọn lọc, phong phú và gợi tả
Nổi bật cảnh đại ngàn hùng vĩ, mạnh mẽ, hoang dã, bí ẩn linh thiêng, nơi giang sơn mà hổ đã từng ngự trị.
b/ Hình ảnh con hổ
+ Bước chân lên
+ Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng → so sánh làm nổi bật sự mềm mại của thân hình hổ.
+ Vờn bóng âm thầm
Oai phong; mạnh mẽ; uy nghiêm: dõng dạc đường hoàng; mắt thần quắc (khiến mọi vật đều im hơi)
Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm.
* Khổ 3: Bức tranh tứ bình
Đêm vàng bờ suối
Ngày mưa
Bình minh
Chiều lênh láng máu
Có ý kiến cho rằng khổ thơ 3 là một bức tranh tứ bình tuyệt đẹp. Em hãy chỉ ra và trình bày cảm nhận của em về bộ tranh ấy.
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đững uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển 4 phương ngàn
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới
→ Hình ảnh con hổ mang dáng dấp của một bậc Đế vương
→ Cảnh đẹp diễm lệ con hổ say mồi đứng uống ánh trăng đầy lãng mạn tựa 1 thi sĩ
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta từng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
Cảnh chan hòa ánh sáng rộn rã tiếng chim ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm
Hổ trở thành chúa tể muôn loài - một con mãnh thú săn mồi đầy quyền uy
Bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ tráng lệ Nổi bật hình ảnh chúa sơn lâm với tư thế lẫm liệt, uy nghi, kiêu hùng.
Bộ tranh tứ bình
Câu hỏi tu từ kết hợp điệp ngữ “nào đâu? đâu?” → Diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc da diết, đau đớn, của con hổ đối với những quá khứ huy hoàng của nó.
Điệp từ “ta” Khí phách ngang tàng, tư thế kiêu hùng, ý thức được uy quyền của vị chúa tể SL; tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng.
Và giấc mơ huy hoàng đã khép trong tiếng than u uất:
“ - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
3. Khát vọng tự do mãnh liệt (Khổ 5)
Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ !
Là nơi giống hùm thiêng ta ngự trị,
Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa,
Nơi ta không còn được thấy bao giờ !
Có biết chăng trong những ngày ngao ngán,
Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn
Để hồn ta phảng phất được gần ngươi,
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !
Nhận xét về cách sử dụng câu trong khổ cuối của tác giả và nêu tác dụng
Câu cảm thán liên tiếp, lời gọi thiết tha → Khát vọng tự do mãnh liệt nhưng bất lực.
Bất hòa với thực tại
Khao khát tự do mãnh liệt
Tâm sự của hổ
Tâm trạng chung của người dân VN mất nước khi đó
B
A
Mượn lời con hổ bị
nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt. Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thủa ấy.
- Cảm hứng lãng mạn, hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
Nghệ thuật
Nội dung
- Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm.
- Biểu tượng thích hợp đẹp đẽ thể hiện chủ đề bài thơ.
III. Tổng kết
Theo em, tại sao tác giả lại lựa chọn hình ảnh con hổ để thể hiện tư tưởng của mình? Việc lựa chọn đó nói lên điều gì?
Vẽ/ sưu tầm tranh về con hổ và ghi lời đề từ bằng 1 vài câu thơ trong văn bản Nhớ rừng mà em thích
Soạn bài “Ông đồ”
Ôn lại bài
01
02
03
Hướng dẫn
tự học
 









Các ý kiến mới nhất